Nghị quyết 98/2018/NQ-HĐND

Nghị quyết 98/2018/NQ-HĐND về củng cố, phát triển hệ thống mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2018-2025, tầm nhìn đến năm 2030

Nội dung toàn văn Nghị quyết 98/2018/NQ-HĐND phát triển hệ thống mạng lưới trợ giúp xã hội Hà Tĩnh 2018 2025


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 98/2018/NQ-HĐND

Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 07 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG LƯỚI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2018 - 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg , ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020;

Thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 1786/QĐ-TTg , ngày 27 tháng 11 năm 2012 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020; Quyết định 524/QĐ-TTg , ngày 20 tháng 4 năm 2015 phê duyệt Đề án củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2025; Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số nội dung của danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa thông tin, môi trường; Quyết định 488/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2017 phê duyệt Đề án “Đổi mới phát triển trợ giúp xã hội giai đoạn 2017-2025 và tầm nhìn đến năm 2030”;

Thực hiện Quyết định số 1520/QĐ-LĐTBXH , ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2025;

Sau khi xem xét Tờ trình số 230/TTr-UBND, ngày 09 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết về củng cố, phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2018 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu

1. Mục tiêu tổng quát

Củng cố, phát triển hệ thống mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh; mở rộng quy mô tiếp nhận, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công, đối tượng bảo trợ xã hội và đa dạng hóa các dịch vụ trợ giúp xã hội, đáp ứng nhu cầu của người dân, hướng đến mục tiêu tiến bộ và công bằng xã hội.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Củng cố, mở rộng, nâng cấp, xây dựng các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập; khuyến khích tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng các cơ sở trợ giúp xã hội;

b) Đến năm 2020, có 50% số người có hoàn cảnh khó khăn được tư vấn, hỗ trợ từ các cơ sở trợ giúp xã hội, trong đó tối thiểu 10% được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội;

c) Đến năm 2025, có 70% số người có hoàn cảnh khó khăn được tư vấn, hỗ trợ, trong đó tối thiểu có 30% được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội và đến năm 2030 có 90% số người có hoàn cảnh khó khăn được tư vấn, hỗ trợ, trong đó tối thiểu có 50% được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.

Điều 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng

1. Đối tượng: Hệ thống cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập nuôi dưỡng, điều dưỡng đối tượng người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng cai nghiện phục hồi của tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm:

a) Trung tâm điều dưỡng người có công - bảo trợ xã hội; Làng trẻ em mồ côi; Trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội; Cơ sở chăm sóc người cao tuổi; Cơ sở chăm sóc người khuyết tật; Cơ sở trợ giúp xã hội tổng hợp; Trung tâm công tác xã hội và các cơ sở trợ giúp xã hội khác;

b) Cán bộ, nhân viên các cơ sở trợ giúp xã hội;

c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Phạm vi: Hệ thống mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Chương II

PHƯƠNG ÁN CỦNG CỐ VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Điều 3. Giai đoạn 2018 - 2025

1. Rà soát, sắp xếp, bổ sung chức năng nhiệm vụ nâng cao năng lực hoạt động các cơ sở trợ giúp xã hội công lập, ngoài công lập; sát nhập Quỹ bảo trợ trẻ em - Văn phòng công tác xã hội vào Trung tâm dạy nghề, giới thiệu và giải quyết việc làm cho người tàn tật Hà Tĩnh thành Trung tâm Công tác xã hội - Quỹ Bảo trợ trẻ em, tư vấn, giáo dục nghề nghiệp, chăm sóc nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho người khuyết tật.

2. Cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng cao năng lực hoạt động 08 cơ sở trợ giúp xã hội (04 cơ sở công lập và 04 cơ sở ngoài công lập) hiện có và khuyến khích tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng, quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội (thành lập mới ít nhất 02 cơ sở trợ giúp ngoài công lập); nâng tổng quy mô công suất tiếp nhận giai đoạn 2018 - 2020: Nuôi dưỡng 492 đối tượng, tư vấn, hỗ trợ tại cộng đồng 3.908 đối tượng; giai đoạn 2021 - 2025: Nuôi dưỡng 1.620 đối tượng; tư vấn, hỗ trợ tại cộng đồng 5.216 đối tượng), cụ thể:

a) Củng cố, nâng cấp, mở rộng và đầu tư trang thiết bị Trung tâm điều dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh tại cơ sở 1, đạt quy mô công suất tiếp nhận đối tượng lên 300 người. Nâng cấp, đầu tư trang thiết bị tại cơ sở 2 (đầu tư xây dựng giai đoạn II), đạt công suất điều dưỡng từ 120 lên 240 giường, tăng quy mô điều dưỡng lên 6.000 lượt đối tượng.

b) Làng trẻ em mồ côi: Đầu tư kinh phí bổ sung trang thiết bị; cải tạo, sửa chữa, nâng cấp và mở rộng cơ sở, đạt quy mô công suất tiếp nhận nuôi dưỡng 200 đối tượng.

c) Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội: Đầu tư mua sắm trang thiết bị, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất đối với cơ sở cai nghiện ma túy; xây dựng, bổ sung cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, chăm sóc phục hồi chức năng cho người tâm thần kinh, rối nhiễu tâm trí.

d) Trung tâm Công tác xã hội - Quỹ Bảo trợ trẻ em, tư vấn, giáo dục nghề nghiệp, chăm sóc nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho người khuyết tật: Đầu tư mua sắm trang thiết bị và cải tạo, nâng cấp, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đào tạo, dạy nghề, giải quyết việc làm, tư vấn, trợ giúp, phục hồi chức năng cho người khuyết tật, đạt quy mô công suất tiếp nhận phục vụ tại cơ sở là 100 - 300 đối tượng.

đ) Cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập: Hỗ trợ đào tạo cán bộ, nhân viên về nâng cao năng lực quản lý, kỹ năng phục vụ, nhận thức về các quy định của pháp luật và tài liệu liên quan đến lĩnh vực bảo trợ xã hội cho Mái ấm Thiên Ân- thành phố Hà Tĩnh; Trung tâm phát triển giáo dục hòa nhập trẻ em khuyết tật Hồng Lĩnh; Cơ sở chăm sóc người già cô đơn và trẻ mồ côi Hương Khê; Trung tâm nuôi dưỡng, phục hồi chức năng và dạy nghề cho nạn nhân chất độc da cam/Đioxin Hà Tĩnh;

e) Phát triển mới: Khuyến khích tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng mới, ít nhất là 02 cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập (01 cơ sở chăm sóc người cao tuổi với quy mô tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng 300 người và 01 cơ sở phục hồi chức năng cho người khuyết tật, với quy mô tiếp nhận nuôi dưỡng, phục hồi 150 người).

Điều 4. Giai đoạn 2026 - 2030

Giai đoạn 2026 - 2030, tiếp tục rà soát, nâng cấp, điều chỉnh bổ sung chức năng nhiệm vụ các cơ sở công lập, đồng thời sát nhập một số cơ sở thành Trung tâm trợ giúp xã hội đa năng và phát triển các cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập; phấn đấu đến năm 2030 có 100% các huyện, thành phố, thị xã đều có cơ sở trợ giúp xã hội; nâng tổng công suất tiếp nhận, nuôi dưỡng lên 3.320 đối tượng; tư vấn, hỗ trợ tại cộng đồng 6.885 đối tượng.

(Phụ lục số 01)

Điều 5. Nhiệm vụ, giải pháp

1. Thực hiện nghiêm túc việc thẩm định, phê duyệt hồ sơ cấp phép hoặc thành lập các cơ sở trợ giúp xã hội để đảm bảo tất cả các cơ sở trợ giúp trên địa bàn tỉnh được thành lập theo đúng quy định của pháp luật.

2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Xây dựng, ban hành hệ thống quy chế, quy định nhằm cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về tổ chức hoạt động trợ giúp xã hội; đồng thời thường xuyên kiểm tra, thanh tra hoạt động của các cơ sở trợ giúp xã hội để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

3. Xây dựng hệ thống các chính sách ưu đãi đặc thù của tỉnh đối với các dự án đầu tư xây dựng, thành lập các cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập nhằm khuyến khích, thu hút các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư, xây dựng, quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh.

4. Tăng cường đẩy mạnh công tác truyền thông nâng cao nhận thức cho các cấp ủy đảng, chính quyền cơ sở, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và nhân dân trên địa bàn hiểu rõ về vị trí, vai trò quan trọng của các cơ sở trợ giúp xã hội; khuyến khích phát triển các hình thức chăm sóc thay thế tại cộng đồng.

5. Tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và của các Bộ, ban, ngành Trung ương huy động lồng ghép nguồn lực thuộc các chương trình, đề án, kế hoạch đầu tư thực hiện Đề án phát triển hệ thống các cơ sở trợ giúp xã hội.

6. Đổi mới hình thức, cơ chế cung cấp dịch vụ trợ giúp của các đơn vị sự nghiệp công lập; ưu tiên hoạt động cung cấp các dịch vụ trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật và các nhóm đối tượng có nhu cầu khác theo cơ chế tự nguyện, có trả phí.

7. Kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, nhân viên và người lao động đối với các cơ sở công lập; Ưu tiên tuyển chọn những sinh viên được đào tạo theo các chuyên ngành y tế, giáo dục, công tác xã hội, tâm lý xã hội,... có tâm huyết, nhiệt tình vào làm việc tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập

(Phụ lục số 02).

Điều 6. Một số cơ chế chính sách cụ thể

1. Đổi mới cơ chế quản lý, cấp phát kinh phí hoạt động thường xuyên đối với các cơ sở trợ giúp xã hội công lập theo hướng cấp kinh phí theo số lượng đơn giá dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, không cấp phát ngân sách theo định mức biên chế và quỹ lương. Phấn đấu đến năm 2025 có 50% các cơ sở trợ giúp xã hội công lập tự chủ 100% về kinh phí hoạt động.

a) Bổ sung chức năng nhiệm vụ thực hiện các hoạt động dịch vụ có thu cho các cơ sở trợ giúp xã hội công lập.

b) Áp dụng định mức chi phí chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ; cơ cấu tiền lương, tiền công vào giá dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, điều dưỡng theo quy định tại Thông tư số 02/2018/TT-BLĐTBXH , ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; dự tính giai đoạn 2021 - 2025 các cơ sở trợ giúp xã hội đạt 70% các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Tương ứng với điều kiện đảm bảo, phương thức tính giá dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng theo tỷ lệ % chi phí theo quy định: Giai đoạn 2018-2020: 50% chi phí; giai đoạn 2021-2025: 70% chi phí.

(Phụ lục 03, 04 và 05)

2. Ngân sách tỉnh cấp bù kinh phí: Đối với nhóm đối tượng người có công với cách mạng, người hưởng lương hưu trí, trợ cấp xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không nơi nương tựa được chăm sóc nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội có mức thu nhập thấp hơn mức chi phí dịch vụ.

3. Hỗ trợ kinh phí tổ chức đưa đón đối tượng người có công với cách mạng đang điều dưỡng tập trung tại Trung tâm điều dưỡng người có công - Bảo trợ xã hội đi tham quan, các địa chỉ đỏ, thăm lại chiến trường xưa. Hàng năm, căn cứ vào số lượng đối tượng đủ điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tại cơ sở Bảo trợ xã hội, đơn giá dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cơ sở Bảo trợ xã hội lập dự toán trình sở Tài chính cấp phát kinh phí.

4. Thực hiện chính sách xã hội hóa đối với các cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật, cụ thể:

a) Ưu tiên bố trí quỹ đất, xây dựng cơ sở vật chất, chính sách ưu đãi về tín dụng, huy động vốn, xử lý tài sản khi chuyển đổi hình thức hoạt động ... được quy định Nghị định số 69/2008/NĐ-CP , ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ và Nghị định số 59/NĐ-CP, ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Quyết định số 1470/QĐ-TTg , ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số nội dung của danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa thông tin, môi trường;

b) Được thực hiện các gói dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng các đối tượng xã hội thuộc trách nhiệm nhà nước chi trả kinh phí như các cơ sở trợ giúp xã hội công lập;

c) Các cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thành lập mới được hưởng các chính sách nêu trên và được hỗ trợ kinh phí thực hiện các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và một phần kinh phí đầu tư xây dựng với mức hỗ trợ do Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

5. Đảm bảo kinh phí thực hiện các Chương trình, Đề án đã được Chính phủ phê duyệt: Đề án Phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020 theo Quyết định số 32/2010/QĐ, ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 3924/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh); Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2013 - 2020 theo Quyết định số 1019/QĐ-TTg , ngày 05 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ (Kế hoạch số 335/2013/KH-UBND, ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh); Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 1215/QĐ-TTg , ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ (Kế hoạch số 80/2013/KH-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh); Đề án chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS theo Quyết định số 647/2013/QĐ-TTg, ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ (Kế hoạch số 107/KH-UBND , ngày 25 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh).

6. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư: (Phụ lục 06).

Điều 7. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí đầu tư: 379.190,0 triệu đồng (Trung ương: 92.334 triệu đồng; địa phương: 60.000 triệu đồng; nguồn xã hội hóa: 226.856 triệu đồng).

a) Giai đoạn 2018-2025: 261.139 triệu đồng (Trung ương: 65.396 triệu đồng; địa phương: 37.000 triệu đồng; vận động xã hội: 158.743 triệu đồng);

b) Giai đoạn 2026-2030: 118.051 triệu đồng (Trung ương: 26.938 triệu đồng; Địa phương: 23.000 triệu đồng; vận động xã hội: 68.113 triệu đồng).

2. Kinh phí hoạt động tư vấn, cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội:

Tổng số: 21.800,0 triệu đồng (Trung ương: 6.700 triệu đồng; địa phương: 9.800 triệu đồng; vận động xã hội: 5.300 triệu đồng).

(Phụ lục 07, 08, 09)

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Khóa XVII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2018./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
- Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;
- Kiểm toán nhà nước khu vực II;
- Bộ Tư lệnh Quân khu IV;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Văn phòng HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm Công báo - tin học VP UBND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Lê Đình Sơn

 

PHỤ LỤC SỐ 01

CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG LƯỚI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH, GIAI ĐOẠN 2018 - 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

TT

Số lượng cơ sở

Tên cơ sở BTXH

Quy mô thiết kế (người)

Quy hoạch đến năm 2025

Lộ trình thực hiện

Nâng cấp, mở rộng

Phát triển mới

Giai đoạn 2018  - 2025

Giai đoạn 2026 - 2030

Công lập

Ngoài công lập

Công lập

Ngoài công lập

1

1

Trung tâm điều dưỡng NCC-BTXH Hà Tĩnh

 

x

 

 

 

x

 

 

a

Khu chăm sóc, đối tượng BTXH-TH

100-300

 

 

 

 

 

 

 

b

Khu điều dưỡng NCC

115

 

 

 

 

 

 

2

1

Quỹ Bảo trợ trẻ em - Văn phòng CTXH sát nhập với Trung tâm GDNN cho người khuyết tật (Trung tâm Công tác xã hội - Quỹ Bảo trợ trẻ em, tư vấn, giáo dục nghề nghiệp, phục hồi chức năng cho người khuyết tật)

100-300

x

 

 

 

x

 

3

1

Làng trẻ em mồ côi

100-300

x

 

 

 

x

 

4

1

Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục Lao động xã hội

 

x

 

 

 

x

 

 

a

Cơ sở cai nghiện ma túy

200-300

 

 

 

 

 

 

 

b

Chăm sóc nuôi dưỡng người tâm thần, rối nhiễu tâm trí

100-200

 

 

 

 

 

 

5

1

Cơ sở chăm sóc người già cô đơn và trẻ em mồ côi Hương Khê

100

 

x

 

 

x

 

6

1

Trung tâm hỗ trợ phát triển, giáo dục hòa nhập trẻ em khuyết tật thị xã Hồng Lĩnh

100

 

x

 

 

x

 

7

1

Mái ấm thiên ân, thành phố Hà Tĩnh

100-200

 

x

 

 

x

 

8

1

Cơ sở chăm sóc người cao tuổi (có ít nhất 01 cơ sở)

100-300

 

 

 

x

 

x

9

1

Cơ sở phục hồi chức năng cho người tâm thần, người khuyết tật (có ít nhất 01 cơ sở)

100-300

 

 

 

x

 

x

10

6

Cơ sở trợ giúp xã hội tại cộng đồng đối với huyện chưa có cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn

500-600

 

 

 

x

 

x

11

1

Trung tâm nuôi dưỡng phục hồi chức năng và dạy nghề cho nạn nhân chất độc da cam/Dioxin

100-200

 

x

 

 

x

 

 

PHỤ LỤC 02

NHU CẦU CÁN BỘ, VIÊN CHỨC TẠI CÁC CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

 

Đối tượng phục vụ

Định mức nhân viên/Đối tượng theo TT 33

Số đối tượng năm 2018

Số cán bộ, nhân viên cần có

Dự báo số đối tượng đến năm 2020

Số cán bộ, nhân viên cần có

Số đối tượng năm 2025

Số cán bộ, nhân viên cần có

Dự báo số đối tượng đến năm 2030

Số cán bộ, nhân viên cần có

 

Tổng cộng

 

446

142

492

164

1620

439

3320

873

I

Nhân viên y tế

1/50

 

35

 

45

 

80

 

160

II

Cán bộ gián tiếp

20%/TS cán bộ phục vụ

 

20

 

25

 

60

 

120

III

Nhân viên phục vụ

 

446

87

492

94

1620

299

3320

593

1

Trẻ em mồ côi, bị bỏ rơi

 

75

20

70

22

271

93

540

185

 

Trẻ em dưới 18 tháng tuổi

1/1

7

7

10

10

50

50

100

100

 

Trẻ em từ 18 tháng tuổi- <6 T

1/6

45

8

30

5

60

10

100

17

 

Trẻ khuyết tật, trẻ bị HIV từ 18 tháng tuổi - 6 T

1/4

4

1

8

2

20

5

50

10

 

Trẻ khuyết tật từ > 6 T đến < 16 T

1/5

19

4

22

5

141

28

290

58

2

Người khuyết tật

 

90

15

85

15

315

47

585

89

 

Người khuyết tật không tự phục vụ được

1/4

40

10

40

10

100

25

200

50

 

Người KT tự phục vụ được

1/10

50

5

45

5

215

22

385

39

3

Người cao tuổi

 

125

22

150

24

735

89

1802

210

 

Người cao tuổi không tự phục vụ được

1/4

60

15

54

14

100

25

200

50

 

Người cao tuổi tự phục vụ được

1/10

65

7

96

10

635

64

1602

160

4

Người tâm thần

 

36

18

37

18

179

58

293

99

 

Người tâm thần đặc biệt nặng

1/2

36

18

37

18

50

25

100

50

 

Người tâm thần nặng

1/4

 

 

 

 

129

33

193

49

5

Đối tượng cai nghiện

1/10

120

12

150

15

120

12

100

10

 

PHỤ LỤC 03

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHẨN CẤP
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Tính cho 1 ca chăm sóc khẩn cấp

Đơn vị tính: 1000 đồng

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Số lượng

CP tính theo ngày

KP cố định

Tổng CP

I

Chi phí trực tiếp

 

 

7,955

579

8,534

1

Sơ cấp cứu và chăm sóc sức khỏe ban đầu

 

 

 

149

149

 

a) Khám sức khỏe ban đầu, gồm: đo nhịp tim, huyết áp, kiểm tra tai, mũi, họng; đo nhiệt độ...(theo quy định của Bộ Y tế)

Lần/đối tượng

1

 

29

29

 

b) Sơ cấp cứu ban đầu cho đối tượng có yêu cầu (theo quy định của Bộ Y tế)

Lần/đối tượng

1

 

120

120

2

Thực phẩm, thức ăn hàng ngày

Kl/đối tượng/3 Bữa/ngày

2000

2,250

 

2,250

3

Quần áo và các vật dụng sinh hoạt thiết yếu

Bộ/đối tượng

1

 

430

430

4

Hỗ trợ trị liệu, phục hồi thể chất tâm lý cho những đối tượng có yêu cầu

Lượt đối tượng/ngày

1

450

 

450

5

Văn phòng phẩm:

Tính theo ngày chăm sóc tại cơ sở

 

25

 

25

6

Điện, nước, xử lý chất thải: Thực hiện theo quy định Mục B, Phần I số thứ tự 9 tại Thông tư này

Tính theo ngày chăm sóc tại cơ sở

 

115

 

115

 

Điện

Kwh/5 đối tượng/tháng

300

84

 

84

 

Nước sạch

m3/5 đối tượng/tháng

10

20

 

20

 

Xử lý rác thải

Kg/đối tượng/tháng

2

6

 

6

 

Chi phí giặt, hấp và khử khuẩn quần áo, khử khuẩn máy, rác thải, chất thải

Ca

1

5

 

5

II

Chi phí tiền lương:

Tính theo ngày chăm sóc tại cơ sở

 

3,439

-

3,439

1

Định mức nhân công

 

 

 

 

-

 

a) Nhân viên công tác xã hội quản lý trường hợp tại cộng đồng

Nhân viên/100 đối tượng

1

71

 

71

 

b) Nhân viên tâm lý, tư vấn, tham vấn

Nhân viên/cơ sở

1

71

 

71

 

c) Nhân viên chăm sóc trực tiếp các đối tượng

 

 

 

 

-

 

c5) Người lang thang: định mức này sử dụng cho các đợt tiếp nhận người lang thang vào cơ sở chờ phân loại, đưa về địa phương

Nhân viên/12 đối tượng

1

592

 

592

 

d) Cán bộ, nhân viên y tế phụ trách chăm sóc sức khỏe cho đối tượng

Nhân viên/50 đối tượng

1

142

 

142

 

đ) Cán bộ, nhân viên phụ trách dinh dưỡng bao gồm tiếp phẩm, nấu ăn

Nhân viên/20 đối tượng

1

355

 

355

 

e) Cán bộ, nhân viên làm công tác phục hồi chức năng

Nhân viên/5 đối tượng

1

1,420

 

1,420

 

g) Cán bộ, nhân viên làm công tác dạy văn hóa, dạy nghề

Nhân viên/9 đối tượng

1

789

 

789

2

Định mức hệ số lương, phụ cấp chức vụ bình quân

 

 

 

 

-

 

a) Hệ số lương, phụ cấp chức vụ

 

3.5

 

 

-

 

b) Phụ cấp ưu đãi nghề theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 4/7/2011 của Chính phủ, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ, Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 6/4/2016 của Chính phủ

 

1.96

 

 

-

III

Chi phí quản lý: Thực hiện theo quy định Mục B, Phần III tại Thông tư này

Tính theo ngày chăm sóc tại cơ sở

 

176

 

176

 

Cán bộ, nhân viên gián tiếp (Kế toán, hành chính - tổng hợp, quản trị, thủ quỹ, văn thư, lái xe, bảo vệ)

Cán bộ, nhân viên gián tiếp/tổng số cán bộ, nhân viên cơ sở

20% số cán bộ, nhân viên

 

 

-

IV

Chi phí khấu hao tài sản cố định

 

 

1,500

 

1,500

1

Chi phí khấu hao tài sản cố định: Thực hiện theo quy định của pháp luật về khấu hao tài sản cố định

Tính theo ngày chăm sóc tại cơ sở

 

 

 

-

2

Chỗ ở tạm thời dưới 3 tháng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở trợ giúp xã hội

Ngày/đối tượng

Không quá 90 ngày

 

 

-

 

PHỤ LỤC 04

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHĂM SÓC DÀI HẠN ĐỐI TƯỢNG TẠI CÁC CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

 

TỔNG CHI PHÍ (= CP chung (chi tiết PL 10b1)+ Chi phí tiền công trực tiếp+  các khoản: BHXH, BHYT, BHTN...)

Đ/mức TL bình quân

TL/01  ĐT

Các khoản phải nộp cho nhân viên

Tổng chi phí theo quy định

Giai đoạn 2018-2020 (50%)

Giai đoạn 2021-2025 (70%)

A

B

C

D

1

2

3

4=2+3+CP chung

5=4*50%

6=4*70%

I

Trẻ em

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Trẻ em bình thường

 

 

 

-

 

 

 

 

 

+ Trẻ em dưới 18 tháng tuổi

Nhân viên/trẻ em

1

5.46

7,098

1,668

16,561

8,280

11,592

 

+ Trẻ em từ 18 tháng tuổi đến dưới 6 tuổi:

Nhân viên/6 trẻ em

1

0.91

1,183

278

9,255

4,628

6,479

 

+ Trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi

Nhân viên/10 trẻ em

1

0.546

710

167

8,671

4,336

6,070

2

Trẻ em khuyết tật; tâm thần; nhiễm HIV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Trẻ em dưới 18 tháng tuổi

Nhân viên/trẻ em

1

5.46

7,098

1,668

16,561

8,280

11,592

 

+ Trẻ em từ 18 tháng tuổi đến dưới 6 tuổi:

Nhân viên/4 trẻ em

1

1.365

1,775

417

9,986

4,993

6,990

 

+ Trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi:

Nhân viên/5 trẻ em

1

1.092

1,420

334

9,548

4,774

6,683

II

Người Khuyết tật

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Người khuyết tật còn tự phục vụ được

Nhân viên/10 đối tượng

1

0.546

710

167

8,671

4,336

6,070

2

Người khuyết tật không tự phục vụ được

Nhân viên/4 đối tượng

1

1.365

1,775

417

9,986

4,993

6,990

III

Người cao tuổi

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Người cao tuổi còn tự phục vụ được

Nhân viên/10 đối tượng

1

0.546

710

167

8,671

4,336

6,070

2

Người cao tuổi không tự phục vụ được

Nhân viên/4 đối tượng

1

1.365

1,775

417

9,986

4,993

6,990

IV

Người Tâm thần

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Người tâm thần đặc biệt nặng

Nhân viên/2 đối tượng

1

2.73

3,549

834

12,178

6,089

8,524

2

Người tâm thần nặng

Nhân viên/4 đối tượng

1

1.365

1,775

417

9,986

4,993

6,990

3

Người tâm thần đã phục hồi, ổn định

Nhân viên/10 đối tượng

1

0.546

710

167

8,671

4,336

6,070

V

Người nghiện ma túy

1 nhân viên/6 đối tượng

 

0.91

1183

278

9,255

4,628

6,479

 

PHỤ LỤC 05

CHI PHÍ CHUNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC DÀI HẠN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: 1000 đồng

TT

Dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đ/mức

CP Chung/ tháng

Năm

3 năm

5 năm

Ghi chú

 

CHI PHÍ CHUNG

 

 

 

7794

2720

2000

2000

0

I

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Thức ăn, quần áo và các vật dụng thiết yếu phục vụ sinh hoạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a) Thực phẩm, thức ăn hàng ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Ít nhất ba bữa ăn: sáng, trưa và tối mỗi ngày; bảo đảm dinh dưỡng đủ calo, có chất đạm

Kl/đối tượng/ngày

2000

75

2250

 

 

 

 

 

 

Bữa/ngày

3

 

 

 

 

 

 

 

- Chế độ dinh dưỡng đặc biệt cho đối tượng có nhu cầu đặc biệt như trẻ sơ sinh, trẻ khuyết tật, trẻ nhiễm HIV, trẻ bị ốm hoặc suy dinh dưỡng và người cao tuổi

Kl/đối tượng/ngày

2

2

120

 

 

 

 

 

b) Quần áo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quần áo đồng phục đi học (đối với trẻ em trong độ tuổi đi học), giày/dép và tất

Bộ/đối tượng/năm

2

 

 

1,000

 

 

 

 

- Quần áo lót

Bộ/đối tượng/năm

2

 

 

120

 

 

 

 

- Quần áo mùa đông

Bộ/đối tượng/năm

1

 

 

500

 

 

 

 

- Quần áo mùa hè

Bộ/đối tượng/năm

2

 

 

400

 

 

 

 

c) Vệ sinh và vật dụng thiết yếu phục vụ sinh hoạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cung cấp đầy đủ nước uống sạch

Lít/đối tượng/ngày

2

 

30

 

 

 

 

 

- Cung cấp nước bảo đảm vệ sinh tắm, giặt hàng ngày

Lít/đối tượng/ngày

20

 

6

 

 

 

 

 

- Cung cấp đồ dùng vệ sinh cá nhân (xà phòng tắm, xà phòng giặt, khăn mặt, khăn tắm, kem đánh răng, bàn chải đánh răng, dầu gội,...)

Bộ/đối tượng/quý

1

 

90

 

 

 

 

 

- Bông băng, vệ sinh phụ nữ

Bộ/đối tượng phụ nữ/tháng

1

 

300

 

 

 

 

 

- Cung cấp đồ dùng phục vụ việc ngủ gồm:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Gối, màn, chiếu

Bộ/đối tượng/năm

1

 

 

500

 

 

 

 

+ Đệm, chăn đông

Bộ/đối tượng/3 năm

1

 

 

 

2000

 

 

 

+ Giường nằm

Chiếc/đối tượng/5 năm

1

 

 

 

 

2000

 

2

Hỗ trợ đối tượng trở về gia đình, cộng đồng

Lần/lượt đối tượng

1

 

 

200

 

 

 

3

Về giáo dục, học nghề và dạy kỹ năng sống cho đối tượng có yêu cầu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a) Đảo đảm phổ cập giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục: Gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên

Kỳ học/đối tượng

2

 

 

 

 

 

 

 

b) Giáo dục về đạo đức xã hội, vệ sinh, kiến thức phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS, sức khỏe sinh sản và các chủ đề khác phù hợp với độ tuổi và giới tính

Buổi/lượt đối tượng/năm

3

 

 

 

 

 

 

 

c) Giáo dục về phương pháp tự phòng tránh buôn bán, lạm dụng, bạo hành và bóc lột

Buổi/lượt đối tượng/năm

3

 

 

 

 

 

 

 

d) Cung cấp sách vở, tài liệu và bàn ghế học tập và nơi học tập cho đối tượng

Bộ/lượt đối tượng/năm

1

 

 

 

 

 

 

 

d) Dạy kỹ năng sống

Buổi/lượt đối tượng/năm

3

 

 

 

 

 

 

 

e) Tư vấn hướng nghiệp và lựa chọn học nghề cho đối tượng có yêu cầu

Lần/đối tượng/năm

1

 

 

 

 

 

 

 

g) Hỗ trợ học nghề tùy thuộc độ tuổi và nhu cầu thị trường

Khóa/đối tượng

1

 

 

 

 

 

 

 

h) Giáo dục nghề nghiệp trình độ dưới 12 tháng phù hợp với trình độ học vấn và sức khỏe của đối tượng

Khóa/đối tượng

1

 

 

 

 

 

 

4

Vật lý trị liệu, lao động trị liệu, phục hồi chức năng cho đối tượng có nhu cầu

Lượt/đối tượng/ngày

1

10

300

 

 

 

 

5

Về văn hóa, thể thao và giải trí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a) Về văn hóa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Học văn hóa truyền thống dân tộc, quyền tự do về tôn giáo, tín ngưỡng trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam

Lượt/đối tượng/năm

1

 

 

 

 

 

 

 

b) Về thể thao, vui chơi, giải trí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tham gia các sự kiện, hoạt động thể thao (phù hợp với lứa tuổi và điều kiện sức khỏe)

Lượt/đối tượng/tuần

1

 

 

 

 

 

 

6

Chăm sóc Y tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a) Trang thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp, tủ thuốc bảo đảm chăm sóc sức khỏe ban đầu, sơ cấp cứu khi cần thiết

Bộ/cơ sở

1

 

 

 

 

 

 

 

b) Mở sổ theo dõi sức khỏe

Sổ/đối tượng/năm

1

 

 

 

 

 

 

 

c) Kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng và hàng năm cho đối tượng

Lượt/đối tượng/năm

2

30

60

 

 

 

 

 

d) Đối với cơ sở trợ giúp xã hội có nhiệm vụ phục hồi chức năng thì phải có trang thiết bị phục hồi chức năng

Bộ/cơ sở

1

 

 

 

 

 

 

 

đ) Điều trị thông thường phù hợp độ tuổi, giới tính, bệnh tật của đối tượng (nếu có)

Lượt điều trị

Hằng ngày

2

60

 

 

 

 

7

Tư vấn, trợ giúp đối tượng trở về gia đình, cộng đồng

Lượt/đối tượng

1

 

30

 

 

 

 

8

Văn phòng phẩm

 

 

 

25.4

 

 

 

 

9

Điện, nước, xử lý chất thải

 

 

 

154

 

 

 

 

II

Chi phí tiền lương

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Định mức nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a) Nhân viên công tác xã hội quản lý trường hợp tại cộng đồng

Nhân viên/100 đối tượng

1

0.0546

71

 

 

 

 

 

b) Nhân viên tâm lý, tư vấn, tham vấn

Nhân viên/cơ sở

1

0.0546

71

 

 

 

 

 

c) Nhân viên chăm sóc trực tiếp các đối tượng

 

 

 

0

 

 

 

 

 

d) Cán bộ, nhân viên y tế phụ trách chăm sóc sức khỏe cho đối tượng

Nhân viên/50 đối tượng

1

0.1092

142

 

 

 

 

 

d) Cán bộ, nhân viên phụ trách dinh dưỡng bao gồm tiếp phẩm, nấu ăn

Nhân viên/20 đối tượng

1

0.273

355

 

 

 

 

 

e) Cán bộ, nhân viên làm công tác phục hồi chức năng

Nhân viên/5 đối tượng

1

1.092

1420

 

 

 

 

 

g) Cán bộ, nhân viên làm công tác dạy văn hóa, dạy nghề

Nhân viên/9 đối tượng

1

0.606667

789

 

 

 

 

2

Định mức hệ số lương, phụ cấp chức vụ bình quân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a) Hệ số lương, phụ cấp chức vụ

 

3.5

 

 

 

 

 

 

 

b) Phụ cấp ưu đãi nghề theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 4/7/2011 của Chính phủ, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ, Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 6/4/2016 của Chính phủ

 

1.96

 

 

 

 

 

 

III

Chi phí quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cán bộ, nhân viên gián tiếp (Kế toán, hành chính - tổng hợp, quản trị, thủ quỹ, văn thư, lái xe, bảo vệ)

Cán bộ, nhân viên gián tiếp/tổng số cán bộ, nhân viên cơ sở

20% số cán bộ,nhân viên

 

176

 

 

 

 

IV

Chi phí khấu hao tài sản cố định

 

 

 

1500

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 06

DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2018-2025
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

TT

Tên dự án

Đơn vị

Tổng kinh phí (triệu đồng)

Trong đó

NSTW

NS Tỉnh

Xã hội hóa

I

Cơ sở công lập

 

178,425

65,396

37,000

76,029

1

Nâng cấp, mở rộng khu chăm sóc, nuôi dưỡng Người cao tuổi, Người khuyết tật, Người có công

Trung tâm Điều dưỡng NCC-BTXH Hà Tĩnh

36,881

5,000

8,000

23,881

2

Mở rộng Khu điều dưỡng NCC

Trung tâm Điều dưỡng NCC-BTXH Hà Tĩnh

68,094

40,396

7,000

20,698

3

Nâng cấp, mở rộng Làng trẻ em mồ côi

Làng trẻ em mồ côi Hà Tĩnh

38,399

5,000

15,000

18,399

4

Nâng cấp, cải tạo cơ sở cai nghiện ma túy-chăm sóc người tâm thần

Cơ sở cai nghiện ma túy Hà Tĩnh

16,077

10,000

2,000

4,077

5

Xây dựng Khu phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật - Văn phòng công tác xã hội

Trung tâm Công tác xã hội - Quỹ Bảo trợ trẻ em, tư vấn, giáo dục nghề nghiệp, phục hồi chức năng cho người khuyết tật

18,975

5,000

5,000

8,975

II

Cơ sở ngoài công lập

 

82,714

0

0

82,714

1

Nâng cấp, mở rộng Cơ sở chăm sóc người già cô đơn và trẻ mồ côi Hương Khê

Cơ sở chăm sóc người già cô đơn và trẻ mồ côi Hương Khê

12,506

-

-

12,506

2

Nâng cấp, mở rộng Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trẻ em KT Hồng Lĩnh (TX Hồng Lĩnh)

Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trẻ em KT Hồng Lĩnh (TX Hồng lĩnh)

21,994

-

-

21,994

3

Nâng cấp, mở rộng Mái ấm Thiên Ân - Thành phố Hà Tĩnh

Mái ấm Thiên Ân - Thành phố Hà Tĩnh

5,951

-

-

5,951

4

Xây dựng mới Cơ sở chăm sóc người cao tuổi

Cơ sở chăm sóc người cao tuổi

21,131

-

-

21,131

5

Xây dựng mới cơ sở phục hồi chức năng cho người tâm thần, người khuyết tật

cơ sở phục hồi chức năng cho người tâm thần, người khuyết tật

21,131

-

-

21,131

 

TỔNG CỘNG (I+II)

 

261,139

65,396

37,000

158,743

 

PHỤ LỤC 07

NHU CẦU KINH PHÍ ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ CÁC CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2018-2025
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

TT

Tên đơn vị

Diện tích xây dựng năm 2018

Giai đoạn 2018-2025

Diện tích xây dựng năm 2018 - 2025

Diện tích xây dựng tăng thêm

Kinh phí (Triệu đồng)

Xây dựng (7,5 triệu/m2)

Thiết bị (15% KPXD)

Tổng

Trong đó

Ngân sách trung ương

Ngân sách tỉnh

Xã hội hóa

 

Tổng I+II

19,194

49,471

30,277

227,078

34,062

261,139

65,396

37,000

158,743

I

Cơ sở trợ giúp xã hội công lập (04)

17,534

38,221

20,687

155,153

23,273

178,425

65,396

37,000

76,029

1

Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội Cơ sở 1 (Khu nuôi dưỡng)

4924

9,200

4,276

32,070

4,811

36,881

5,000

8,000

23,881

Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội Cơ sở 2 (Khu Điều dưỡng)

6905

14,800

7,895

59,213

8,882

68,094

40,396

7,000

20,698

2

Làng Trẻ em mồ côi

1300

5,752

4,452

33,390

5,009

38,399

5,000

15,000

18,399

3

Cơ sở cai nghiện ma túy

4405

6,269

1,864

13,980

2,097

16,077

10,000

2,000

4,077

4

Trung tâm Công tác xã hội - Quỹ Bảo trợ trẻ em tư vấn, giáo dục nghề nghiệp, phục hồi chức năng cho người khuyết tật

0

2,200

2,200

16,500

2,475

18,975

5,000

5,000

8,975

II

Cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập (05)

1660

11250

9590

71,925

10,789

82,714

-

-

82,714

1

Cơ sở chăm sóc người già cô đơn và trẻ mồ côi Hương Khê

500

1,950

1,450

10,875

1,631

12,506

-

-

12,506

2

Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trẻ em KT Hồng Lĩnh (TX Hồng lĩnh)

700

3,250

2,550

19,125

2,869

21,994

-

-

21,994

3

Mái ấm Thiên Ân - Thành phố Hà Tĩnh

460

1,150

690

5,175

776

5,951

-

-

5,951

4

Cơ sở chăm sóc người cao tuổi

0

2,450

2,450

18,375

2,756

21,131

-

-

21,131

5

Cơ sở phục hồi chức năng cho người tâm thần, người khuyết tật

0

2,450

2,450

18,375

2,756

21,131

-

-

21,131

 

PHỤ LỤC 08

NHU CẦU KINH PHÍ ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ CÁC CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

TT

Tên đơn vị

Giai đoạn 2026-2030

Diện tích xây dựng năm 2026- 2030

Kinh phí (Triệu đồng)

Diện tích xây dựng tăng thêm

Xây dựng (7,5 triệu/m2)

Thiết bị (15% KPXD)

Tổng

Trong đó

Ngân sách trung ương

Ngân sách tỉnh

Xã hội hóa

 

Tổng I+II

64,658

13,687

102,653

15,398

118,051

26,938

23,000

68,113

I

Cơ sở trợ giúp xã hội công lập (04 đơn vị)

49,568

9,847

73,853

11,078

84,930

26,938

23,000

34,993

I

Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội Cơ sở 1 (Khu nuôi dưỡng)

14,550

3,850

28,875

4,331

33,206

5,000

10,000

18,205

Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội Cơ sở 2 (Khu Điều dưỡng)

16,300

1,500

11,250

1,688

12,938

11,938

1,000

 

2

Làng Trẻ em mồ côi

6,452

700

5,250

788

6,038

 

3,000

3,038

3

Cơ sở cai nghiện ma túy

7,266

997

7,478

1,122

8,599

 

4,000

4,600

4

Trung tâm Công tác xã hội - Quỹ Bảo trợ trẻ em, tư vấn, giáo dục nghề nghiệp, phục hồi chức năng cho người khuyết tật

5,000

2,800

21,000

3,150

24,150

10,000

5,000

9,150

II

Cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập (05 đơn vị)

15,090

3,840

28,800

4,320

33,120

-

-

33,120

1

Cơ sở chăm sóc người già cô đơn và trẻ mồ côi Hương Khê

2,550

600

4,500

675

5,175

-

-

5,175

2

Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trẻ em KT Hồng Lĩnh (TX Hồng lĩnh)

3,850

600

4,500

675

5,175

-

-

5,175

3

Mái ấm Thiên Ân - Thành phố Hà Tĩnh

1,390

240

1,800

270

2,070

-

-

2,070

4

Cơ sở chăm sóc người cao tuổi

3,650

1,200

9,000

1,350

10,350

-

-

10,350

5

cơ sở phục hồi chức năng cho người tâm thần, người khuyết tật

3,650

1,200

9,000

1,350

10,350

-

-

10,350

 

PHỤ LỤC 09

TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TRỢ GIÚP XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2018-2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Nội dung thực hiện

Tổng kinh phí

Kinh phí thực hiện Giai đoạn 2018-2020

Kinh phí thực hiện Giai đoạn 2021-2025

Kinh phí thực hiện Giai đoạn 2026-2030

NSTW

NSĐP tỉnh

Lồng ghép và Xã hội hóa

Tổng cộng

NSTW

NSĐP tỉnh

Lồng ghép và Xã hội hóa

Tổng cộng

NSTW

NSĐP tỉnh

Lồng ghép và Xã hội hóa

Tổng cộng

1

Hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức

2,750

300

200

-

500

500

250

 

750

1,000

500

 

1,500

2

Tập huấn, đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên làm công tác trợ giúp xã hội

3,750

400

300

300

1,000

500

750

 

1,250

500

1,000

 

1,500

3

Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý

14,000

1,500

2,000

1,000

4,500

1,000

2,500

2,000

5,500

1,000

1,000

2,000

4,000

4

Kiểm tra, giám sát, đánh giá

1,300

 

300

 

300

 

500

 

500

 

500

 

500

 

Tổng cộng

21,800

2,200

2,800

1,300

6,300

2,000

4,000

2,000

8,000

2,500

3,000

2,000

7,500

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 98/2018/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu98/2018/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành18/07/2018
Ngày hiệu lực01/08/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật11 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 98/2018/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 98/2018/NQ-HĐND phát triển hệ thống mạng lưới trợ giúp xã hội Hà Tĩnh 2018 2025


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 98/2018/NQ-HĐND phát triển hệ thống mạng lưới trợ giúp xã hội Hà Tĩnh 2018 2025
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu98/2018/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Tĩnh
                Người kýLê Đình Sơn
                Ngày ban hành18/07/2018
                Ngày hiệu lực01/08/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật11 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Nghị quyết 98/2018/NQ-HĐND phát triển hệ thống mạng lưới trợ giúp xã hội Hà Tĩnh 2018 2025

                      Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 98/2018/NQ-HĐND phát triển hệ thống mạng lưới trợ giúp xã hội Hà Tĩnh 2018 2025

                      • 18/07/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 01/08/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực