Nghị quyết 68/2006/NQ-HĐND

Nghị quyết 68/2006/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020

Nội dung toàn văn Nghị quyết 68/2006/NQ-HĐND quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Thanh Hoá


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 68/2006/NQ-HĐND

Thanh Hoá, ngày 27 tháng 12 năm 2006

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 về quy hoạch xây dựng, Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 về việc phân loại và phân cấp quản lí đô thị của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 10/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng qui hoạch tổng thể hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 24/2002/QĐ-TTg ngày 01/02/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010 (điều chỉnh);

Sau khi xem xet Tờ trình số: 5247/ TTr- UBND ngày 11 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 398/ PC- HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2006 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

Tán thành tờ trình số 5247/ TTr- UBND ngày 11 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:

I. Mục tiêu và Quan điểm phát triển.

1. Mục tiêu:

Từng bước xây dựng hoàn chỉnh Hệ thống đô thị Thanh Hoá có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và kỹ thuật tiên tiến, môi trường đô thị trong sạch, được phân bố và phát triển hợp lý trên địa bàn toàn tỉnh, bảo đảm cho mỗi đô thị theo vị trí và chức năng của mình phát huy được đầy đủ các thế mạnh, góp phần thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH, đưa tỉnh ta cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020.

2. Quan điểm phát triển:

Việc hình thành và phát triển Hệ thống đô thị của tỉnh đến năm 2020 phải đảm bảo:

+ Phát triển Hệ thống đô thị phải trên cơ sở phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với sự phân bổ và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất của tỉnh, bảo đảm sự phát triển ổn định, bền vững;

+ Phát triển Hệ thông đô thị theo hướng văn minh, hiện đại; Có kết cấu hạ tầng đồng bộ và phù hợp với yêu cầu khai thác sử dụng của từng đô thị; Đồng thời phải chú trọng giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương, bảo đảm an ninh - quốc phòng, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái;

+ Phân bố hợp lý Hệ thống các các đô thị, đặc biệt là các đô thị động lực tạo ra sự phát triển cân đối giữa các vùng, kết hợp với đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn và xây dựng nông thôn mới;

+ Huy động được mọi nguồn vốn để xây dựng và cải tạo đô thị; Tăng cường kiểm soát sự phát triển đô thị theo đúng quy hoạch và giữ gìn trật tự kỷ cương theo quy định của pháp luật.

II. Về định hướng phát triển hệ thống đô thị.

1. Mức tăng trưởng dân số đô thị:

a) Hiện trạng dân số toàn tỉnh đến năm 2005 là: 3.673.225 người; Trong đó dân số đô thị là 359.720 người; Tỷ lệ đô thị hoá đạt 9,8% .

b) Qui hoạch:

+ Đến năm 2010: Dân số toàn tỉnh dự báo là 3.806.000 người; Tỷ lệ đô thị hoá đạt 20-25%; Dự báo dân số đô thị là 920.000 người;

+ Đến năm 2020: Dân số toàn tỉnh dự báo là 4.082.000 người; Tỷ lệ đô thị hóa đạt 36% trở lên;Đự báo dân số đô thị là 1.800.000 người.

2. Số lượng đô thị:

- Đến năm 2010 có 51 đô thị, trong đó có 01 đô thị loại II, 01 đô thị loại III, 05 đô thị loại IV và 44 đô thị loại V.

- Đến năm 2020 có 70-75 đô thị, trong đó có 01 đô thị loại I, 02 đô thị loại II, 03 đô thị loại III, 15 đô thị loại IV và 50-55 đô thị loại V.

3. Nhu cầu sử dụng đất đô thị:

- Đến năm 2010 là 21.873 ha;

- Đến năm 2020 là 46.000 ha.

4. Chức năng của các đô thị

- Thành phố Thanh Hoá là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của tỉnh; Các đô thị Nghi Sơn, Lam Sơn - Sao Vàng, Bỉm Sơn - Thạch Thành, Sầm Sơn, Ngọc Lặc là những trung tâm kinh tế của tỉnh, cùng với thành phố Thanh Hoá hình thành các liên đô thị động lực phát triển kinh tế toàn tỉnh.

- Các đô thị huyện lỵ là trung tâm chính trị - kinh tế văn hoá của cả huyện.

- Các đô thị khác, tuỳ theo vị trí, chức năng, quy mô, được xây dựng trở thành trung tâm kinh tế - văn hoá, là hạt nhân, động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của vùng và vùng nông thôn lân cận.

5. Về sử dụng đất phát triển đô thị:

Trên cơ sở khai thác triệt để quỹ đất đô thị hiện có chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả, từng bước mở rộng đô thị ra vùng xung quanh nhưng phải tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả đất đai phù hợp với quy hoạch. Đẩy mạnh việc xây dựng các đô thị mới tại các vùng chưa phát triển, các tụ điểm kinh tế trên các tuyến giao thông mới hình thành ( đường Hồ Chí Minh, đường hành lang biên giới...); đồng thời tiến hành đô thị hoá các khu dân cư nông thôn mà hạt nhân là các trung tâm cụm xã, trung tâm tiểu vùng, các điểm thị tứ, khu công nghiệp, làng nghề có điều kiện phát triển.

6. Về tổ chức không gian Hệ thống đô thị.

- Mạng lưới đô thị Thanh Hoá được hình thành trên cơ sở các cụm đô thị động lực như: Thành phố Thanh Hoá - Sầm Sơn; Bỉm Sơn - Thạch Thành; Lam Sơn - Sao Vàng; Nghi Sơn và Đô thị Trung tâm vùng miền núi phía Tây Thanh Hoá (tại Ngọc Lặc). Ngoài ra các đô thị có vị trí quan trọng khác như: Bãi Trành, Đồng Tâm, Na Mèo, Thạch Quảng được xem như là các đô thị động lực tiềm năng trong hệ thống đô thị sẽ được quan tâm phát triển.

- Các đô thị là trung tâm huyện lỵ được ổn định và phát triển trên cơ sở đô thị hiện nay, từng bước cải tạo không gian cảnh quan kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật theo hướng hiện đại, đồng bộ và bền vững.

- Các khu vực đặc trưng tại các vùng có khả năng phát triển như: Bến En, Cửa Đạt, Tiên Trang, Hải Tiến, Hải Hoà... được xác định trong hệ thống đô thị, nhằm khai thác tiểm năng lợi thế tự nhiên để hình thành và phát triển đô thị.

- Các đô thị dọc các tuyến giao thông (QL1A, QL45, QL47, QL 217, đường Hồ Chí Minh, đường hành lang biên giới...) tạo sự giao lưu đa chiều, nhằm khai thác lợi thế các tuyến giao thông huyết mạch vào phát triển từng đô thị; đồng thời thức đẩy các đô thị liên vùng cùng phát triển .

7. Về phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

- Ưu tiên phát triển, hiện đại hoá cơ sở hạ tầng liên các đô thị và khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh, tạo tiền đề hình thành, phát triển các đô thị và đô thị hoá nông thôn, đảm bảo liên hệ mật thiết giữa đồng bằng với vùng núi trong tỉnh và các vùng miền cả nước; Cân đối việc cung cấp điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc theo yêu cầu và mức độ phát triển của từng đô thị.

- Cải tạo và xây dựng mới cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong các đô thị như: giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước bẩn, thông tin liên lạc theo hướng đồng bộ, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu và mức độ phát triển của từng khu đô thị, đáp ứng tối đa nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội.

8. Về bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên;

- Tập trung đánh giá, phân loại nguồn ô nhiễm, gây độc hại trong đô thị, lập và triển khai các dự án xử lý chất thải, nước thải bẩn đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị theo hướng quy hoạch xây dựng các điểm xử lý tập trung một cách hợp lý cho từng cụm đô thị; xây dựng cơ chế kiểm soát chất thải, nhất là các đô thị trọng điểm.

- Đánh gía và có kế hoạch bảo vệ, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên vào mục đích xây dựng đô thị.

- Áp dụng kỹ thuật tiên tiến trong xử lý các chất thải độc hại, giải quyết cơ bản tình trạng suy thoái môi trường do sản xuất gây ra. Trồng cây, xanh hoá đô thị, bảo vệ thiên nhiên, an toàn môi trường sinh thái.

Điều 2:

Giao UBND tỉnh căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả với HĐND tỉnh.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 27/12/ 2006.

 

 

Nơi nhận:
- VPQH, VPCP, VPCTN;
- Bộ Tư pháp;
- TT/TU, UBND tỉnh;
- ĐBQH, ĐB HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- MTTQ và các đoàn thể;
- TT/HĐND và UBND các huyện, thị xã TP;
- VP/ TU, UBND tỉnh;
- Lưu: VT .

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Tích

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 68/2006/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu68/2006/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/12/2006
Ngày hiệu lực06/01/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật15 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 68/2006/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 68/2006/NQ-HĐND quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Thanh Hoá


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 68/2006/NQ-HĐND quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Thanh Hoá
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu68/2006/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thanh Hóa
                Người kýPhạm Văn Tích
                Ngày ban hành27/12/2006
                Ngày hiệu lực06/01/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật15 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị quyết 68/2006/NQ-HĐND quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Thanh Hoá

                        Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 68/2006/NQ-HĐND quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Thanh Hoá

                        • 27/12/2006

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 06/01/2007

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực