Nghị quyết 95/NQ-HĐND

Nghị quyết 95/NQ-HĐND năm 2018 về mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh năm 2019 do tỉnh Điện Biên ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết 95/NQ-HĐND 2018 phát triển kinh tế xã hội bảo đảm quốc phòng an ninh Điện Biên 2019


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 95/NQ-HĐND

Điện Biên, ngày 07 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2019

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Xét Báo cáo số 359/BC-UBND, ngày 30 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2018; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh năm 2019 tỉnh Điện Biên trình tại kỳ họp; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí với nội dung đánh giá về tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh năm 2018 và cơ bản nhất trí với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh năm 2019, do Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp như sau:

I. VỀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2018

Các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2018 đã đạt và vượt mục tiêu đề ra, trong đó nổi bật là: Duy trì tăng trưởng kinh tế khá, tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,15% đưa nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân ước đạt 8,3%/năm; Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực, đúng định hướng; Tái cơ cấu nông nghiệp tiếp tục có chuyển biến tiến bộ, thu hút được các dự án lớn đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp; Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn vượt dự toán, nhất là nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất tăng cao; Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng cao so với cùng kỳ nhất là vốn ngoài nhà nước và khu vực doanh nghiệp tư nhân; Môi trường đầu tư kinh doanh tiếp tục được cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh PCI năm 2017 của tỉnh xếp hạng thứ 48/63 tỉnh tăng 05 bậc so với năm 2016; thu hút đầu tư đạt khá nhất là các hình thức đầu tư ( BT, BOO, PPP...); cải cách hành chính tiếp tục có chuyển biến rõ nét chỉ số cải cách hành chính năm 2017 xếp hạng thứ 24/63 tỉnh tăng 18 bậc so năm 2016; xóa đói giảm nghèo đạt được kết quả tích cực, các chính sách an sinh xã hội được đảm bảo, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng lên; Chất lượng giáo dục đào tạo, bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân, giải quyết việc làm mới cho lao động tiếp tục chuyển biến tích cực; An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, chủ quyền biên giới quốc gia được giữ vững, không để các vụ việc phức tạp xảy ra trên địa bàn, hoạt động đối ngoại tiếp tục được mở rộng. Các kết quả trên là cơ sở vững chắc, tạo tiền đề để triển khai thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2019 và cả giai đoạn năm 2016 - 2020 của tỉnh.

Bên cạnh những kết quả đạt được về tình hình kinh tế- xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh năm 2018 còn một số hạn chế như:

Còn 5/37 chỉ tiêu thành phần về: Phát triển đàn gia súc; giá trị sản xuất công nghiệp; giảm tỷ suất chết của trẻ dưới 5 tuổi; tỷ lệ huy động số trẻ từ 03 đến 36 tháng tuổi đến nhà trẻ; tổ chức cai nghiện cho số lượt người nghiện ma túy chưa đạt mục tiêu Nghị quyết HĐND tỉnh đề ra. Sản xuất công nghiệp tăng trưởng chưa ổn định; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng nhưng còn chậm; vẫn còn tình trạng vi phạm pháp luật trong quản lý bảo vệ rừng; trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng hiệu quả thấp; quá trình triển khai thực hiện một số dự án còn chậm, nhất là trong khâu hoàn thiện thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng; chất lượng giáo dục vùng cao, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số còn hạn chế; các tệ nạn xã hội còn phức tạp, hiệu quả công tác cai nghiện ma túy thấp; tỷ lệ hộ nghèo tuy giảm nhanh nhưng chưa bền vững, việc tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ đời sống, hỗ trợ phát triển sản xuất, có nội dung chưa thực hiện hiệu quả; cải cách tổ chức bộ máy trong một số cơ quan chưa rõ nét, hiệu quả hoạt động chưa cao; công tác tham mưu, trao đổi phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ giữa các cấp, các ngành, các huyện, thị xã, thành phố còn chưa chủ động, chất lượng tham mưu ở một số lĩnh vực còn thấp, chưa mang tính đột phá; tình hình an ninh trật tự an toàn xã hội vẫn còn tiềm ẩn những nhân tố phức tạp.

II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2019

1. Mục tiêu, các chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2019

1.1. Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục thực hiện giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn Tỉnh đạt 7,2%. Tạo chuyển biến thực chất hơn trong việc tổ chức thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng.

Tăng cường huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhất là các nguồn lực ngoài nhà nước, tự khởi nghiệp tự phát triển, chú trọng tư vấn hỗ trợ người dân ở khu vực tự kiếm việc làm ngoài nhà nước; nâng cao hiệu quả thực hiện công tác xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội. Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; thực hiện đổi mới sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, nâng cao chất lượng của các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, hiệu quả; cải cách hành chính; tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo đúng tinh thần chỉ đạo của Chính phủ và Tỉnh ủy. Giữ vững ổn định chính trị, chủ quyền biên giới quốc gia, an ninh trật tự và khối đoàn kết các dân tộc trên địa bàn tỉnh.

1.2. Các chỉ tiêu chủ yếu

(1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) 7,2%. GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 30,45 triệu đồng/người/năm.

(2) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng xác định: Nông lâm nghiệp, thủy sản 19,55%, giảm 0,41%; Công nghiệp - Xây dựng 22,83%, tăng 0,01%; Dịch vụ 55,08%, tăng 0,47%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp, giảm 0,08% (so với năm 2018).

(3) Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp thủy sản đạt 3.987,85 tỷ đồng (giá năm 2010) tăng 4,5% so với năm 2018. Tổng sản lượng lương thực đạt 264.829 tấn. Phát triển đàn gia súc 606.798 con, tăng 4,36% so với năm 2018. Phấn đấu tăng tỷ lệ che phủ rừng đạt 40,31%, tăng 0,57% so với năm 2018.

(4) Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 3.070 tỷ đồng (giá năm 2010) tăng 12,97% so với ước thực hiện năm 2018.

(5) Thu ngân sách trên địa bàn 1.196 tỷ 397 triệu đồng, trong đó thu nội địa 1.150 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2019 khoảng 11.838,88 tỷ đồng, tăng 15,64% so với năm 2018.

(6) Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ đạt 12.760 tỷ đồng, tăng 14,52% so với thực hiện năm 2018. Phấn đấu tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ đạt 83 triệu USD, trong đó xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ đạt 50 triệu USD, tăng 13,64% so với ước thực hiện năm 2018. Phấn đấu thu hút trên 830 nghìn lượt khách du lịch đến Điện Biên; doanh thu xã hội từ du lịch đạt trên 1.360 tỷ đồng (tăng 17,75% so với năm 2018).

(7) Mức giảm tỷ lệ sinh 0,5%o, tổng dân số năm 2019 là 586.442 ngàn người; Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng (thể cân nặng/tuổi) còn 16,2%; giảm tỷ suất chết của trẻ dưới 5 tuổi còn 32%o. Bình quân 12,5 bác sĩ/1 vạn dân.

(8) Đào tạo nghề cho 8.000 lao động (tăng 2% so với ước thực hiện năm 2018); tạo việc làm mới cho 8.650 lao động.

(9) Giảm tổng số hộ nghèo toàn tỉnh xuống còn 44.387 hộ, tỷ lệ hộ nghèo còn 33,97% (giảm 3,49% so với năm 2018); Trong đó riêng các huyện nghèo giảm còn 47,37% so với năm 2018, hộ nghèo giảm xuống còn 39.451 hộ. Tổ chức cai nghiện cho 950 người nghiện ma tuý, (trong đó cai tại Trung tâm cai nghiện tỉnh là 400 người) số được điều trị thay thế nghiện bằng thuốc Methadone là 3.480 lượt. Phấn đấu có 53 xã, phường lành mạnh, không có tệ nạn mại dâm, ma túy (tăng 02 xã so với năm 2018).

(10) Huy động 40,2% số trẻ từ 3 tháng đến dưới 36 tháng tuổi đến nhà trẻ; 99,9% số trẻ 3-5 tuổi học mẫu giáo; huy động trẻ 6-10 tuổi đi học tiểu học đạt 99,8%; 11-14 tuổi học THCS đạt 95,4%; 15-18 tuổi học THPT và tương đương đạt 63,2%. Duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2; phổ cập giáo dục THCS mức độ 1; chuẩn Xóa mù chữ mức độ 1. Phấn đấu 112/130 xã đạt chuẩn phổ cập GDTH mức độ 3; có 128/130 xã đạt chuẩn phổ cập GDTHCS mức độ 2, trong đó có 46/130 xã đạt chuẩn phổ cập GDTHCS mức độ 3; 110/130 xã đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.

(11) Phấn đấu 98/130 xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em (trong đó 06 xã được công nhận mới), tăng 3,58% so với thực hiện năm trước.

(12) Phấn đấu 90,52% số hộ được dùng điện tăng 2,28% so với năm 2018.

(13) Năm 2019 có thêm 8 xã cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới (Sam Mứn, Nà Tấu, Mường Nhà huyện Điện Biên; xã Na Sang huyện Mường Chà; xã Mường Báng huyện Tủa Chùa; xã Búng Lao huyện Mường Ảng; xã Mường Nhé huyện Mường Nhé; xã Quài Tở huyện Tuần Giáo). Phấn đấu đến cuối năm 2019, toàn tỉnh có 30 xã đạt từ 15-19 tiêu chí nông thôn mới, trong đó 18 xã đạt chuẩn và 12 xã cơ bản đạt chuẩn; không còn xã dưới 5 tiêu chí; số tiêu chí bình quân đạt 9,2 tiêu chí/xã; có 11 sản phẩm đạt tiêu chí sản phẩm chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).

(14) 99,5% dân cư thành thị và 80,65% dân cư nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

3. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm quốc phòng - an ninh năm 2019

3.1. Phát triển kinh tế

- Phát triển nông, lâm nghiệp và kinh tế nông thôn: Đẩy mạnh thực hiện các nội dung cơ cấu lại nông nghiệp giai đoạn 2018-2020 theo Kế hoạch đã được phê duyệt gắn với xây dựng nông thôn mới. Bảo vệ, chăm sóc duy trì diện tích cà phê, chè, cao su hiện có; tập trung vào thực hiện các giải pháp phát triển mở rộng diện tích cây Mắc ca trên địa bàn theo đúng định hướng; tiếp tục nghiên cứu phát triển thêm một số loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế và phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh. Tạo điều kiện thực hiện dự án phát triển chăn nuôi tập trung theo chuỗi giá trị sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Triển khai cắm mốc 3 loại rừng ngoài thực địa; đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ khoanh nuôi tái sinh tự nhiên; thực hiện giao rừng và giao đất lâm nghiệp chưa có rừng, tăng cường các biện pháp phòng chống cháy rừng, quản lý, bảo vệ rừng, xử lý nghiêm các vụ vi phạm. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển nông thôn và hỗ trợ sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Tập trung tháo gỡ khó khăn về cơ chế chính sách, khuyến khích thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn; tháo gỡ khó khăn cho các dự án phát triển nông lâm nghiệp đã được đầu tư trên địa bàn tỉnh.

- Phát triển công nghiệp, xây dựng: Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các cụm công nghiệp đã được quy hoạch. Chủ động rà soát tháo gỡ khó khăn đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP, các dự án về thủy điện, kiên quyết thu hồi các dự án chậm tiến độ, hiệu quả thấp. Tiếp tục triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án phát triển hệ thống đô thị tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016 - 2020. Sau khi Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Điện Biên đến năm 2035, tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, khẩn trương đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết các đô thị, thị trấn, trung tâm các huyện, thị xã, thành phố; tăng cường khai thác các nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội các khu dân cư đô thị mới tại các đô thị, trọng tâm là thành phố Điện Biên Phủ với mục tiêu nâng cấp thành phố Điện Biên Phủ thành đô thị loại II.

- Phát triển các ngành dịch vụ: Tiếp tục tạo môi trường thuận lợi để khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng thương mại nhất là tại các khu đô thị. Tích cực triển khai các nội dung trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch, chú trọng vào các giải pháp thực hiện mở rộng các hoạt động liên kết, đa dạng hóa sản phẩm du lịch. Đa dạng hóa loại hình, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải; đẩy mạnh tốc độ phổ cập dịch vụ bưu chính, viễn thông và CNTT tới vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xã hội.

- Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút đầu tư - Phát triển các thành phần kinh tế: Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ giải pháp đồng bộ để cải thiện môi trường kinh doanh theo hướng ngày càng thuận lợi, nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh trong năm 2019 và những năm tiếp theo. Triển khai tốt công tác chuẩn bị để làm cơ sở thu hút, theo đúng định hướng và có chọn lọc, chú trọng chất lượng dự án; ưu tiên lựa chọn các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực có tiềm năng, phù hợp với định hướng phát triển. Tăng cường công tác vận động, thu hút nguồn vốn ODA, tập trung cho các dự án thuộc lĩnh vực được các nhà tài trợ lớn quan tâm như phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật, nghiên cứu hướng dẫn, tạo hành lang pháp lý thông thoáng, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển.

- Tài chính - Ngân hàng: Tăng cường quản lý thu ngân sách trên địa bàn, tích cực đôn đốc xử lý nợ đọng thuế trong các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện kịp thời các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp. Thực hiện kịp thời các chính sách tín dụng ưu đãi cho các đối tượng đúng quy định của Chính phủ và Ngân hàng trung ương.

- Các chương trình dự án trọng điểm: Tiếp tục quyết liệt tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các chương trình, dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch, tiến độ đề ra.

3.2. Lĩnh vực văn hoá - xã hội

- Đào tạo lao động, giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả mục tiêu giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giảm thất nghiệp. Tập trung triển khai thực hiện các giải pháp giảm nghèo bền vững; ưu tiên hỗ trợ phát triển sản xuất và đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn, các xã biên giới cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội còn thiếu, yếu kém. Nâng cao vai trò giám sát của cộng đồng và đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;

- Giáo dục - Đào tạo: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho giáo dục dạy và học theo hướng chuẩn hoá, đồng bộ và từng bước hiện đại. Rà soát, sắp xếp lại quy mô trường, lớp học; tăng tỷ lệ huy động dân số trong độ tuổi đến trường, tăng số học sinh/lớp ở tất cả các cấp học; điều chỉnh quy mô, ngành nghề đào tạo, xây dựng kế hoạch tuyển sinh, đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của tỉnh.

- Dân số - Y tế - Trẻ em: Triển khai đồng bộ, có hiệu quả Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số và các hoạt động y tế trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh công tác xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội. Tiếp tục thực hiện các Chương trình bảo vệ trẻ em, chương trình hành động vì trẻ em đến năm 2020.

- Văn hoá, thể thao và phát thanh truyền hình: Hoàn thiện các nội dung, công tác chuẩn bị để tổ chức thành công các hoạt động kỷ niệm 03 ngày Lễ lớn trong năm 2019 (Kỷ niệm 65 năm chiến thắng Điện Biên Phủ ngày 07/5/2019; 110 năm Ngày thành lập tỉnh Điện Biên 28/6/2019 và 70 năm Ngày thành lập Đảng bộ tỉnh Điện Biên 10/10/2019). Triển khai tốt công tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di sản văn hóa. Đẩy mạnh và phát triển thể thao thành tích cao. Tăng cường hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước; xây dựng hoàn thiện khung chính quyền điện tử tỉnh Điện Biên.

3.3. Khoa học, công nghệ, tài nguyên môi trường: Thực hiện tốt quy trình tuyển chọn, giao trực tiếp cơ quan chủ trì đề tài, dự án theo định hướng tuyển chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm tốt nhất để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Cụ thể hóa và xây dựng các cơ chế chính sách hợp lý về đất đai, khoáng sản tài nguyên nước, môi trường, nhất là các chính sách về bồi thường hỗ trợ tái định cư và công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; tăng cường phối hợp giữa các ngành trong việc quản lý, cấp phép khoáng sản, kiểm tra và thu hồi những giấy phép không tuân thủ các thủ tục quy định.

3.4. Công tác tư pháp, xây dựng chính quyền, thanh tra, phòng chống tham nhũng: Triển khai thực hiện có hiệu quả công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính và công tác theo dõi thi hành pháp luật. Chỉ đạo thực hiện hoàn thành về cơ bản công tác sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, thực hiện tinh giảm biên chế trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 15-NQ/TU, Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 16/3/2018 của Tỉnh ủy. Chủ động xây dựng và triển khai thực hiện tốt chương trình thanh tra theo kế hoạch; phối hợp chặt chẽ kịp thời phát hiện, xử lý các vụ việc phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân ngay từ cơ sở.

3.5. Cải cách hành chính: Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính, nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ công chức, nâng cao chất lượng, hiệu quả của cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Tiếp tục hiện đại hóa nền hành chính, đổi mới phương thức điều hành của các cơ quan hành chính theo hướng mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin.

3.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Gắn học tập lý thuyết với thực hành phù hợp với đặc điểm và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng các hình thức liên kết đào tạo với các trường đào tạo có uy tín. Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nguồn nhân lực. Chủ động hội nhập quốc tế trong phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với các tỉnh Bắc Lào, tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, các tỉnh Bắc Thái Lan.

3.7. Công tác dân tộc, tôn giáo: Tiếp tục chỉ đạo triển khai đảm bảo tiến độ, hiệu quả các Đề án, chương trình, dự án, chính sách hỗ trợ đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả đề án "Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2025"; đề án đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền vận động đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2021 trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước và hướng dẫn chức sắc, tổ chức tôn giáo, các điểm nhóm sinh hoạt tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ động phòng ngừa, làm thất bại âm mưu lợi dụng tôn giáo của các thế lực thù địch.

3.8. Quốc phòng - an ninh, đối ngoại: Tiếp tục tăng cường năng lực phòng thủ, chủ động đối phó với các tình huống, diễn biến, không để xẩy ra các tình huống bất ngờ; chú trọng kết hợp củng cố quốc phòng - an ninh với phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo, bảo đảm các điều kiện cơ bản về sản xuất, đời sống cho đồng bào các dân tộc ở các địa bàn trọng điểm, vùng biên giới. Duy trì và thực hiện tốt các hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự, dân sự; thực hiện có hiệu quả các Chương trình, Đề án quốc gia về phòng chống tội phạm; chủ động phòng ngừa, đấu tranh kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, nhất là tội phạm ma tuý,... và tội phạm nghiêm trọng. Tăng cường, củng cố quan hệ hữu nghị đặc biệt, hợp tác toàn diện với các tỉnh Bắc Lào; mở rộng quan hệ với các tỉnh Đông Bắc Thái Lan và các địa phương của tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2019 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- ĐBQH, ĐB HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Lãnh đạo, CV VP HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Lò Văn Muôn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 95/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu95/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/12/2018
Ngày hiệu lực07/12/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 95/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 95/NQ-HĐND 2018 phát triển kinh tế xã hội bảo đảm quốc phòng an ninh Điện Biên 2019


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 95/NQ-HĐND 2018 phát triển kinh tế xã hội bảo đảm quốc phòng an ninh Điện Biên 2019
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu95/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Điện Biên
                Người kýLò Văn Muôn
                Ngày ban hành07/12/2018
                Ngày hiệu lực07/12/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Nghị quyết 95/NQ-HĐND 2018 phát triển kinh tế xã hội bảo đảm quốc phòng an ninh Điện Biên 2019

                          Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 95/NQ-HĐND 2018 phát triển kinh tế xã hội bảo đảm quốc phòng an ninh Điện Biên 2019

                          • 07/12/2018

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 07/12/2018

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực