Nghị quyết Khongso

Dự thảo Nghị quyết về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng Án lệ do Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết quy trình ban hành Án lệ


HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /2019/NQ-HĐTP

Hà Nội, ngày       tháng      năm 2019

DỰ THẢO 02

 

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY TRÌNH LỰA CHỌN, CÔNG BỐ VÀ ÁP DỤNG ÁN LỆ

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Sau khi có ý kiến của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Án lệ và giá trị pháp lý của án lệ (giữ nguyên)

Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Toà án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử.

Điều 2. Tiêu chí lựa chọn án lệ (giữ nguyên)

Án lệ được lựa chọn phải đáp ứng được các tiêu chí sau đây:

1. Chứa đựng lập luận để làm rõ quy định của pháp luật còn có cách hiểu khác nhau; phân tích, giải thích các vấn đề, sự kiện pháp lý và chỉ ra nguyên tắc, đường lối xử lý, quy phạm pháp luật cần áp dụng trong một vụ việc cụ thể;

2. Có tính chuẩn mực;

3. Có giá trị hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử, bảo đảm những vụ việc có tình tiết, sự kiện pháp lý như nhau thì phải được giải quyết như nhau.

Phương án 1: Không quy định điều này

Phương án 2: Giữ nguyên

Điều 3. Rà soát, phát hiện bản án, quyết định để đề xuất phát triển thành án lệ

1. Việc rà soát, phát hiện bản án, quyết định để đề xuất phát triển thành án lệ được thực hiện như sau:

a) Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương tổ chức tổng kết thực tiễn xét xử để đề xuất những vấn đề cần hướng dẫn; căn cứ vào các tiêu chí hướng dẫn tại Điều 2 của Nghị quyết này tổ chức rà soát, phát hiện các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án mình, các Tòa án thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ và đề nghị Ủy ban Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương xem xét, đánh giá.

Trường hợp bản án, quyết định đã đưa ra xem xét, đánh giá có nội dung đáp ứng các tiêu chí hướng dẫn tại Điều 2 của Nghị quyết này thì Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chánh án Toà án quân sự quân khu và tương đương gửi báo cáo về Toà án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học), trong đó đánh giá thực tiễn xét xử và pháp luật liên quan đến đề xuất lựa chọn án lệ; nêu rõ bản án, quyết định có chứa đựng nội dung đề xuất lựa chọn để phát triển thành án lệ; nội dung đề xuất lựa chọn làm án lệ; ý kiến đánh giá của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương (kèm theo bản án, quyết định được đề xuất);

b) Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương tổ chức tổng kết thực tiễn xét xử để đề xuất những vấn đề cần hướng dẫn; căn cứ vào các tiêu chí hướng dẫn tại Điều 2 của Nghị quyết này tổ chức rà soát, phát hiện các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án mình và đề nghị Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương xem xét, đánh giá.

Trường hợp bản án, quyết định đã đưa ra xem xét, đánh giá có nội dung đáp ứng các tiêu chí hướng dẫn tại Điều 2 của Nghị quyết này thì Chánh án Toà án nhân dân cấp cao, Chánh án Toà án quân sự trung ương gửi báo cáo về Toà án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học), trong đó đánh giá thực tiễn xét xử và pháp luật liên quan đến đề xuất lựa chọn án lệ; nêu rõ bản án, quyết định có chứa đựng nội dung đề xuất lựa chọn phát triển thành án lệ; nội dung đề xuất lựa chọn làm án lệ; ý kiến đánh giá của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân cấp cao, Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự trung ương (kèm theo bản án, quyết định được đề xuất);

c) Vụ trưởng các Vụ Giám đốc kiểm tra Toà án nhân dân tối cao căn cứ vào các tiêu chí hướng dẫn tại Điều 2 của Nghị quyết này tổ chức rà soát, phát hiện các quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao và các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của các Toà án khác, gửi báo cáo về Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Toà án nhân dân tối cao, trong đó đánh giá thực tiễn xét xử và pháp luật liên quan đến đề xuất lựa chọn án lệ; nêu rõ bản án, quyết định có chứa đựng nội dung đề xuất lựa chọn phát triển thành án lệ; nội dung đề xuất lựa chọn làm án lệ (kèm theo bản án, quyết định được đề xuất);

d) Cá nhân, cơ quan, tổ chức có thể gửi đề xuất lựa chọn các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án đáp ứng các tiêu chí hướng dẫn tại Điều 2 của Nghị quyết này cho Toà án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học) để phát triển thành án lệ.

2. Việc tổ chức rà soát, phát hiện bản án, quyết định để đề xuất phát triển thành án lệ của các Toà án được tiến hành theo định kỳ 06 tháng.

Điều 4. Lấy ý kiến đối với bản án, quyết định được đề xuất là nguồn án lệ, nội dung đề xuất là án lệ (sửa đổi, bổ sung)

1. Toà án nhân dân tối cao tiến hành đăng tải trên Trang tin điện tử về án lệ Tòa án nhân dân tối cao trong thời hạn 01 tháng, tổ chức Hội thảo (trong trường hợp cần thiết) để lấy ý kiến đối với các bản án, quyết định được đề xuất là nguồn án lệ, nội dung đề xuất là án lệ, dự thảo Án lệ được công bố.

2. Hết thời hạn lấy ý kiến theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao tổng hợp các ý kiến góp ý; tổ chức nghiên cứu, đánh giá đối với các bản án, quyết định được đề xuất là nguồn án lệ, nội dung đề xuất là án lệ, dự thảo Án lệ được công bố và báo cáo Chánh án Toà án nhân dân tối cao xem xét, quyết định việc lấy ý kiến của Hội đồng tư vấn án lệ.

Điều 5. Hội đồng tư vấn án lệ (sửa đổi, bổ sung)

1. Hội đồng tư vấn án lệ do Chánh án Toà án nhân dân tối cao thành lập theo đề nghị của Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học gồm có ít nhất 09 thành viên. Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Hội đồng khoa học Toà án nhân dân tối cao, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Hội đồng khoa học Toà án nhân dân tối cao, 01 Thư ký Hội đồng là đại diện lãnh đạo Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Toà án nhân dân tối cao và các thành viên là đại diện Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Liên đoàn luật sư Việt Nam, các chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành về pháp luật và đại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan.

Trường hợp tư vấn án lệ về hình sự thì thành phần của Hội đồng tư vấn án lệ phải có đại diện Bộ Công an.

2. Hội đồng tư vấn án lệ có trách nhiệm cho ý kiến đối với các bản án, quyết định được đề xuất là nguồn án lệ, nội dung đề xuất là án lệ, dự thảo Án lệ được công bố.

3. Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học gửi hồ sơ đề nghị tư vấn án lệ tới các thành viên của Hội đồng tư vấn án lệ.

Hồ sơ đề nghị tư vấn án lệ gồm có: Báo cáo kết quả nghiên cứu, đánh giá về các bản án, quyết định được đề xuất là nguồn án lệ; Bản tổng hợp ý kiến góp ý đối với các bản án, quyết định được đề xuất là nguồn án lệ, nội dung đề xuất là án lệ; Bản án, quyết định được đề xuất là nguồn án lệ; dự thảo Án lệ được công bố.

4. Chủ tịch Hội đồng tư vấn án lệ tổ chức phiên họp hoặc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng tư vấn án lệ bằng văn bản về các nội dung hướng dẫn tại khoản 2 Điều này và báo cáo Chánh án Toà án nhân dân tối cao kết quả tư vấn.

Điều 6. Thông qua án lệ (sửa đổi, bổ sung)

1. Trên cơ sở Báo cáo của Hội đồng tư vấn án lệ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao tổ chức phiên họp toàn thể Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao để thảo luận và biểu quyết thông qua án lệ. Phiên họp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua án lệ có thể có sự tham gia của đại diện Bộ Công an (trong trường hợp thông qua án lệ về lĩnh vực hình sự), Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp và một số cơ quan, tổ chức có liên quan.

2. Phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham gia; quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao phải được quá nửa tổng số thành viên Hội đồng Thẩm phán biểu quyết tán thành.

3. Kết quả biểu quyết thông qua án lệ phải được ghi vào biên bản phiên họp của Hội đồng Thẩm phán và là căn cứ để Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố án lệ.

Điều 6a. Thông qua án lệ theo trình tự, thủ tục rút gọn (mới)

1. Tại phiên toàn thể, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền lựa chọn, thông qua nội dung trong quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán về vụ việc đã giải quyết là án lệ. Quyết định của Hội đồng Thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành và được ghi vào biên bản phiên họp.

Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến đối với quyết định giám đốc thẩm được lựa chọn là nguồn án lệ; xây dựng dự thảo Án lệ được công bố và báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố.

2. Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền đề nghị Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn, thông qua nội dung trong quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán về vụ việc đã giải quyết là án lệ.

Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến đối với quyết định giám đốc thẩm được đề xuất là nguồn án lệ; xây dựng dự thảo Án lệ được công bố và báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tại phiên họp gần nhất để thảo luận, cho ý kiến. Quyết định lựa chọn, thông qua nội dung trong quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán về vụ việc đã giải quyết là án lệ phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành, được ghi vào biên bản phiên họp và là căn cứ để Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố.

Điều 7. Công bố án lệ (sửa đổi, bổ sung)

1. Sau khi Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua án lệ theo hướng dẫn tại Điều 6, Điều 6a của Nghị quyết này, Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố án lệ.

2. Án lệ được công bố phải bao gồm những nội dung sau:

a) Số, tên án lệ;

b) Số, tên bản án, quyết định của Toà án có chứa đựng án lệ;

c) Từ khoá về những vấn đề pháp lý được giải quyết trong án lệ;

d) Các tình tiết trong vụ án và phán quyết của Toà án có liên quan đến án lệ;

đ) Vấn đề pháp lý có giá trị hướng dẫn xét xử được giải quyết trong án lệ.

e) Quy định của pháp luật có liên quan đến án lệ.

3. Án lệ được đăng trên Trang tin điện tử về án lệ của Tòa án nhân dân tối cao; được gửi cho các Toà án và được đưa vào Tuyển tập án lệ để xuất bản.

Điều 8. Áp dụng án lệ trong xét xử (sửa đổi, bổ sung)

1. Án lệ được nghiên cứu, áp dụng trong xét xử sau 30 ngày kể từ ngày công bố hoặc được ghi trong quyết định công bố án lệ của Chánh án Toà án nhân dân tối cao.

2. Khi xét xử, Thẩm phán, Hội thẩm phải nghiên cứu, áp dụng án lệ để giải quyết các vụ việc tương tự, bảo đảm những vụ việc có vấn đề pháp lý giống nhau phải được giải quyết như nhau.

3. Trường hợp Hội đồng xét xử không áp dụng án lệ vì thuộc trường hợp hướng dẫn tại khoản 2 Điều này hoặc bị cáo, bị hại, người bào chữa, đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đề nghị áp dụng án lệ thì việc không áp dụng án lệ cũng phải được nêu rõ lý do trong bản án, quyết định của Tòa án.

Điều 8a. Viện dẫn án lệ trong bản án, quyết định của Tòa án (mới)

Trường hợp Hội đồng xét xử áp dụng án lệ để giải quyết vụ việc thì số án lệ, số bản án, quyết định của Toà án có chứa đựng án lệ, tính chất, tình tiết vụ việc tương tự được nêu trong án lệ và tính chất, tình tiết vụ việc đang được giải quyết, vấn đề pháp lý trong án lệ (nội dung khái quát của án lệ) phải được viện dẫn, phân tích trong phần “Nhận định của Tòa án”; tùy từng trường hợp cụ thể có thể trích dẫn nguyên văn nội dung của án lệ để làm rõ quan điểm của Tòa án trong việc xét xử, giải quyết các vụ việc tương tự.

Phương án 1:

Điều 9. Công bố bãi bỏ án lệ (sửa đổi, bổ sung)

1. Trường hợp bản án, quyết định có nội dung được lựa chọn là án lệ bị hủy, sửa thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định hủy, sửa bản án, quyết định có nội dung được lựa chọn là án lệ, Tòa án có bản án, quyết định đã bị hủy, sửa phải gửi thông báo kèm theo bản án, quyết định hủy, sửa của Tòa án cấp trên về Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học) để xem xét việc công bố bãi bỏ án lệ.

2. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo, Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học nghiên cứu, báo cáo Chánh án Toà án nhân dân tối cao để tổ chức phiên họp toàn thể Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao xem xét việc công bố bãi bỏ án lệ.

3. Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao họp biểu quyết thông qua việc công bố bãi bỏ án lệ đối với trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này theo nguyên tắc hướng dẫn tại khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết này.

Trên cơ sở kết quả biểu quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố bãi bỏ án lệ, trong đó xác định rõ thời điểm án lệ bị bãi bỏ.

Quyết định công bố bãi bỏ án lệ phải được đăng trên Trang tin điện tử về án lệ của Toà án nhân dân tối cao và gửi đến các Toà án.

Phương án 2: Không quy định điều này

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua ngày … tháng … năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2019.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP ngày 28-10-2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phải giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung thì đề nghị phản ánh cho Toà án nhân dân tối cao để có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời.

 

 

Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Uỷ ban Pháp luật của Quốc hội; 
- Uỷ ban Tư pháp của Quốc hội;
- Ban Chỉ đạo CCTPTƯ;

- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ
(02 bản);
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Tư pháp;
- Các TAND và TAQS;
- Các Thẩm phán TANDTC;
- Các đơn vị TANDTC;

- Cổng thông tin điện tử TANDTC;
- Lưu: VT, Vụ PC&QLKH (TANDTC).

TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
CHÁNH ÁN




Nguyễn Hòa Bình

 

Mẫu Biên bản phiên họp lựa chọn, thông qua án lệ

(ban hành kèm theo Nghị quyết số .../2019/NQ-HĐTP  ngày ... tháng ... năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Hà Nội, ngày      tháng     năm 201...

 

BIÊN BẢN PHIÊN HỌP

Lựa chọn, thông qua án lệ

- Căn cứ Điều 22 Luật tổ chức Toà án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số .../2019/NQ-HĐTP  ngày ... tháng ... năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ;

Ngày... tháng... năm...(1), Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao tổ chức phiên họp để lựa chọn, thông qua án lệ.

I. Thành phần tham gia phiên họp:

- Tham gia phiên họp có ...(2) thành viên Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.

- Chủ trì: Đồng chí.......................................................................................

- Người ghi biên bản:...................................................................................

II. Nội dung phiên họp:(3)

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

III. Kết quả biểu quyết thông qua án lệ:(4)

Sau khi thảo luận, Hội đồng Thẩm phán đã tiến hành biểu quyết; kết quả như sau:

- Số thành viên đồng ý thông qua án lệ:...............................................

- Số thành viên không đồng ý thông qua án lệ:....................................

- Ý kiến khác:...............................................................................................

Phiên họp kết thúc lúc.... giờ... ngày... tháng... năm...

 

CHỦ TRÌ

NGƯỜI GHI BIÊN BẢN

___________________

(1) Ghi ngày, tháng, năm Hội đồng Thẩm phán tổ chức phiên họp.

(2) Ghi số thành viên Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao tham gia phiên họp.

(3) Ghi nội dung phát biểu, thảo luận tại phiên họp.

(4) Kết quả biểu quyết thông qua đối với từng án lệ.

 

Mẫu Quyết định về việc công bố án lệ

(ban hành kèm theo Nghị quyết số .../2019/NQ-HĐTP  ngày ... tháng ... năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ-CA

Hà Nội, ngày        tháng      năm 201...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố án lệ

CHÁNH ÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

- Căn cứ Điều 27 Luật tổ chức Toà án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số .../2019/NQ-HĐTP  ngày … tháng … năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ;

- Căn cứ kết quả lựa chọn và biểu quyết thông qua án lệ của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao tại Biên bản phiên họp ngày... tháng... năm....,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố...(1) án lệ đã được Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua (có án lệ kèm theo).

Điều 2. Các Tòa án nhân dân và Toà án quân sự có trách nhiệm nghiên cứu, áp dụng các án lệ trong xét xử kể từ ngày ...................(6).

Việc áp dụng án lệ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 8 dự thảo Nghị quyết số .../2019/NQ-HĐTP  ngày … tháng … năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

Nơi nhận:
- Uỷ ban thường vụ Quốc hội (để b/c);
- Uỷ ban Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Ban Chỉ đạo CCTPTW;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Công an;
- Liên đoàn Luật sư Việt Nam;
- Trung ương Hội luật gia Việt Nam;
- Các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự;
- Các Thẩm phán TANDTC;
- Các đơn vị thuộc TANDTC;
- Lưu: VT (Vụ PC&QLKH, TANDTC).

CHÁNH ÁN

 

_____________________________

(1) Ghi số lượng án lệ được thông qua.

(6) Được tính theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 8 dự thảo Nghị quyết.

 

Mẫu Quyết định về việc công bố án lệ hết hiệu lực

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số .../2019/NQ-HĐTP  ngày ... tháng ... năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ-CA

Hà Nội, ngày        tháng      năm 201...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố bãi bỏ án lệ

CHÁNH ÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

- Căn cứ Điều 27 Luật tổ chức Toà án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số .../2019/NQ-HĐTP  ngày ... tháng ... năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ;

- Căn cứ kết quả thảo luận và biểu quyết thông qua việc công bố bãi bỏ án lệ của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao tại Biên bản phiên họp ngày ... tháng ... năm ... ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố bãi bỏ án lệ sau đây:(1)

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

Nơi nhận:
- Uỷ ban thường vụ Quốc hội (để b/c);
- Uỷ ban Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Ban Chỉ đạo CCTPTW;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Công an;
- Liên đoàn Luật sư Việt Nam;
- Trung ương Hội luật gia Việt Nam;
- Các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự;
- Các Thẩm phán TANDTC;
- Các đơn vị thuộc TANDTC;
- Lưu: VT (Vụ PC&QLKH, TANDTC).

CHÁNH ÁN

 

___________________

(1) Ghi nội dung của án lệ theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết.

 

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/04/2019
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThủ tục Tố tụng
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 tháng trước
(29/04/2019)

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Nghị quyết quy trình ban hành Án lệ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết quy trình ban hành Án lệ
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhHội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
                Người kýTrương Hòa Bình
                Ngày ban hành23/04/2019
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThủ tục Tố tụng
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 tháng trước
                (29/04/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Nghị quyết quy trình ban hành Án lệ

                          Lịch sử hiệu lực Nghị quyết quy trình ban hành Án lệ

                          • 23/04/2019

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực