Nghị quyết 93/2006/NQ-HĐND

Nghị quyết 93/2006/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể tỉnh Sơn La, giai đoạn 2006-2010

Nội dung toàn văn Nghị quyết 93/2006/NQ-HĐND Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể Sơn La giai đoạn 2006 2010


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 93/2006/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 13 tháng 3 năm 2006

 

NGHỊ QUYẾT

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TỈNH SƠN LA, GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ NHẤT

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số: 272/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế tập thể 5 năm (2006 - 2010);

Căn cứ Thông tư số: 04/2004/TT-BKH ngày 13/2/2004 của Bộ Kế hoạch - Đầu tư;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XII.

Xét Tờ trình số: 29/TTr-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2006 của UBND tỉnh Sơn La về việc đề nghị phê chuẩn kế hoạch phát triển kinh tế tập thể tỉnh Sơn La giai đoạn (2006 - 2010).

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra số: 154/BC-KTNS ngày 05 tháng 3 năm 2006 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh; tổng hp ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn kế hoạch phát triển kinh tế tập thể tỉnh Sơn La, giai đoạn 2006 - 2010 với những nội dung chính sau:

1-Mục tiêu tổng quát:

- Phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức đa dạng mà nòng cốt là HTX nhằm góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.

- Đưa kinh tế tập thể phát triển theo hướng đẩy mạnh tốc độ tăng tởng về quy mô và số lượng, đóng góp ngày càng cao trong tỷ trọng nền kinh tế của tỉnh, góp phần xoá đói, giảm nghèo, tạo thêm nhiều việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của các thành viên và cộng đồng dân cư địa phương, nhất là ở vùng nông thôn và vùng tái định cư Thủy điện Sơn La.

2. Mc tiêu cthể:

2.1. Về số lượng: Đến năm 2010 thành lập mới 896 HTX và Tổ hợp tác hoạt động trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội.

Trong đó: - 400 Tổ hợp tác - 496 Hợp tác xã

2.2. Chỉ tiêu phát triển:

- Xã viên và lao động trong HTX đạt 64.800 người, tăng trưởng bình quân 39,3%.

- Tổng vốn tài sản HTX đạt 625 tỷ đồng, tăng bình quân 47,1%.

- Giá trị sản xuất đạt 1.062 tỷ đồng, tăng bình quân 55%.

- Đóng góp thuế cho Nhà nước đạt 11,05 tỷ đồng, tăng bình quân 49%.

- Thu nhập bình quân của xã viên và lao động trong HTX đạt 12 triệu đồng/người/năm, tăng bình quân 11,35%.

- Giá trị gia tăng (GDP) đạt 750 tỷ đồng tăng bình quân 58,7%.

3- Định hướng phát triển.

3.1. Tổ Hợp Tác.

- Thành lập mới Tổ hợp tác ở tất cả các ngành các lĩnh vực kinh tế. Chú trọng phát triển Tổ hp tác trong các ngành (nông nghiệp và phát triển nông thôn, công nghiệp và tiu thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải, thương mại - dịch vụ, làng nghề truyền thống).

3.2. Hợp tác xã.

3.2.1- Lĩnh vực nông nghiệp:

- Tiếp tục củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp hiện có. Tập trung hoạt động có hiệu quả các khâu dịch vụ cho hộ xã viên, phát triển xã viên mới là các hộ nông dân và các thành viên khác theo quy định của luật HTX năm 2003, huy động vốn góp của xã viên để mở rộng qui mô hoạt động dịch vụ cho hộ xã viên nhằm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi phát triển kinh tế cho từng hộ xã viên.

- Xây dựng, phát triển Hợp tác xã theo mô hình kinh doanh tổng hp vừa làm dịch vụ nông nghiệp vừa chế biến sản phẩm nông nghiệp và tiêu thụ nông sản của hộ xã viên sắn sản xuất với chế biến ở các vùng như chè ở các Huyện Mộc Châu, Thuận Châu; ngô ở Mai Sơn, Thuận Châu v.v... Thành lập các HTX bảo vệ rừng tham gia bảo vệ hệ thống rừng phòng hộ thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ điện Sơn La, các khu rừng đặc dụng khác. Các điểm tái định cư thuỷ điện Sơn La vận động nhân dân tham gia thành lập HTX dịch vụ nông nghiệp và các lĩnh vực khác, giúp nhau trong phát triển kinh tế ổn định đời sống. Chuyển HTX có điều kiện sang sản xuất chuyên ngành trồng rau sạch, trồng hoa, cây cảnh ở thị xã, thị tứ.

3.2.2- Lĩnh vực thương mại - dịch vụ:

- Địa bàn thị xã, thị trấn, thị tứ và trung tâm cụm xã là địa bàn trọng tâm để phát triển kinh tế tập thể về lĩnh vực thương mại - dịch vụ phù hợp với tốc độ phát triển đô thị hoá. Sơn La đang phấn đấu nâng cấp thị xã Sơn La thành Thành phố Sơn La vào năm 2008, do đó các nhu cầu về dịch vụ tăng lên nhất là nhu cầu về thương mại - dịch vụ. Vì vậy cần thành lập các HTX, Tổ hợp tác quản lý chợ, dịch vụ - thương mại, môi trường.v.v...

- Địa bàn nông thôn đẩy mạnh phát triển Tổ hợp tác, HTX thương mại - dịch vụ nhằm cung ứng vật tư hàng hoá phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, thu mua nông sản, lâm sản cho nông dân, nhất là ở các điểm di dân tái định cư Thuỷ điện Sơn La. Phát triển HTX Thương mại với hình thức tổ chức liên kết kinh tế giữa các HTX với nhau và giữa các HTX với Doanh nghiệp tạo thành cầu nối giữa nhà doanh nghiệp, nhà sản xuất và người tiêu dùng.

3.2.3- Lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:

- Trọng tâm phát triển HTX công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp các nơi có điều kiện khai thác tài nguyên ở địa phương, gắn sản xuất - chế biến - tiêu thụ như: HTX sản xuất vật liệu xây dựng ở các khu công nghiệp, HTX khai thác cát ở dọc các sông suối lớn có nguồn nguyên vật liệu tự nhiên sẵn có.

- Phát triển HTX ngành nghề cơ khí, sửa chữa cơ khí, điện, nước, mộc gia dụng phục vụ nhân dân, đẩy mạnh phát triển HTX công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong các điểm tái định cư thuỷ điện Sơn La. Khuyến khích tạo điều kiện cho các hộ gia đình, Tổ hợp tác phát triển tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ như: ươm tơ dệt lụa, sản xuất gạch ngói, công cụ cầm tay, mộc gia dụng.v.v. nhằm tạo việc làm tăng thu nhập, ổn định đời sống. Coi trọng phát triển HTX gắn với bảo vệ môi trường bền vững.

3.2.4- Lĩnh vực xây dựng:

Phát triển các HTX xây dựng gắn với HTX sản xuất vật liệu xây dựng nhằm chủ động một phần nguyên liệu trong thi công các công trình xây dựng, tham gia xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong nông thôn như: Đường, trường, trạm và các công trình xây dựng khác. Chú trọng đầu tư máy móc thi công xây dựng, đào tạo nâng cao tay nghề cho xã viên đảm bảo chất lượng các công trình xây dựng.

3.2.5- Lĩnh vực vận tải:

- Nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của 05 HTX hiện có, làm tốt khâu dịch vụ cần thiết cho hộ xã viên, tìm nguồn hàng vận chuyển, hợp đồng bến bãi, phân luồng tuyến, bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện. Kết hợp mô hình vừa làm dịch vụ vừa kinh doanh tập trung trong HTX vận tải.

- Thành lập HTX vận tải hành khách ở các địa bàn trung tâm mới được thành lập, như huyện Sốp Cộp, khu tập trung công trình lớn như thuỷ điện Sơn la tại huyện Mường La... HTX vận tải đường thuỷ cả hàng hoá và hành khách tuyến sông Đà Mường La, Sơn La - Hoà Bình bảo đảm an toàn tuyệt đối hành khách và phương tiện vận tải.

3.2.6- Lĩnh vực quỹ tín dụng nhân dân:

Nâng cao hiệu quả hoạt động bảo đảm chất lượng của các quỹ tín dụng nhân dân hiện có, đảm bảo hoạt động an toàn, phát triển bền vững, nâng cao uy tín và thực hiện tốt mục tiêu phát triển bền vững quỹ tín dụng nhân dân. Thành lập các Quỹ tín dụng nhân dân ở những nơi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân một cách vững chắc, an toàn, thu hút nhiều thành viên tham gia Quỹ.

3.2.7- Phát triển HTX các lĩnh vực khác:

Phát triển các HTX hoạt động các lĩnh vực khác như: HTX môi trường, HTX quản lý chợ, HTX giết mổ gia súc gia cầm, HTX bảo vệ rừng, HTX nước sinh hoạt nông thôn, HTX tiêu thụ điện, HTX thú y....

4- Một số giải pháp chủ yếu.

4.1. Công tác chỉ đạo điều hành: Khẩn trương tiến hành tổ chức sơ kết Nghị quyết 13/NQ-TW Hội nghị lần thứ 5 BCH TW Đảng khoá IX về tiếp tục đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. Đồng thời cụ thhoá và triển khai chủ trương của Đảng, Luật HTX năm 2003, các Nghị định của Chính phủ về phát triển kinh tế tập thể trong chương trình lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp.

4.2. Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn thành lập các tổ chức kinh tế tập thể: Tập trung phát triển Tổ hợp tác, HTX mới ở các lĩnh vực nông nghiệp, dịch vụ, điện, nước....tại các vùng đô thị, nông thôn và nhất là vùng tái định cư Thuỷ điện Sơn La, vùng có đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn.

4.3. Thực hiện cải cách hành chính: UBND các cấp, các cơ quan chức năng có nhiệm vụ hướng dẫn và tiếp tục nghiên cứu cải cách thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho các HTX khi tiến hành đăng ký kinh doanh để thành lập mới, bổ sung đăng ký kinh doanh.

4.4 Xây dựng các mô hình điểm: về các loại hình HTX, chú trọng các HTX dịch vụ, các HTX làng nghề truyền thống ở các điểm tái định cư đô thị.

4.5. Cơ chế chính sách để phát triển kinh tế tập thể:

- Tiếp tục bổ sung và thực hiện chính sách khuyến khích phát triển HTX theo Quyết định 297/1999/QĐ-UB ngày 3/3/1999 của UBND tỉnh.

- Ban hành và triển khai thực hiện chính sách khuyến khích thành lập mới HTX.

- Triển khai rộng rãi bảo hiểm xã hội đi với HTX.

- Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển HTX của Tỉnh.

- Tiếp tục đào tạo bồi dưỡng các chức danh: Sáng lập viên, Chủ nhiệm, Kiểm soát, Kế toán, cán bộ nghiệp vụ HTX.

4.6. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể:

- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với khu vực kinh tế tp thể ở các cấp, các ngành (theo quy định tại tiết 2, khoản c, Đim 4, Mục III và khoản a, Đim I, Mục IV Thông tư số 04/2004/TT-BKH ngày 13/2/2004 của Bộ Kế hoạch - Đầu tư).

- Thành lập Trung tâm tư vấn hỗ trợ và giới thiệu sản phẩm cho các đơn vị thành viên thuộc Liên minh HTX Tỉnh.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước về phát triển kinh tế tập thể đối với các ngành, các cấp.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1 - Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.

2- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh tích cực tuyên truyền và tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất thông qua./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban TV Quốc hội;
- Bộ Tư pháp, Vụ Pháp chế Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính, Vụ Pháp chế Bộ Tài chính;
- Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Vụ Pháp chế Bộ Kế hoạch - Đầu tư;
- VP QH, VP CP, VP CT nước;
- LM HTX Việt Nam;
- Vụ hoạt độn
g ĐB VP Quốc hội, Vụ VPCP;
- Đoàn ĐBQH tỉnh, UB MTTQ VN tỉnh;
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT HU, HĐND, UBND các huyện, thị xã;
- Các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể;
- LĐVP, CVVP HĐND-UBND tỉnh;
- Lưu: VT; Liên minh HTX (05b); Châu (01); 230 bản.

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA




Thào Xuân Sùng

 

Biểu số 1

KẾ HOẠCH SỐ LƯỢNG, QUY MÔ ĐƠN VỊ THUỘC KHU VỰC KINH TẾ TẬP THỂ

(Kèm theo Nghị quyết số 93/2006/NQ-HĐND ngày 13/03/2006 của HĐND tỉnh)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Ước 2005

2006

2007

2008

2009

2010

Tốc độ phát triển bình quân (%) 06-10

I

Số lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

- HTX (theo luật 2003)

Đơn vị

153

179

231

318

451

648

33,5

1.2

- Tổ hợp tác

Đơn vị

500

550

600

700

800

900

12,5

II

Quy mô

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hợp tác xã

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Xã viên và lao động trong HTX

người

12.335

14.500

20.800

28.600

49.590

64.800

39,3

1.2

- Vốn và tài sản:

Tỷ đ

90.57

106,6

140,0

230,0

406,0

625,0

47,1

 

Trong đó: + Tài sản cố định

T đ

13,93

18,0

28,0

38,2

68,0

130,0

56,3

 

+ Vốn lưu động

T đ

76,66

90,0

115,0

200,0

284,0

430,0

41,2

 

+ Vốn cổ phần

T đ

8,79

15,0

20,7

32,0

54,0

65,0

40,2

 

+ Bằng nguồn vốn tự có

T đ

25

30

40

55

80

100

32,0

 

+ Bằng nguồn vốn vay

T đ

10

10

10

15

30

60

43,1

2

Tổ hợp tác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Lao động

người

5.000

5.500

6.000

7.000

8. 000

9.000

12,5

 

+ Vốn và tài sản

Tỷ đ

25,0

27,5

30

35,0

40,0

45,0

12,5

 

Biểu số 2

KẾ HOẠCH GIÁ TRỊ SẢN XUẤT, GIA TĂNG KHU VỰC KINH TẾ TẬP THỂ (TÍNH THEO GIÁ CỐ ĐỊNH VÀ GIÁ HIỆN HÀNH)

Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT

Chỉ tiêu

Ước 2005

2006

2007

2008

2009

2010

Tốc độ phát triển b.quân (%) 06-10

 

I. Giá trị sản xuất

 

 

 

 

 

 

 

1

Phân theo loại hình

 

 

 

 

 

 

 

1.1

HTX (theo luật 2003) doanh thu

117,20

143,20

302,10

333,90

563,8

1.062,0

55,

1.2

Tổ hợp tác

40,0

50,0

60,0

75,0

90,0

120,0

24,6

2.

Phân theo ngành

 

 

 

 

 

 

 

2.1

+ Nông nghiệp

11,080

30,00

60,00

102,00

305,00

480,00

43,2

2..2

+ Lâm nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

2.3

+ Tiểu - thủ công nghiệp

14,9

28,00

25,00

40,00

80,00

114,00

50,0

2.4

+ Thương mại - Dịch vụ

10,15

28,00

37,2

45,00

52,00

66,00

45,9

2.5

Tiêu th đin - Nước

4,32

5,20

8,00

15,00

30,00

52,00

64,0

2.6

+Xây dựng

15,00

18,00

35,00

60,00

150,00

220,00

71,0

2.7

+ Vn tải

27,3

30,00

33,80

40,00

50,00

100,00

29,6

2.8

+ Các lĩnh vực khác

3,00

8,00

12,00

16,00

20,00

30,00

75,0

2.9

+ Tài chính (Quỹ tín dụng nhân dân) Doanh số cho vay

87,00

108,00

135,00

169,00

212,00

265.00

25

 

II. Giá trị gia tăng (GDP)

 

 

 

 

 

 

 

1

Tng s

 

 

 

 

 

 

 

 

Phân theo loi hình

101,04

183,30

340,00

500,00

660,00

830,00

52,0

1.1

- HTX (theo Luật 2003)

74,52

150,00

300,00

450,00

58,7

 

 

1.2

- Tổ hợp tác

26,0

33,30

40,0

50,0

65,0

80,0

26,0

 

III - Một số chỉ tiêu hiệu quả của khu vực kinh tế tập thể

 

 

 

 

 

 

 

1

Lợi nhuận bình quân 1 HTX (triệu đng)

42

50

60

70

85

100

18,9

2

Tỷ suất lợi nhuận HTX (lợi nhuận/vốn) (%)

3

3

3

3

3

3,2

1,4

3

Thu nhập B.quân của 1 XV/LĐ HTX (Triệu đ/năm)

7,0

7,5

8,0

9,0

9,5

12,0

11,35

4

Đóng góp thuế khu vực kinh tế tập thể (Tỷ đồng/năm)

1,5

2.50

4,0

6,5

8,5

11,05

49

 

Biểu số 3

KẾ HOẠCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KHU VỰC KINH TẾ TẬP THỂ

TT

CHỈ TIÊU

Đơn vị tính

Ước 2005

2006

2007

2008

2009

2010

Tốc độ phát triển bình quân (%) 06-10

A

ĐÀO TẠO KIẾN THỨC QUẢN LÝ VÀ NGHIỆP VỤ

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tỷ lệ cán bộ quản lý HTX được đào tạo từ trung cấp trở lên

%

30

40

50

60

70

80

 

2

Cán bộ quản lý HTX được đào tạo trình độ chuyên môn nghiệp vụ mới và đào tạo lại

Người

200

200

250

300

350

400

14,8

3

Tỷ lệ lao động HTX được đào tạo nghề

%

10

10

12

15

18

20

 

4

Slượng lao động HTX được đào tạo nghề

Người

150

200

500

800

1.000

1.500

32,0

5

Đào tạo bồi dưỡng cán bộ q. lý và tay nghề xã viên

Tỷ đ

0,35

0,35

0,5

0,5

0,75

0,9

22,5

B

ĐẦU TƯ

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Vốn XDCB

Tỷ đ

 

1,00

2,00

2, 00

2,00

 

 

2

Thành lập mới HTX(2,5 triệu/HTX)

tỷ đ

 

0,065

0,13

0,22

0,33

0,5

 

3

Ứng dụng các đề tài khóa học của Tỉnh.

Tỷ đ

 

0,1

0,1

0,1

0,15

0,15

 

C

HOẠT ĐỘNG KHÁC

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tuyên truyn,vận động xây dng HTX

Tỷ đ

0,005

0,01

0,015

0,02

0,035

0,05

 

2

Xúc tiến thương mại

Tỷ đ

0,005

0,01

0,02

0,05

0,08

0,1

 

 

Biểu số 4

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN HTX VÀ TỔ HỢP TÁC 5 NĂM (2006-2010)

TT

Tên huyện

HTX năm 2005

Phân theo loại hình HTX

Tổ hợp tác

Tổng s

NN

TCN

VT

XD

TM

Quỹ

Điện nước

Lĩnh vực khác

01

Yên Châu

20

57

47

01

01

01

01

01

04

01

40

02

Thuận Châu

19

57

47

02

 

01

01

01

04

01

40

03

Mường La

9

35

23

01

02

01

02

01

04

01

40

04

Mộc Châu

22

66

47

03

03

02

02

01

06

02

40

05

Sốp Cộp

0

28

23

 

01

01

01

 

01

01

20

06

Mai Sơn

30

53

42

02

01

 

02

01

03

02

40

07

Quỳnh Nhai

4

31

23

01

02

01

01

 

02

01

40

08

Phù Yên

20

38

30

01

01

01

01

 

03

01

40

09

Sông Mã

4

31

23

01

01

01

02

 

02

01

40

10

Thị xã

20

63

50

02

02

 

01

 

05

03

30

11

Bắc Yên

5

37

30

01

01

01

01

 

02

01

30

Cộng

153

496

385

15

15

10

15

05

36

15

400

 

Biểu số 5

MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI HÌNH HTX TỪ NĂM 2006-2010

TT

Lĩnh vực HTX

HTX hiện có 2005

Chi tiêu thành lập HTX mới

HTX thành lập mới 2006-2010

Tổng số HTX từ 2005-2010

2006

2007

2008

2009

2010

01

Dịch vụ nông nghiệp

84

16

37

65

105

162

385

469

02

Tiểu-Thủ CN

23

01

02

03

04

05

15

38

03

Xây dựng

12

01

01

02

03

03

10

22

04

Vận Tải

05

01

02

03

04

05

15

20

05

Thương mại - Dịch vụ

08

01

02

03

03

05

15

22

06

Quỹ TDND

05

01

01

01

01

01

05

10

07

Tiêu thụ đin, nước

16

04

04

06

10

12

36

52

08

Các lĩnh vực khác

 

01

03

04

03

04

15

15

Cộng HTX

153

26

52

87

133

197

496

648

09

Tổ hợp tác

500

50

60

80

80

130

400

900

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 93/2006/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu93/2006/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/03/2006
Ngày hiệu lực23/03/2006
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 12/05/2014
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 93/2006/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 93/2006/NQ-HĐND Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể Sơn La giai đoạn 2006 2010


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 93/2006/NQ-HĐND Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể Sơn La giai đoạn 2006 2010
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu93/2006/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Sơn La
                Người kýThào Xuân Sùng
                Ngày ban hành13/03/2006
                Ngày hiệu lực23/03/2006
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 12/05/2014
                Cập nhật10 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Nghị quyết 93/2006/NQ-HĐND Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể Sơn La giai đoạn 2006 2010

                      Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 93/2006/NQ-HĐND Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể Sơn La giai đoạn 2006 2010

                      • 13/03/2006

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 23/03/2006

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực