Nghị quyết 19/2020/NQ-HĐND

Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2021


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2020/NQ-HĐND

Thừa Thiên Huế, ngày 08 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2021

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 7/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 124/2020/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ XVI;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình và Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mục tiêu phát triển

Tập trung thực hiện có hiệu quả mục tiêu kép, vừa phòng chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe nhân dân, vừa phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để xây dựng và phát triển Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trên nền tảng bảo tồn, phát huy giá trị di sản Cố đô và bản sắc văn hoá Huế với đặc trưng văn hoá, di sản, sinh thái, cảnh quan, thân thiện môi trường và thông minh. Đẩy mạnh cải cách hành chính, phát huy dân chủ, bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững sự ổn định chính trị - xã hội gắn với bảo đảm an sinh xã hội.

Điều 2. Các chỉ tiêu chủ yếu

1. Tốc độ tăng trưởng GRDP từ 7,4 - 8,4%.

2. GRDP bình quân đầu người: 2.300 USD/người.

3. Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ chiếm khoảng 48,5%; Công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 32%; Nông nghiệp chiếm khoảng 11%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm khoảng 8,5%.

4. Vốn đầu tư toàn xã hội tăng từ 8 - 10% so với thực hiện năm 2020 (dự ước 24.500 tỷ).

5. Phấn đấu thu ngân sách trên địa bàn tăng từ 5 - 7% so với dự toán giao (6.065,2 tỷ đồng).

6. Kim ngạch xuất khẩu đạt trên 920 triệu USD.

7. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 67%.

8. Có 13-14 bác sỹ/vạn dân, 58-60 giường bệnh/vạn dân.

9. Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 0,4% (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 – 2020).

10. Phấn đấu 07 - 09 xã đạt chuẩn nông thôn mới; có 08 xã nông thôn mới nâng cao, 02-03 xã nông thôn mới kiểu mẫu.

11. Tỉ lệ dân số sử dụng nước sạch: 94%.

12. Tỉ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường: 30 - 40%.

13. Tỉ lệ che phủ rừng ổn định: 57-57,5%.

Điều 3. Các Chương trình và dự án trọng điểm

1. Các Chương trình trọng điểm:

- Chương trình phát triển đô thị (bao gồm Chương trình di dời dân cư, giải phóng mặt bằng khu vực 1 Kinh Thành Huế).

- Chương trình phát triển hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và phát triển công nghiệp.

- Chương trình phát triển văn hóa, du lịch - dịch vụ.

- Chương trình cải cách hành chính gắn với phát triển chính quyền điện tử, dịch vụ đô thị thông minh.

- Chương trình phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.

- Chương trình xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

2. Danh mục các dự án trọng điểm: (Phụ lục 01 và Phụ lục 02 đính kèm)

Điều 4. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

1. Tập trung chỉ đạo quyết liệt thực hiện Nghị quyết 54-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2020 - 2025. Khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai hiệu quả các đề án, dự án; bố trí nguồn lực gắn với tăng cường đôn đốc triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.

2. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để phục hồi kinh tế.

2.1. Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù đã được Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng tại địa phương nhằm tạo đột phá phát triển kinh tế - xã hội. Triển khai hiệu quả Chương trình phát triển du lịch, dịch vụ tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 - 2025. Nghiên cứu xây dựng cơ chế thúc đẩy, kích cầu du lịch trong tình hình mới. Tăng cường đầu tư hạ tầng phục vụ du lịch; xây dựng thương hiệu Huế - Kinh đô ẩm thực và Huế - Kinh đô áo dài. Đôn đốc tiến độ các dự án lớn, có tính đột phá; đẩy nhanh tiến độ di dời các trụ sở cơ quan nhà nước đấu giá quyền sử dụng đất để kêu gọi đầu tư, phục vụ phát triển du lịch - dịch vụ.

2.2. Phát triển sản xuất công nghiệp để tạo nguồn thu; ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, giá trị gia tăng cao. Xúc tiến đầu tư hệ thống xử lý nước thải, hạ tầng xã hội tại các khu công nghiệp. Tập trung đôn đốc, hỗ trợ triển khai thực hiện các dự án triển khai trong năm 2021. Khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực chế biến sâu từ nguyên liệu cát silic; chế biến thủy sản; sản xuất nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất ngành công nghiệp dệt may. Đẩy mạnh các sản phẩm nghề và làng nghề gắn với phát triển du lịch.

2.3. Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển nông nghiệp toàn diện, bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu năm 2021 có thêm 7 - 9 xã đạt chuẩn nông thôn mới; có 8 xã nông thôn mới nâng cao, 2 - 3 xã nông thôn mới kiểu mẫu.

Rà soát đất sản xuất nông nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh cây ăn quả, đặc sản. Tập trung hỗ trợ khôi phục sản xuất tại các địa bàn bị thiệt hại do thiên tai. Triển khai chương trình mỗi xã mỗi sản phẩm (OCOP). Chủ động phòng chống dịch bệnh, mở rộng mô hình chăn nuôi tập trung an toàn sinh học và theo chuỗi giá trị. Phát triển rừng gỗ lớn. Thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng. Nâng cao năng lực và sản lượng đánh bắt xa bờ.

3. Huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kinh tế - xã hội.

Tập trung phát triển hạ tầng khung đô thị Huế về phía Thuận An, khu đô thị mới An Vân Dương gắn với nghiên cứu giải pháp chống ngập lụt tại đô thị. Xây dựng huyện Phong Điền trở thành Thị xã. Nâng cấp các đô thị Vinh Hiền, Thanh Hà đạt tiêu chí đô thị loại V.

Hoàn thành các dự án tái định cư phục vụ di dời các hộ dân khu vực 1 Kinh thành Huế. Hỗ trợ, phối hợp thực hiện các dự án Cao tốc Cam Lộ - La Sơn, tuyến đường bộ ven biển đoạn qua tỉnh Thừa Thiên Huế, cầu qua cửa Thuận An, đường Tố Hữu nối dài đi sân bay Phú Bài, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng sân bay Phú Bài.

Hỗ trợ, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn.

Phấn đấu thành lập Khu công nghệ cao quốc gia tại Thừa Thiên Huế. Thúc đẩy triển khai dự án khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung trong chuỗi công viên phần mềm Quang Trung.

4. Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; phát triển doanh nghiệp

Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Thực hiện các giải pháp duy trì và nâng cao xếp hạng các chỉ số PCI, PAPI, PAR Index. Triển khai đánh giá năng lực cạnh tranh các Sở, ngành và địa phương cấp huyện (DDCI). Thực hiện có hiệu quả các chính sách của Trung ương và các của tỉnh hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, dự án đầu tư đang triển khai đầu tư.

Tăng cường công tác thu hút đầu tư, hỗ trợ thủ tục, đôn đốc tiến độ triển khai và kiên quyết thu hồi các dự án chậm tiến độ. Rà soát, xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ thông tin đối với các dự án kêu gọi đầu tư. Xúc tiến, kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh hạ tầng và phát triển các ngành công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp hỗ trợ, y tế, trong đó có một số dự án có quy mô lớn.

Rà soát các tiêu chí kêu gọi đầu tư. Điều chỉnh các quy định của tỉnh nhằm tạo thuận lợi thực hiện các dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách. Đưa Quỹ khởi nghiệp sáng tạo vào hoạt động có hiệu quả; tiếp tục kêu gọi vốn cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo. Quyết liệt hơn nữa trong công tác giải phóng mặt bằng.

5. Cơ cấu lại thu, chi ngân sách gắn với nâng cao hiệu quả quản lý.

Bảo đảm các nguồn lực phục vụ các dự án trọng điểm. Thực hiện hiệu quả chính sách thuế, tăng cường khai thác nguồn thu vãng lai, kinh doanh qua mạng; bán đấu giá quyền sử dụng đất...

Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính thuế, hải quan. Thực hiện các đề án chống thất thu thuế. Thực hiện hiệu quả cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Quản lý, điều hành chi ngân sách chặt chẽ, hiệu quả theo dự toán được giao. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

6. Phát triển văn hóa, giáo dục, y tế và đảm bảo an sinh xã hội.

Tiếp tục đầu tư các thiết chế văn hóa, gắn văn hoá với du lịch, phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Phát triển toàn diện, đồng bộ các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, huy động nguồn lực xã hội đóng góp, hỗ trợ xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao. Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, thực hiện tốt Đề án Xây dựng nếp sống văn minh đô thị và nông thôn. Tổ chức tốt festival nghề Huế.

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Triển khai đề án tái cấu trúc Đại học Huế, xây dựng Đại học Huế trở thành Đại học Quốc gia Huế; định hướng phát triển Đại học Huế gắn với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và vùng.

Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh, kiểm soát dịch Covid. Nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị, nguồn nhân lực ngành y tế, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng.

Tăng cường các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, nâng cao chất lượng dạy nghề; đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh. Thực hiện tốt công tác người có công với cách mạng, công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng, chống tệ nạn xã hội.

7. Bảo đảm quốc phòng, an ninh; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng; bảo vệ môi trường và phòng, tránh thiên tai, biến đổi khí hậu

Triển khai tốt nhiệm vụ quân sự - quốc phòng địa phương năm 2021. Hoàn thành tốt kế hoạch diễn tập ở các cấp. Tăng cường quốc phòng, an ninh; không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống. Mở các đợt cao điểm tấn công, kiềm chế các loại tội phạm và các tệ nạn xã hội, nhất là ma túy, cờ bạc, cho vay nặng lãi. Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, dịp cuối năm và đợt bầu cử Quốc hội khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp.

Tăng cường công tác đối ngoại, phục vụ có hiệu quả hơn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; giữ vững quan hệ với các tỉnh bạn Lào.

Tăng cường công tác quản lý và chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu xây dựng kế hoạch, giải pháp phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu phù hợp với đặc thù của tỉnh.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng. Thực hiện tốt quy định về tiếp dân, xử lý, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo bảo đảm đúng thời gian, quy định, không để tồn đọng kéo dài và khiếu kiện vượt cấp. Kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

8. Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật; xây dựng Chính phủ điện tử phục vụ người dân và doanh nghiệp.

Đẩy mạnh cải cách hành chính; đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước; thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước. Đẩy nhanh việc sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập. Xây dựng đề án sắp xếp, tổ chức lại các phòng, ban chuyên môn và đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

Triển khai thành công Chính quyền điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế. Nâng cao hiệu quả của việc xây dựng chính quyền điện tử và phát triển dịch vụ đô thị thông minh gắn với chuyển đổi số. Nâng cấp cơ sở vật chất và hoàn thiện các quy trình vận hành Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công cấp huyện, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hiện đại cấp xã ở 145/145 xã, phường, thị trấn.

Triển khai cụ thể các nội dung điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, Hương Trà và huyện Phú Vang. Triển khai thực hiện đồng bộ hiệu quả các chương trình, kế hoạch công tác tổ chức bầu cử Quốc hội khóa XV và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể cán bộ, quân và dân trong tỉnh nêu cao tinh thần làm chủ, đoàn kết, nhất trí, phát huy những kết quả đạt được, huy động mọi nguồn lực, tạo chuyển biến đồng bộ và mạnh mẽ trên các lĩnh vực, phấn đấu thực hiện tốt nhất các nhiệm vụ kế hoạch năm 2021, hướng đến hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch 5 năm 2021 - 2025.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2020./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- UBTV Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu QH, Chính phủ;
- Các Bộ: TC, KHĐT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường vụ Tỉnh ủy; Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- VP Bộ Tư lệnh quân khu IV;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
các cơ quan TW trên địa bàn;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã và Tp Huế;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- VP: Lãnh đạo và các CV;
- Lưu: VT, LT.

CHỦ TỊCH




Lê Trường Lưu

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 19/2020/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu19/2020/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/12/2020
Ngày hiệu lực18/12/2020
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Đầu tư, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 tháng trước
(20/12/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 19/2020/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2021


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2021
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu19/2020/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
                Người kýLê Trường Lưu
                Ngày ban hành08/12/2020
                Ngày hiệu lực18/12/2020
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Đầu tư, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 tháng trước
                (20/12/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2021

                        Lịch sử hiệu lực Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2021

                        • 08/12/2020

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 18/12/2020

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực