Nghị quyết 713/NQ-UBTVQH14

Nghị quyết 713/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về danh sách Ủy viên Đoàn giám sát chuyên đề về “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em” do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết 713/NQ-UBTVQH14 2019 danh sách Ủy viên Đoàn giám sát phòng chống xâm hại trẻ em


ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 713/NQ-UBTVQH14

Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

DANH SÁCH ỦY VIÊN ĐOÀN GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ CỦA QUỐC HỘI VỀ “VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG XÂM HẠI TRẺ EM”

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2019/QH14 ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội về Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 81/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội về thành lập Đoàn giám sát “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em”;

Căn cứ Nghị quyết số 334/2017/UBTVQH14 ngày 11 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội;

Xét đề nghị của Trưởng Đoàn giám sát,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Danh sách Ủy viên Đoàn giám sát

Ủy viên Đoàn giám sátViệc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em gồm các ông, bà có tên sau đây:

- Bà Cao Thị Xuân, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;

- Bà Ngô Thị Minh, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội;

- Ông Nguyễn Công Hồng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;

- Ông Nguyễn Văn Luật, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;

- Ông Nguyễn Mạnh Cường, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;

- Ông Nguyễn Văn Pha, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;

- Ông Nguyễn Hoàng Mai, Phó Chủ nhiệm Ủy ban về các vấn đề Xã hội của Quốc hội;

- Ông Hoàng Văn Liên, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;

- Bà Mai Thị Phương Hoa, Ủy viên Thường trực Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;

- Bà Nguyễn Thị Thủy, Ủy viên Thường trực Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;

- Ông Đỗ Đức Hồng Hà, Ủy viên Thường trực Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;

- Ông Ngô Trung Thành, Ủy viên Thường trực Ủy ban Pháp luật của Quốc hội;

- Ông Phùng Văn Hùng, Ủy viên Thường trực Ủy ban Kinh tế của Quốc hội;

- Ông Lê Thanh Vân, Ủy viên Thường trực Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội;

- Bà Nguyễn Thị Kim Thúy, Ủy viên Thường trực Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội;

- Ông Tạ Văn Hạ, Ủy viên Thường trực Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội;

- Bà Nguyễn Thị Mai Hoa, Ủy viên Thường trực Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội;

- Ông Phan Viết Lượng, Ủy viên Thường trực Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội;

- Ông Nguyễn Mai Bộ, Ủy viên Thường trực Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội;

- Bà Trần Thị Quốc Khánh, Ủy viên Thường trực Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội;

- Bà Lê Thu Hà, Ủy viên Thường trực Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội;

- Đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Đoàn đến giám sát.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Ủy viên Đoàn giám sát thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Đoàn giám sát và quy định tại khoản 4 Điều 26 của Quy chế “Tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội” ban hành kèm theo Nghị quyết số 334/2017/UBTVQH14 ngày 11 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Đoàn giám sát, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan, tổ chức có liên quan và cá nhân có tên tại Điều 1 theo trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

 

 

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Kim Ngân

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 713/NQ-UBTVQH14

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu713/NQ-UBTVQH14
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/07/2019
Ngày hiệu lực04/07/2019
Ngày công báo05/09/2019
Số công báoTừ số 729 đến số 730
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 713/NQ-UBTVQH14

Lược đồ Nghị quyết 713/NQ-UBTVQH14 2019 danh sách Ủy viên Đoàn giám sát phòng chống xâm hại trẻ em


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 713/NQ-UBTVQH14 2019 danh sách Ủy viên Đoàn giám sát phòng chống xâm hại trẻ em
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu713/NQ-UBTVQH14
                Cơ quan ban hànhUỷ ban Thường vụ Quốc hội
                Người kýNguyễn Thị Kim Ngân
                Ngày ban hành04/07/2019
                Ngày hiệu lực04/07/2019
                Ngày công báo05/09/2019
                Số công báoTừ số 729 đến số 730
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị quyết 713/NQ-UBTVQH14 2019 danh sách Ủy viên Đoàn giám sát phòng chống xâm hại trẻ em

                        Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 713/NQ-UBTVQH14 2019 danh sách Ủy viên Đoàn giám sát phòng chống xâm hại trẻ em

                        • 04/07/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 05/09/2019

                          Văn bản được đăng công báo

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 04/07/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực