Nghị quyết 83/2015/NQ-HĐND

Nghị quyết 83/2015/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020

Nội dung toàn văn Nghị quyết 83/2015/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Thái Nguyên


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 83/2015/NQ-HĐND

Thái Nguyên, ngày 26 tháng 8 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2016-2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Sau khi nghe Báo cáo số 112/BC-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 tại báo cáo số: 112/BC-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2.Thông qua mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020, với một số nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN, CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng Thái Nguyên trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, là trung tâm của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc về phát triển công nghiệp, dịch vụ, nhất là dịch vụ giáo dục - đào tạo; cơ cấu kinh tế phù hợp, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao. Là khu vực phòng thủ vững chắc, địa bàn trọng yếu góp phần giữ vững quốc phòng - an ninh cho vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.

2. Nhiệm vụ

- Tiếp tục thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để thu hút đầu tư, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế;

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tập trung nâng cao năng lực đào tạo nghề của mạng lưới đào tạo nghề trên địa bàn và chất lượng giáo dục đào tạo ở tất cả các cấp học, ngành học; tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo và lao động có tay nghề cao;

- Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thống hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị, các khu cụm công nghiệp, hạ tầng viễn thông.

- Đẩy mạnh phát triển và chuyển giao công nghệ; khuyến khích phát triển công nghệ cao trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và quản lý hành chính;

- Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế đối ngoại và hội nhập quốc tế, nhằm phát huy được các nguồn lực của địa phương, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế;

- Nâng cao chất lượng cuộc sống, sức khỏe nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội; ngăn chặn đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Bảo tồn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; phát triển mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng.

- Sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tăng cường công tác bảo vệ và cải thiện môi trường, chủ động phòng tránh và hạn chế tác động biến đổi khí hậu.

3. Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu

1- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) phấn đấu tăng bình quân hằng năm 10%.

2- Cơ cấu kinh tế đến năm 2020 (theo giá thực tế): Công nghiệp - Xây dựng: 52-53%, khu vực dịch vụ: 36-37%; khu vực nông - lâm nghiệp - thủy sản: 11-12%

3- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 15%/năm

4- Giá trị nông lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân 4%/năm.

5- Giá trị xuất khẩu trên địa bàn tăng bình quân 8-9 %/năm.

6- Thu ngân sách nhà nước trong cân đối (không bao gồm thu tiền sử dụng đất và loại trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách) bình quân tăng 18%/năm. Riêng năm 2016 tăng 15% so với thực hiện năm 2015.

7- GRDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt khoảng 86 triệu đồng (tương đương 3.300 USD)

8- Đến năm 2020 Thái Nguyên đạt tiêu chí tỉnh nông thôn mới (có 80% trở lên số đơn vị cấp huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới).

9- Củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục các bậc học; phấn đấu đến năm 2020 có 80% số trường đạt chuẩn quốc gia; có trên 8% học sinh dân tộc thiểu số được học tại các trường dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú;

10- Đến năm 2020 có trên 90% hộ gia đình đạt chuẩn văn hoá; 70% xóm, bản tổ dân phố đạt chuẩn văn hoá; trên 90% cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu văn hoá.

11- Đến năm 2020 có 80% số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế (theo tiêu chí mới), giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn dưới 10%; số giường bệnh/vạn dân đạt 44-45 giường.

12- Số người lao động có việc làm tăng thêm bình quân hàng năm 15.000 người, trong đó xuất khẩu lao động 1.000 người. Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%, trong đó qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt từ 26-28%.

13- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm đạt 1,8% trở lên.

14- Đến năm 2020, tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 50 %; có 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; trên 80% khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung; 95% rác thải sinh hoạt, rác thải y tế được xử lý, 60% nước thải sinh hoạt được xử lý đạt tiêu chuẩn B.

II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Trên cơ sở quy hoạch và tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức, thực hiện đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu về cải cách hành chính, hội nhập kinh tế quốc tế.

Xây dựng cơ chế chính sách thu hút nhân tài, các chuyên gia giỏi, lao động có trình độ cao vào những lĩnh vực mà tỉnh đang ưu tiên phát triển.

Ưu tiên đầu tư cho giáo dục đào tạo, hoàn thiện hệ thống các cơ sở giáo dục và dạy nghề từ tỉnh đến huyện để đáp ứng yêu cầu về nguồn lao động cho phát triển của địa phương.

Thực hiện mô hình liên kết giữa doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo để thực hiện đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, nhà nước. Thực hiện hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo cho các đối tượng chính sách, hỗ trợ cho nông dân chuyển đổi nghề nghiệp. Đào tạo đội ngũ quản lý trong doanh nghiệp, thông qua các chương trình hỗ trợ đào tạo của Chính phủ và các chương trình hỗ trợ khác của Nhà nước.

2. Giải pháp về vốn đầu tư

- Tích cực huy động các nguồn vốn, tập trung huy động các nguồn vốn sau: Vốn ngân sách nhà nước (Trung ương, địa phương, vốn ODA), vốn tự có của các doanh nghiệp, vốn trong dân cư, vốn FDI, vốn tín dụng... phấn đấu đạt 127.700 tỷ đồng nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư cho cả giai đoạn.

- Cân đối các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước khoảng 13.000 tỷ đồng, đáp ứng trên 10% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Nguồn vốn ngân sách chủ yếu dành cho đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Để huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước cần tập trung thực hiện các giải pháp:

+ Quản lý và sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước, tăng chi cho đầu tư phát triển, khai thác nguồn vốn từ quỹ đất để mở rộng và phát triển hạ tầng đô thị.

+ Đề xuất Trung ương đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng lớn có tác động liên vùng thuộc các lĩnh vực giao thông, điện lưới, thuỷ lợi, hạ tầng đô thị, y tế, giáo dục từ các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương, đầu tư qua các Bộ, Ngành Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ.

+ Xây dựng các dự án có tính khả thi về hiệu quả kinh tế - xã hội để đề xuất, vận động vốn ODA và các nguồn vốn viện trợ khác.

+ Xây dựng cơ chế khuyến khích đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), ưu tiên bố trí vốn đối ứng cho các dự án PPP.

- Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp địa phương, nhu cầu vốn giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 27.200 tỷ đồng, chiếm 21% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh. Để huy động nguồn vốn này cần phải:

+ Thực hiện cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, có cơ chế chính sách phù hợp để khuyến khích các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn.

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập doanh nghiệp mới, tạo môi trường cho người dân bỏ vốn vào đầu tư sản xuất.

- Nguồn vốn huy động trong dân khoảng 19.455 tỷ đồng chiếm khoảng 15% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, để huy động nguồn vốn này cần tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, củng cố phát triển hệ thống dịch vụ tư vấn, tài chính ngân hàng huy động tốt các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân; thực hiện tốt công tác xã hội hoá, khuyến khích nhân dân tham gia các hoạt động phát triển hạ tầng;

- Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và vốn từ các doanh nghiệp ngoài tỉnh, nguồn vốn này có một vị trí rất quan trọng, việc thu hút đầu tư bên ngoài là cơ hội để đổi mới công nghệ, đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, mở rộng thị trường. ước nguồn vốn này khoảng 38.910 tỷ đồng, chiếm 30% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Để có thể huy động được nguồn vốn này cần thực hiện các giải pháp:

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư vào tỉnh.

+ Tăng cường công tác quảng bá hình ảnh, tiếp thị địa phương, xúc tiến đầu tư để giới thiệu tiềm năng, lợi thế của tỉnh.

+ Kết hợp các hình thức liên danh liên kết để thu hút đầu tư.

- Vốn tín dụng: Sau khi huy động hết các nguồn vốn đầu tư trên, phần vốn còn thiếu được cân đối từ nguồn vốn vay tín dụng, dự kiến giai đoạn 2016-2020 cần vay khoảng 29.135 tỷ đồng, chiếm khoảng 23% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Nguồn vốn này sử dụng để bổ sung vốn đầu tư cho các dự án thuộc các nguồn vốn trên, để bảo đảm cho các dự án hoạt động hiệu quả.

3. Phát triển khoa học và công nghệ

Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, sử dụng công nghệ nhiều tầng, ưu tiên công nghệ hiện đại, kết hợp với công nghệ truyền thống phù hợp với trình độ sản xuất của tỉnh.

Đầu tư hợp lý trang thiết bị phục vụ công tác quản lý khoa học công nghệ, đáp ứng kịp thời các nghiên cứu triển khai và điều tra cơ bản. Đổi mới chính sách cán bộ đối với đội ngũ lao động khoa học công nghệ trên cơ sở tạo môi trường hoạt động khoa học công nghệ.

Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học công nghệ, trong đó ưu tiên hỗ trợ các dự án áp dụng công nghệ mới, chuyển giao công nghệ, áp dụng các công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.

4. Chính sách phát triển ngành, lĩnh vực ưu tiên

Rà soát, bổ sung các quy hoạch ngành, lĩnh vực còn thiếu hoặc cần điều chỉnh, bổ sung để làm rõ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển cụ thể của từng ngành, lĩnh vực.

Lựa chọn một số ngành, sản phẩm mang tính đột phá phù hợp với khả năng của tỉnh để tập trung nguồn lực đầu tư, quan tâm phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển ngành dịch vụ để đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng xã hội; tạo điều kiện thuận lợi để huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực.

- Trong lĩnh vực đầu tư công, ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là giao thông đến các vùng kinh tế trọng điểm, nối liền các cụm, khu công nghiệp với các tuyến giao thông huyết mạch; đầu tư hạ tầng các khu cụm công nghiệp để tạo quỹ đất sạch thu hút đầu tư; đầu tư hạ tầng cho nông nghiệp áp dụng công nghệ cao; quan tâm đầu tư phát triển y tế, giáo dục, đào tạo đáp ứng yêu cầu tạo nguồn nhân lực giai đoạn 2016 - 2020 và các năm tiếp theo. Xây dựng tiêu chí phân bổ vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 và các danh mục ưu tiên đầu tư để bảo đảm cân đối huy động nguồn vốn thực hiện, đồng thời bảo đảm tính công khai, minh bạch trong việc phân bổ nguồn lực cho các ngành, lĩnh vực.

- Thực hiện đánh giá kết quả thực hiện các chương trình, dự án, công trình trọng điểm giai đoạn 2011-2015, đồng thời đề xuất xây dựng các chương trình, đề án, công trình trọng điểm giai đoạn 2016-2020 theo hướng gắn với ngành, lĩnh vực ưu tiên đầu tư để thực hiện có trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả, bảo đảm tính khả thi.

5. Chính sách về quảng bá, xúc tiến đầu tư và công tác đối ngoại

Xây dựng đề án xúc tiến đầu tư theo hướng quảng bá hình ảnh, tiềm năng thế mạnh của tỉnh ra ngoài tỉnh, nước ngoài; xây dựng hình ảnh Thái Nguyên là địa phương năng động, có nhiều lợi thế so sánh, môi trường đầu tư, kinh doanh thuận tiện, tạo lợi thế khác biệt, môi trường thân thiện giữa Chính quyền, người dân, xã hội với doanh nghiệp, doanh nhân.

Bổ sung, sửa đổi cơ chế chính sách về thu hút đầu tư bảo đảm tính công khai, minh bạch; cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư có nhu cầu và đủ năng lực tài chính có thể tiếp cận, triển khai thực hiện các dự án nhanh và thuận tiện nhất giảm chi phí gia nhập thị trường, đồng thời có chế tài xử lý nghiêm các cá nhân, tổ chức lợi dụng cơ chế ưu đãi của tỉnh để trục lợi.

- Thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác đối ngoại; xây dựng kế hoạch cụ thể để hợp tác với các đơn vị, địa phương, tổ chức nước ngoài nhằm góp phần nâng cao vị thế của tỉnh và chất lượng hội nhập Quốc tế.

6. Phát triển kết cấu hạ tầng

Phát triển hạ tầng đồng bộ, phải gắn kết với hình thành và phát triển các khu cụm công nghiệp, khu đô thị, bảo đảm sử dụng có hiệu quả đất đai. Kêu gọi các nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp để tạo quỹ đất sạch thu hút đầu tư; khuyến khích các chủ đầu tư ứng trước tiền thuê đất để thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện kết cấu hạ tầng đồng bộ tại các Khu, cụm công nghiệp. Bảo đảm lợi ích hài hòa giữa nhà nước với người dân; nhà nước với nhà đầu tư khi thực hiện các chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng để đầu tư các công trình công cộng, khu đô thị, khu, cụm công nghiệp.

Ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là giao thông đến các vùng kinh tế trọng điểm, có tác động kết nối liên vùng, nối liền các cụm, khu công nghiệp với các tuyến đường giao thông huyết mạch, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương; quan tâm đầu tư hạ tầng cho nông nghiệp công nghệ cao; phát triển hạ tầng y tế, giáo dục đào tạo.

7. Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

Tăng cường cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội, trong đó quan tâm cải cách chế độ công vụ, công chức, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trách nhiệm quản lý, thực hiện nhiệm vụ công của bộ máy nhà nước, công chức, viên chức, trong đó tập trung cải cách thể chế; rà soát, đổi mới các quy định phù hợp với các luật mới ban hành; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu của nền hành chính hiện đại và chuyên nghiệp.

Tiếp tục tập trung nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, để thu hút đầu tư; nâng cao chỉ số quản trị công cấp tỉnh, chỉ số cải cách hành chính.

Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; cải cách quy trình thủ tục về tuyển dụng, thi tuyển công chức bảo đảm công khai, minh bạch; đánh giá công chức theo kết quả công việc.

8. Tăng cường quốc phòng an ninh

Tập trung củng cố quốc phòng và an ninh, kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng và an ninh với phát triển kinh tế - xã hội; đẩy mạnh công tác giáo dục quốc phòng, nâng cao ý thức cảnh giác, nắm vững tình hình, sẵn sàng đối phó với mọi tình huống có thể xẩy ra; củng cố, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; xây dựng khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc.

Đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí; đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và đảm bảo trật tự an toàn giao thông, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao UBND tỉnh, các cấp, các ngành tổ chức thực hiện hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020.

2. Giao thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Thái Nguyên khoá XII, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 26 tháng 8 năm 2015./.

 

 

CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Bắc

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 83/2015/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu83/2015/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/08/2015
Ngày hiệu lực05/09/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 83/2015/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 83/2015/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Thái Nguyên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 83/2015/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Thái Nguyên
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu83/2015/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thái Nguyên
                Người kýVũ Hồng Bắc
                Ngày ban hành26/08/2015
                Ngày hiệu lực05/09/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị quyết 83/2015/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Thái Nguyên

                        Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 83/2015/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Thái Nguyên

                        • 26/08/2015

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 05/09/2015

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực