Quy chuẩn QCVN17:2008/BTNMT

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 17:2008/BTNMT về mã luật khí tượng nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Nội dung toàn văn Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 17:2008/BTNMT về mã luật khí tượng nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành


QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

QCVN 17: 2008/BTNMT

VỀ MÃ LUẬT KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP
National technical regulation on Agrometeorological codes

LỜI NÓI ĐẦU

QCVN 17: 2008/BTNMT do Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường biên soạn, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu trình duyệt, được ban hành theo Quyết định số: 17/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008.

Quy chuẩn này thay thế Tiêu chuẩn ngành 94 TCN 2 – 2006, Mã luật khí tượng nông nghiệp, ban hành theo Quyết định số 01/2006/QĐ-BTNMT ngày 11 tháng 01 năm 2006.

 

QUY CHUẨN

KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÃ LUẬT KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP
National technical regulation on Agrometeorological codes

1. Quy định chung

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định chi tiết việc mã hóa số liệu quan trắc khí tượng nông nghiệp dùng để mã hóa số liệu và khai mã các bản tin quan trắc khí tượng nông nghiệp.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện mã hóa hoặc khai mã số liệu quan trắc khí tượng nông nghiệp trong phạm vi cả nước.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Mã luật khí tượng nông nghiệp là các quy định mã hóa và khai mã số liệu quan trắc khí tượng nông nghiệp.

1.3.2. Quan trắc khí tượng nông nghiệp là theo dõi, quan sát và đo đạc các yếu tố vật lý môi trường và các yếu tố sinh học của cây trồng, vật nuôi.

2. Quy định về kỹ thuật mã hóa số liệu quan trắc khí tượng nông nghiệp

Các trạm Khí tượng nông nghiệp thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Mã luật khí tượng nông nghiệp để truyền tin khí tượng nông nghiệp gồm hai loại điện báo riêng biệt: Điện AGROM và KSAGROM.

- Mã điện AGROM gồm hai phần: Phần mở đầu và phần nội dung. Các trạm Khí tượng nông nghiệp sử dụng mã điện AGROM để phát báo các số liệu quan trắc khí tượng nông nghiệp hàng tuần trong tháng. Điện phải phát báo vào buổi sáng các ngày 1, 11 và 21. Cụ thể mã điện tuần 1 phát báo buổi sáng ngày 11, mã điện tuần 2 phát báo buổi sáng ngày 21 và mã điện tuần 3 phát báo buổi sáng ngày 1 của tháng sau.

- Mã điện KSAGROM gồm hai phần: Phần mở đầu và phần nội dung. Các trạm Khí tượng nông nghiệp được cấp có thẩm quyền quy định thu thập số liệu khí tượng nông nghiệp ngoài khu vực quan trắc khí tượng nông nghiệp của trạm sử dụng mã điện KSAGROM để phát báo số liệu khảo sát khí tượng nông nghiệp hàng tuần trong tháng. Mã điện phải phát báo vào các ngày 9 (tuần 1), 19 (tuần 2) và 29 (tuần 3) hàng tháng. Đối với tháng 2 những năm chỉ có 28 ngày thì phát báo vào ngày 28.

Tất cả các số liệu dùng để thảo mã điện khí tượng nông nghiệp phải là các số liệu được thu thập và quan trắc theo đúng quy phạm Quan trắc khí tượng nông nghiệp và quy phạm Khảo sát khí tượng nông nghiệp trên đồng ruộng.

Nguyên tắc phát báo phải theo thứ tự các nhóm (số thứ tự được ghi trong dấu ngoặc đơn bằng số Ả Rập trước mỗi nhóm) và phải tuân thủ theo phần “hướng dẫn phát báo các nhóm”. Tuyệt đối không được đảo lộn thứ tự hoặc bỏ bớt các nhóm, các mã số trong nhóm.

Trường hợp nhóm nào không có hoặc thiếu số liệu quan trắc thì các mã số trong nhóm đó được phát báo là “/”.

Riêng đối với các nhóm (18), (19), (20), (21) trong trường hợp không có thiên tai, sâu bệnh hoặc trong tuần không quy định phải quan trắc mật độ cây trồng, tỷ suất đẻ nhánh thì không cần phát báo các nhóm này.

Trạm có quan trắc nhiều loại cây trồng với nhiều đợt gieo, trồng khác nhau thì trong một bức điện từ nhóm (13) đến nhóm (25) được lặp lại nhiều lần để phát báo cho từng đợt của từng loại cây trồng khác nhau. Việc phát báo mã điện trong lần sau hoàn toàn phải tuân thủ đúng thứ tự các quan trắc như về số thứ tự của giống, nhóm.

2.1. Các dạng mã AGROM, KSAGROM và các quy tắc mã hóa số liệu

2.1.1. Dạng mã AGROM và các quy tắc mã hóa số liệu

2.1.1.1. Dạng mã AGROM

Meteo Hanoi AGROM 48 (iii)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6a)

(6b)

(7) fxnfx5vvtbv5

(8) EEEhE3E5

(9) RRRnRnR5

(10) RoRoRonRonR25

 

(11) RXRXRXDRXnR50

(12) SSSnR0nd

(13)

(14) NTgDDM

(15) FBBĐE

(16) E%E%HHH

(17) DDnEnEG

(18) ZQP%UdUd

(19) TQtQtP%m

(20) SQsQsP%m

(21) GGCCC

(22) WWđ%d%d%

(23) KBBĐTg

(24) DDM Ci%Ci%

(25) LLLL%L%

(26) K1000K1000NSNSNS

(27) QZDDM

(28) P%mVVV

(29)IIgIgBB

(30) JJJJJ

(31)AUđ20Uđ20Uđ50Uđ50

 

2.1.2.2. Các quy tắc mã hóa số liệu

2.1.1.2.1. Quy tắc chung

1. Các trạm Khí tượng nông nghiệp thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Mã luật khí tượng nông nghiệp để truyền tin khí tượng nông nghiệp theo dạng mã AGROM.

2. Mã điện AGROM gồm hai phần: Phần mở đầu và phần nội dung. Các trạm Khí tượng nông nghiệp sử dụng mã điện AGROM để phát báo các số liệu quan trắc khí tượng nông nghiệp hàng tuần trong tháng. Điện phải phát báo vào buổi sáng các ngày 1, 11 và 21. Cụ thể mã điện tuần 1 phát báo buổi sáng ngày 11, mã điện tuần 2 phát báo buổi sáng ngày 21 và mã điện tuần 3 phát báo buổi sáng ngày 1 của tháng sau.

3. Tất cả các số liệu dùng để thảo mã điện khí tượng nông nghiệp phải là các số liệu được thu thập và quan trắc theo đúng quy phạm Quan trắc khí tượng bề mặt, quy phạm Quan trắc khí tượng nông nghiệp và quy phạm Khảo sát khí tượng nông nghiệp trên đồng ruộng.

4. Nguyên tắc phát báo phải theo thứ tự các nhóm (số thứ tự được ghi trong dấu ngoặc đơn bằng số Ả Rập trước mỗi nhóm) và phải tuân thủ theo phần “hướng dẫn phát báo các nhóm”. Tuyệt đối không được đảo lộn thứ tự hoặc bỏ bớt các nhóm, các mã số trong nhóm. Trường hợp nhóm nào không có hoặc thiếu số liệu quan trắc thì các mã số trong nhóm đó được phát báo là “/”.

Riêng đối với các nhóm (18), (19), (20), (21) trong trường hợp không có thiên tai, sâu bệnh hoặc trong tuần không quy định phải quan trắc mật độ cây trồng, tỷ suất đẻ nhánh thì không cần phát báo các nhóm này.

5. Trạm có quan trắc nhiều loại cây trồng với nhiều đợt gieo, trồng khác nhau thì trong một bức điện từ nhóm (13) đến nhóm (25) được lặp lại nhiều lần để phát báo cho từng đợt của từng loại cây trồng khác nhau. Việc phát báo mã điện trong lần sau hoàn toàn phải tuân thủ đúng thứ tự các quan trắc như về số thứ tự của giống, nhóm.

2.1.1.2.2. Quy tắc sử dụng các nhóm

2.1.1.2.2.1. Meteo Hanoi AGROM 48 (iii)

+ Meteo Hanoi AGROM: Phần mở đầu không đổi;

+ 48: Biểu số miền (Việt Nam thuộc miền 48);

+ (iii): Biểu danh trạm (xem phần phụ lục).

2.1.1.2.2.2. Nhóm (1)

a) (1): Biểu số nhóm;

b)  Nhiệt độ không khí trung bình tuần, lấy đến phần mười độ, phát báo 3 số theo trị số thực;

c) TXTX: Nhiệt độ không khí tối cao trong tuần, lấy tròn 2 số, số lẻ < 0,5="" bỏ="" đi,="" ≥="" 0,5="" lấy="" lên="">

2.1.2.2.3. Nhóm (2)

a) (2): Biểu số nhóm;

b)  Nhiệt độ không khí tối cao trung bình tuần, lấy đến phần mười độ, phát báo 3 số theo trị số thực;

c) TmT: nhiệt độ không khí tối thấp trong tuần, lấy tròn 2 số, số lẻ phần mười < 0,5="" bỏ="" đi,="" số="" lẻ="" phần="" mười="" ≥="" 0,5="" lấy="" lên="" 1="" theo="" giá="" trị="" tuyệt="">

Chú ý: Trường hợp nhiệt độ xuống dưới 00C thì cộng thêm 50 vào trị số tuyệt đối để phát báo.

2.1.1.2.2.4. Nhóm (3)

a) (3): Biểu số nhóm;

b) : Nhiệt độ không khí tối thấp trung bình tuần, lấy đến phần mười độ, phát báo 3 số theo trị số thực;

c) TgmTgm: Nhiệt độ mặt đất tối thấp trong tuần, cách phát báo như cách phát báo T­m.

2.1.1.2.2.5. Nhóm (4)

a) (4): Biểu số nhóm;

b) : Nhiệt độ mặt đất trung bình tuần, lấy đến phần mười độ, phát báo 3 số theo trị số thực;

c) TgxTgx: Nhiệt độ mặt đất tối cao trong tuần, cách phát báo như cách phát báo TxTx.

2.1.1.2.2.6. Nhóm (5)

a) (5): Biểu số nhóm;

b) : Số ngày có nhiệt độ không khí trung bình ≤ 15,00C trong tuần, phát báo 1 số theo bảng 1;

c) : Số ngày có nhiệt độ không khí trung bình từ 15,1 đến 20,00C trong tuần, phát báo 1 số theo bảng 1;

d) : Số ngày có nhiệt độ không khí trung bình từ 20,1 đến 25,00C trong tuần, phát báo 1 số theo bảng 1;

e) : Số ngày có nhiệt độ không khí trung bình > 25,00C trong tuần, phát báo 1 số theo bảng 1;

g) : Số ngày có nhiệt độ không khí tối cao > 30,00C trong tuần, phát báo 1 số theo bảng 1.

2.1.1.2.2.7. Nhóm (6a)

a) (6a): Biểu số nhóm;

b) Y: Biểu số nhóm không đổi, chỉ phần phát báo các yếu tố khí tượng từ 1/X đến 30/IV của các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra và tỉnh Lâm Đồng;

c) Số ngày có nhiệt độ không khí trung bình ≤ 13,00C trong tuần, phát báo 1 số theo bảng 1;

d) Số đợt có nhiệt độ không khí trung bình ngày ≤ 13,00C xảy ra liên tục từ 3 ngày trở lên trong tuần (từ 3 ngày liên tục trở lên có nhiệt độ ≤ 13,00C được tính là 1 đợt), phát báo 1 số theo thực tế số đợt;

e) nTm15: Số ngày có nhiệt độ không khí thấp nhất ≤ 15,00C trong tuần, phát báo 1 số theo bảng 1;

g) np: Số ngày có mưa phùn trong tuần, phát báo 1 số theo bảng 1.

2.1.1.2.2.8. Nhóm (6b)

a) (6b): Biểu số nhóm;

b) H: Biểu số nhóm không đổi, chỉ phần phát báo các yếu tố khí tượng trong suốt cả năm cho các tỉnh từ Đà Nẵng trở vào và từ 1/V đến 30/IX cho các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra và tỉnh Lâm Đồng;

c) : Số ngày có nhiệt độ không khí trung bình ≥ 30,00C trong tuần, phát báo 1 số theo bảng 1;

d) nTx35: Số ngày có nhiệt độ không khí tối cao ≥ 35,00C trong tuần, phát báo 1 số theo bảng 1;

e) nk: Số ngày có gió khô nóng trong tuần (tiêu chuẩn TXTX ≥ 35,00C và Um ≤ 55%), phát báo 1 số theo bảng 1;

g) nRI: Số ngày liên tục có mưa dài nhất trong tuần (kể từ 2 ngày trở lên, ngày có lượng mưa 00 không tính là ngày có mưa), phát báo 1 số theo bảng 1;

Chú ý: Nhóm 6 có nhóm 6a và 6b, mỗi bức điện chỉ sử dụng 1 trong 2 nhóm theo quy định như đã hướng dẫn.

2.1.1.2.2.9. Nhóm (7) fxnfx5vvtbv5

a) (7): Biểu số nhóm;

b) f­x: Tốc độ gió mạnh nhất trong tuần, đơn vị là cấp, phát báo 1 số theo bảng 2;

c) nfx5: Số ngày có gió mạnh nhất ≥ cấp 5 trong tuần, phát báo 1 số theo bảng 1;

d) vvtb: Tốc độ gió trung bình tuần, phát báo 2 chữ có, với 1 số lẻ;

e) v5: Số ngày trong tuần có tốc độ gió trung bình ngày ≥ 5 m/s, phát báo 1 số theo bảng 1.

2.1.1.2.2.10. Nhóm (8) EEEhE3E5

a) (8): Biểu số nhóm;

b) EEEh: Tổng lượng bốc hơi trong tuần (theo Piche), phát báo 3 số, lấy tròn mm, số lẻ xử lý như TxTx. Trường hợp tổng lượng bốc hơi < 10="" mm="" thêm="" 2="" số="" 0="" đằng="" trước,="" từ="" 10="" đến="" 99="" mm="" thêm="" 1="" số="" 0="" đằng="">

c) E3: Số ngày trong tuần có lượng bốc hơi (Piche) ≥ 3 mm, phát báo 1 số theo bảng 1;

d) E5: Số ngày trong tuần có lượng bốc hơi (Piche) ≥ 5 mm, phát báo 1 số theo bảng 1.

2.1.1.2.2.11. Nhóm (9) RRRnRnR5

a) (9): Biểu số nhóm;

b) RRR: Tổng lượng mưa cả tuần, phát báo 3 số, lấy tròn mm, số lẻ xử lý như eee, trường hợp không mưa (kể cả lượng mưa 0,0) phát báo RRR, lượng mưa từ 0,1 – 0,4 phát báo 000;

c) nR: Số ngày có mưa trong tuần (ngày có lượng mưa từ 0,1 mm trở lên được tính là một ngày có mưa), phát báo 1 số theo bảng 1;

d) nR5: Số ngày có lượng mưa ≥ 5,0 mm trong tuần, phát báo 1 số theo bảng 1.

2.1.1.2.2.12. Nhóm (10) RoRoRonRonR25

a) (10): Biểu số nhóm;

b) RoRoRo: Tổng lượng mưa 5 ngày đầu tuần, phát báo như cách phát báo RRR;

c) nRo: Số ngày có mưa 5 ngày đầu tuần, phát báo như cách phát báo nR;

d) nR25: Số ngày có lượng mưa ≥ 25,0 mm trong tuần, phát báo 1 số theo bảng 1.

2.1.1.2.2.13. Nhóm (11) RXRXRXDRXnR50

a) (11): Biểu số nhóm;

b) RXRXRX: Lượng mưa ngày lớn nhất trong tuần, phát báo như cách phát báo RRR;

c) DRX: Ngày có tổng lượng mưa lớn nhất trong tuần, phát báo 1 số theo bảng 3;

d) nR50: Số ngày có lượng mưa ≥ 50,0 mm trong tuần, phát báo 1 số theo bảng 1.

2.1.1.2.2.14. Nhóm (12)SSSnR0nd

a) (12): Biểu số nhóm;

b) SSS: Tổng số giờ nắng trong tuần, phát báo 3 số, lấy tròn giờ, cách phát báo như cách phát báo EEEh;

c) nR0: Số ngày liên tục không mưa dài nhất (kể từ 2 ngày trở lên) trong tuần (lượng mưa 00 cũng coi là không mưa), phát báo 1 số theo bảng 1;

d) nd: Số ngày có dông trong tuần, phát báo 1 số theo bảng 1.

2.1.1.2.2.15. Nhóm (13)

a) (13): Biểu số nhóm;

b) Độ ẩm không khí tương đối trung bình trong tuần, phát báo 2 số theo trị số thực, ẩm độ 100% phát báo 00;

c) UmUm: Độ ẩm không khí tương đối thấp nhất trong tuần, phát báo 2 số theo trị số thực, độ ẩm 100% phát báo 00;

d) nUm50: Số ngày có độ ẩm không khí thấp nhất ≤ 50% trong tuần, phát báo 1 số theo bảng 1.

2.1.1.2.2.16. Nhóm (14)NTgDDM

a) (14): Biểu số nhóm;

b) N: Biểu số không đổi, chỉ nhóm xác định tên cây trồng và ngày tháng gieo trồng;

c) Tg: Nhóm giống cây trồng, phát báo 1 số theo bảng 4;

d) DD: ngày gieo (cấy, trồng), phát báo 2 số theo trị số thực; các ngày từ 1 đến ngày 9 trong tháng khi phát báo DD thêm 1 số 0 đằng trước;

e) M: Tháng gieo (cấy, trồng), phát báo 1 số theo bảng 15.

Chú ý: Mỗi đợt chỉ phát báo nhóm này 1 lần trong tuần đầu, khi mới gieo (cấy, trồng).

2.1.1.2.2.17. Nhóm (15)FBBĐE

a) (15): Biểu số nhóm;

b) F: Biểu số nhóm không đổi chỉ phần phát báo về các yếu tố khí tượng nông nghiệp;

c) BB: Tên cây trồng, phát báo 2 số theo bảng 5;

d) Đ: Đợt gieo (cấy, trồng) quan trắc, phát báo 1 số theo bảng 6;

e) E: Tên kỳ phát dục, phát báo 1 số theo bảng 7.

Chú ý:

1) Trong tuần có 2 kỳ phát dục trở lên thì phát báo kỳ phát dục nào gần ngày phát báo nhất;

2) Kỳ phát dục trước đã kết thúc mà kỳ phát dục tiếp theo chưa đến thì mã số E vẫn phát báo tên của kỳ phát dục đã kết thúc cho đến khi kỳ phát dục mới xảy ra;

3) Trường hợp khi mới gieo (cấy, trồng) mà trong tuần không có kỳ phát dục thì mã số E phát báo 0 và các nhóm từ nhóm (15) đến nhóm (16) không cần phát báo;

4) Trường hợp mới gieo (cấy, trồng) mà trong tuần có kỳ phát dục thì sau khi phát báo ngày, tháng gieo (cấy, trồng) phải phát báo đầy đủ thông tin bằng các nhóm tiếp theo.

2.1.1.2.2.18. Nhóm (16)E%E%HHH

a) (16): Biểu số nhóm;

b) E%E%: số phần trăm cây phát dục trong tuần, phát báo 2 số, theo trị số thực, trường hợp 100% phát báo 00 cho đến khi kỳ phát dục mới bắt đầu (≥ 10%);

c) HHH: độ cao trung bình (đo từ mặt đất) của cây trồng ngày cuối tuần, phát báo 3 số, lấy tròn cm, số lẻ < 0,5="" bỏ="" đi,="" ≥="" 0,5="" lấy="" lên="" 1,="">< 10="" cm="" thêm="" 2="" số="" 0="" đằng="" trước,="">< 100="" cm="" thêm="" 1="" số="" 0="" đằng="">

Chú ý:

1) Trường hợp không đo độ cao, HHH phát báo ///;

2) Trường hợp ngày cuối tuần không đo, vì đã đo vào ngày phát dục phổ biến trước đó 2 ngày thì phát báo độ cao ngày phát dục phổ biến;

3) Cây lúa ở kỳ mọc dóng phổ biến phát báo độ cao h2;

4) Cây lúa ở kỳ chắc xanh phổ biến phát báo độ cao h­4.

2.1.1.2.2.19. Nhóm (17)DDnEnEG

a) (17): Biểu số nhóm;

b) DD: Ngày phát dục phổ biến (≥ 50%), phát báo 2 số theo trị số thực;

c) nEnE: Số ngày từ kỳ phát dục phổ biến trước đến kỳ phát dục phổ biến hiện tại (tức số ngày giữa 2 kỳ phát dục), phát báo 2 số theo trị số thực.

Chú ý: Trong tuần không có kỳ phát dục nào thì DDnEnE phát báo ////.

d) G: Trạng thái sinh trưởng của cây trồng ngày cuối tuần trên thửa quan trắc, phát báo 1 số theo bảng 8.

2.1.1.2.2.20. Nhóm (18)ZQP%UdUd

a) (18): Biểu số nhóm;

b) Z: Biểu số không đổi, chỉ nhóm phát báo tác hại của thời tiết, sâu bệnh và độ ẩm đất;

c) Q: Mã số chỉ nguyên nhân gây tác hại, phát báo 1 số theo bảng 9;

d) P%: Phần trăm cây trồng bị hại do tất cả các nguyên nhân gây ra (bao gồm thời tiết, sâu bệnh, chuột, chim, ốc bươu vàng, trâu bò … hoặc không rõ nguyên nhân) trên cả thửa ruộng quan trắc, phát báo 1 số theo bảng 10.

Chú ý: Trường hợp có nhiều nguyên nhân gây tác hại thì phát báo nguyên nhân gây tác hại nặng nhất hoặc đang có chiều hướng nghiêm trọng.

e) UdUd: Ẩm độ đất. Có 2 trường hợp:

1) Trường hợp dùng cho cây trồng cạn: Ẩm độ được quan trắc bằng mắt, đơn vị sử dụng trong quan trắc là cấp, mã số UdUd phát báo theo bảng 11;

2) Trường hợp dùng cho ruộng mạ, lúa nước và các cây trồng nước khác: Ẩm độ được quan trắc bằng đo mực nước ở ruộng (đơn vị đo lấy tròn cm), mã số UdUd được quy định cụ thể phát báo như sau:

+ Độ sâu mực nước từ 1 đến 3 cm phát báo 06.

+ Độ sâu mực nước từ 4 đến 7 cm phát báo 07.

+ Độ sâu mực nước từ 8 đến 99 cm phát báo trị số thực, trường hợp < 10="" cm="" khi="" phát="" báo="" thêm="" 1="" số="" 0="" đằng="">

+ Độ sâu mực nước ≥ 100 cm phát báo 00.

Chú ý:

Phát báo ẩm độ đất hoặc mực nước ruộng quan trắc vào ngày cuối tuần.

- Trường hợp ruộng mạ, ruộng lúa nước hoặc các cây trồng nước bị khô cạn hết nước mặt, độ ẩm đất quan trắc theo 5 cấp như đối với cây trồng cạn, UdUd phát báo theo bảng 11.

- Trường hợp ruộng quan trắc các cây trồng cạn bị ngập nước thì ẩm độ được quan trắc bằng đo mực nước như đối với ruộng lúa nước.

2.1.1.2.2.21. Nhóm (19)TQtQtP%m

a) (19): Biểu số nhóm;

b) T: Biểu số không đổi chỉ nhóm diễn tả tác hại của thời tiết;

c) QtQt: Tên loại thời tiết tác hại ứng với bộ phận cây trồng bị hại, phát báo 2 số theo bảng 12;

d) P%: Phần trăm cây trồng bị hại do thời tiết gây ra trên cả thửa ruộng quan trắc, phát báo 1 số theo bảng 10;

e) m: Mức độ bị hại, phát báo 1 số theo bảng 13.

Chú ý:

- Trường hợp có nhiều bộ phận bị hại, nhưng cây chưa chết thì phát báo bộ phận bị hại nặng nhất, có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của cây (thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng) hoặc làm giảm năng suất (thời kỳ sinh trưởng sinh thực).

- Trường hợp trong tuần cây trồng không bị tác hại do thời tiết thì không phát báo nhóm (18).

2.1.1.2.2.22. Nhóm (20)SQsQsP%m

a) (20): Biểu số nhóm;

b) S: Biểu số không đổi chỉ nhóm diễn tả tác hại của sâu bệnh;

c) QsQs: Tên sâu bệnh gây hại nặng nhất trên ruộng quan trắc, phát báo 2 số theo bảng 14;

d) P%: Phần trăm cây trồng bị hại do sâu bệnh gây ra, phát báo 1 số theo bảng 10;

e) m: Mức độ bị hại, phát báo 1 số theo bảng 13.

Chú ý:

- Trường hợp cây trồng bị hại nhưng không xác định được loại sâu bệnh và các tác hại khác gây hại, hoặc các loại sâu bệnh, tác hại đó không có quy định trong bảng 14 thì mã số QsQs phát báo xx.

- Trường hợp trong tuần không có sâu bệnh hoặc các tác hại khác thì không phát báo nhóm (19).

2.1.1.2.2.23. Nhóm (21)GGCCC

a) (21): Biểu số nhóm;

b) GG: Biểu số nhóm không đổi chỉ phần phát báo về mật độ cây trồng;

c) CCC: Số cây trung bình/m2, phát báo 3 số theo trị số thực, < 10="">2 thêm 2 số 0 đằng trước, < 100="">2 thêm 1 số 0 đằng trước.

Chú ý:

- Ruộng mạ phát báo số cây trung bình/400 cm2

- Ruộng lúa gieo thẳng kỳ 3 lá phát báo số cây trung bình/1600 cm2;

- Các cây trồng quan trắc mật độ trên diện tích lớn, tính ra mật độ trên 1m2 để phát báo;

- Nếu trong tuần không quy định quan trắc mật độ cây trồng thì không phát báo nhóm (20).

2.1.1.2.2.24. Nhóm (22)WWđ%d%d%

a) (22): Biểu số nhóm;

b) WW: Biểu số nhóm không đổi chỉ phần phát báo về tỷ suất đẻ nhánh của cây trồng;

c) d%d%d%: Tỷ suất đẻ nhánh của cây trồng, phát báo 3 số theo trị số thực, số lẻ < 0,5="" bỏ,="" ≥="" 0,5="" lấy="" lên="" 1,="">< 10%="" thêm="" 2="" số="" 0="" đằng="" trước,="">< 100%="" thêm="" 1="" số="" 0="" đằng="">

Chú ý:

- Nếu đã ngừng quan trắc tỷ suất đẻ nhánh thì không phát báo nhóm (21);

- Đến thời kỳ quy định quan trắc, nhưng nhánh đẻ chưa đủ tiêu chuẩn thì đ%d%d% phát báo 000, khi đã sang kỳ mọc dóng mà tỷ suất nhánh đẻ còn tăng thì vẫn quan trắc và phát báo;

- Những cây trồng không quy định quan trắc tỷ suất đẻ nhánh thì không cần phát báo nhóm (21).

2.1.1.2.2.25. Nhóm (23)KBBĐTg

a) (23): Biểu số nhóm;

b) K: Biểu số nhóm không đổi, chỉ phần phát báo các kết quả tính toán sau thu hoạch;

c) BB: Chỉ tên cây, phát báo 2 số theo bảng 5;

d) Đ: Đợt thu hoạch, phát báo 1 số theo bảng 6;

e) Tg: Nhóm giống, phát báo 1 số theo bảng 4.

2.1.1.2.2.26. Nhóm (24)DDMCi%Ci%

a) (24): Biểu số nhóm;

b) DD: Ngày thu hoạch, phát báo 2 số theo trị số thực;

c) M: Tháng thu hoạch, phát báo 1 số theo bảng 15;

d) Ci%Ci%: Tỷ lệ phần trăm cây kết quả/m2, phát báo 2 số theo trị số thực, < 10%="" thêm="" 1="" số="" 0="" đằng="" trước,="" trường="" hợp="" 100%="" báo="">

2.1.1.2.2.27. Nhóm (25)LLLL%L%

a) (25): Biểu số nhóm;

b) LLL: Số hạt trung bình của 1 bông (lúa), 1 bắp (ngô), 1 khóm (lạc) …, phát báo 3 số theo trị số thực, < 10="" thêm="" 2="" số="" 0="" đằng="" trước,="">< 100="" thêm="" 1="" số="" 0="" đằng="">

c) L%L%: Tỷ lệ phần trăm hạt lép, cách phát báo giống như cách phát báo mã Ci%Ci%.

2.1.1.2.2.28.  Nhóm (26)K­1000K1000NSNSNS

a) (26): Biểu số nhóm;

b) K­1000K1000: Trọng lượng 1000 hạt (lúa), đơn vị là gam, phát báo 2 số theo trị số thực;

Riêng đối với một số loại cây như: ngô, đậu tương, đậu hà lan, cà phê, lạc, thầu dầu phát báo khối lượng 100 hạt, đối với cây chè phát báo khối lượng 100 búp tươi.

c) NSNSNS: Năng suất thực thu, đơn vị là tạ/ha, phát báo 3 số theo trị số thực, lấy 1 số lẻ. Năng suất < 10,0="" tạ/ha="" phát="" báo="" 1="" số="" 0="" đứng="" trước,="" trường="" hợp="" thiếu="" số="" liệu="" năng="" suất="" thực="" thu="" phát="" báo="">

Chú ý: Khi phát báo phần “kết quả tính toán sau thu hoạch” phải phát báo đầy đủ các nhóm từ (22) đến nhóm (25). Trường hợp cây trồng không quan trắc một số hạng mục năng suất thì các mã số đó phát báo “/”.

Ghi chú: Phần “kết quả tính toán sau thu hoạch” từ nhóm (22) đến nhóm (25), chỉ phát báo một lần trong vụ đối với mỗi đợt gieo trồng và phải phát báo đầy đủ các nhóm. Trường hợp một số cây trồng không quy định quan trắc một số yếu tố cấu thành phần năng suất thì mã số trong nhóm đó phát báo “/”.

2.1.1.2.2.29. Nhóm (27)QZDDM

a) (27): Biểu số nhóm;

b) Q: Biểu số nhóm không đổi chỉ phần phát báo kết quả điều tra tác hại của thiên tai trên khu vực quanh trạm (theo quy định ở điểm c mục 1.6.4 quy phạm quan trắc khí tượng nông nghiệp);

c) Z: Tên thiên tai gây tác hại, phát báo 1 số theo bảng 16;

d) DD: Ngày xảy ra thiên tai, phát báo 2 số theo trị số thực;

e) M: Tháng xảy ra thiên tai, phát báo 1 số theo bảng 15.

Chú ý: Trường hợp có từ 2 loại thiên tai trở lên thì nhắc lại 2,3 … lần Q để phát báo riêng cho từng loại.

2.1.1.2.2.30. Nhóm (28)P%mVVV

a) (28): Biểu số nhóm;

b) P%: Phần trăm cây trồng bị hại do thiên tai gây ra, phát báo 1 số theo bảng 10;

c) m: Mức độ bị hại, phát báo 1 số theo bảng 13;

d) VVV: Cường độ (hoặc tên cụ thể) của thiên tai, phát báo 3 số, các yếu tố phát báo khác nhau theo từng loại thiên tai được quy định trong bảng 17.

2.1.1.2.2.31. Nhóm (29)IIgIgBB

a) (29): Biểu số nhóm;

b) I: Mã số phát báo đơn vị thời gian, tùy thuộc vào từng loại thiên tai mà đơn vị thời gian dùng phát báo có thể là phút, giờ hoặc ngày. Quy định như sau:

+ Nếu đơn vị phát báo là phút thì I phát báo P;

+ Nếu đơn vị phát báo là giờ thì I phát báo G;

+ Nếu đơn vị phát báo là ngày thì thì I phát báo Ng.

c) IgIg: Mã số thời gian kéo dài (có thể không liên tục) của thiên tai, phát báo 2 số theo trị số thực, < 10="" thêm="" 1="" số="" 0="" đằng="" trước,="" trường="" hợp="" không="" xác="" định="" được="" thời="" gian="" kéo="" dài="" thì="">gIg phát báo //;

d) BB: Tên cây trồng bị hại nặng nhất, phát báo 2 số theo bảng 5.

2.1.1.2.2.32. Nhóm (30)JJJJJ

a) (30): Biểu số nhóm;

b) JJJJJ: Tổng diện tích bị hại do thiên tai gây ra, đơn vị là ha, phát báo 5 số theo trị số thực, < 10000="" ha="" thêm="" 1="" số="" 0="" đằng="" trước,="">< 1="" 000="" ha="" thêm="" 2="" số="" 0="" đằng="" trước="">

Ghi chú: Phần “Kết quả điều tra tác hại của thiên tai và sâu bệnh” từ nhóm (26) đến nhóm (29), chỉ phát báo khi có điều tra tác hại trên đồng ruộng nhân dân và phải phát báo cáo đầy đủ các nhóm khi có quan trắc. Trường hợp nhóm nào không có hoặc thiếu số liệu quan trắc thì các mã số trong nhóm đó được phát báo là “/”.

2.1.1.2.2.33.  Nhóm (31)AUđ20Uđ20Uđ50Uđ50

a) (31): Biểu số nhóm;

b) A: Ẩm độ đất hữu hiệu quan trắc bằng khoan sấy, đơn vị phát báo là mm, phát báo 2 số theo trị số thực, trường hợp = 100 mm phát báo 00;

c) Uđ20Uđ20: Ẩm độ đất hữu hiệu ở độ sâu 20cm;

d) Uđ50Uđ50: Ẩm độ đất hữu hiệu ở độ sâu 50cm.

Chú ý: Nhóm (30) chỉ phát báo đối với các trạm quy định quan trắc độ ẩm đất bằng máy. Trường hợp các trạm chưa tính được độ ẩm khô héo (a) thì báo độ lượng nước trong đất (V).

2.1.2. Dạng mã KSAGROM và các quy tắc mã hóa số liệu

2.1.2.1. Dạng mã KSAGROM

Meteo Hanoi KSAGROM 48 (iii)

(14)NTgDDM

(15)FBBĐE

(16)E%E%HHH

(17)DDnEnEG

(18)ZQP%UdUd

(19)TQtQtP%m

(20)SQsQsP%m

(21) GGCCC

(22)WWđ%d%d%

(23) KBBĐTg

(24)DDMCi%Ci%

(25)LLLL%%

(26)K1000K1000NSNSNS

(27)QZDDM

(28)P%mVVV

(29)IIgIgBB

(30)JJJJJ

(31)AUđ20Uđ20Uđ50Uđ50

2.1.2.2. Các quy tắc mã hóa số liệu

2.1.2.2.1. Quy tắc chung

1. Các trạm Khí tượng nông nghiệp thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Mã luật khí tượng nông nghiệp để truyền tin khí tượng nông nghiệp theo dạng mã KSAGROM.

2. Mã điện KSAGROM gồm hai phần: Phần mở đầu và phần nội dung. Các trạm Khí tượng nông nghiệp được cấp có thẩm quyền quy định thu thập số liệu khí tượng nông nghiệp ngoài khu vực quan trắc khí tượng nông nghiệp của trạm sử dụng mã điện KSAGROM để phát báo số liệu khảo sát khí tượng nông nghiệp hàng tuần trong tháng. Mã điện phải phát báo vào các ngày 9 (tuần 1), 19 (tuần 2) và 29 (tuần 3) hàng tháng. Đối với tháng 2 những năm chỉ có 28 ngày thì phát báo vào ngày 28.

3. Tất cả các số liệu dùng để thảo mã điện khí tượng nông nghiệp phải là các số liệu được thu thập và quan trắc theo đúng quy phạm Quan trắc khí tượng nông nghiệp và quy phạm Khảo sát khí tượng nông nghiệp trên đồng ruộng.

4. Nguyên tắc phát báo phải theo thứ tự các nhóm (số thứ tự được ghi trong dấu ngoặc đơn bằng số Ả Rập trước mỗi nhóm) và phải tuân thủ theo phần “hướng dẫn phát báo các nhóm”. Tuyệt đối không được đảo lộn thứ tự hoặc bỏ bớt các nhóm, các mã số trong nhóm. Trường hợp nhóm nào không có hoặc thiếu số liệu quan trắc thì các mã số trong nhóm đó được phát báo là “/”.

Riêng đối với các nhóm (18), (19), (20), (21) trong trường hợp không có thiên tai, sâu bệnh hoặc trong tuần không quy định phải quan trắc mật độ cây trồng, tỷ suất đẻ nhánh thì không cần báo các nhóm này.

5. Trạm có quan trắc nhiều loại cây trồng với nhiều đợt gieo, trồng khác nhau thì trong một bức điện từ nhóm (13) đến nhóm (25) được lặp lại nhiều lần để phát báo cho từng đợt của từng loại cây trồng khác nhau. Việc phát báo mã điện trong lần sau hoàn toàn phải tuân thủ đúng thứ tự các quan trắc như về số thứ tự của giống, nhóm.

2.1.2.2.2. Quy tắc sử dụng các nhóm

2.1.2.2.2.1. Meteo Hanoi KSAGROM 48 (iii):

+ Meteo Hanoi KSAGROM: là phần mở đầu không đổi;

+ 48: Biểu số miền (Việt Nam thuộc miền 48);

+ (iii): Biểu danh trạm Khí tượng nông nghiệp (xem phần phụ lục).

2.1.2.2.2.2. Nhóm (14)NTgDDM

Áp dụng quy tắc 2.1.1.2.2.16.

2.1.2.2.2.3. Nhóm (15)FBBĐE

Áp dụng quy tắc 2.1.1.2.2.17.

2.1.2.2.2.4.   Nhóm (16)E%E%HHH

Áp dụng quy tắc 2.1.1.2.2.18.

2.1.2.2.2.5.  Nhóm (17)DDnEnEG

Áp dụng quy tắc 2.1.1.2.2.19.

2.1.2.2.2.6. Nhóm (18)ZQP%UdUd

Áp dụng quy tắc 2.1.1.2.2.20.

2.1.2.2.2.7. Nhóm (19)TQtQtP%m

Áp dụng quy tắc 2.1.1.2.2.21.

2.1.2.2.2.8. Nhóm (20)SQsQsP%m

Áp dụng quy  tắc 2.1.1.2.2.22

2.1.2.2.2.9. Nhóm (21)GGCCC

Áp dụng quy tắc 2.1.1.2.2.23

2.1.2.2.2.10. Nhóm (22)WWđ%d%d%

Áp dụng quy tắc 2.1.1.2.2.24.

2.1.2.2.11.  Nhóm (23)KBBĐTg

Áp dụng quy tắc 2.1.1.2.2.25.

2.1.2.2.2.12. Nhóm (24)DDM Ci%Ci%

Áp dụng quy tắc 2.1.1.2.2.26.

2.1.2.2.2.13. Nhóm (25)LLLL%L%

Áp dụng quy tắc 2.1.1.2.2.27

2.1.2.2.2.14. Nhóm (26)K1000K1000NSNSNS

Áp dụng quy tắc 2.1.1.2.2.28

2.1.2.2.2.15. Nhóm (27)QZDDM

Áp dụng quy tắc 2.1.1.2.2.29.

2.1.2.2.2.16. Nhóm (28)P%mVVV

Áp dụng quy tắc 2.1.1.2.2.30.

2.1.2.2.2.17. Nhóm (29)IIgIgBB

Áp dụng quy tắc 2.1.1.2.2.31.

2.1.2.2.2.18. Nhóm (30)JJJJJ

Áp dụng quy tắc 2.1.1.2.2.32.

2.1.2.2.2.19. Nhóm (31) AUđ20Uđ20Uđ50Uđ50

Áp dụng quy tắc 2.1.1.2.2.33.

3. Các bảng mã

Bảng 1. Mã phát báo số ngày

Số ngày

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9-10-11

Mã phát báo

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Bảng 2. Mã phát báo tốc độ gió mạnh nhất trong tuần

Tốc độ gió (m/s)

0-5,4

5,5-7,9

8,0-10,7

10,8-13,8

13,9-17,1

17,2-20,7

20,8-24,4

24,5-28,4

28,5-32,6

32,7-36,9

Cấp gió Beaufort

≤ 3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Mã số fx

3

4

5

6

7

8

9

0

1

2

Bảng 3. Mã phát báo các ngày trong tuần

Ngày trong tuần

1

11

21

2

12

22

3

13

23

4

14

24

5

15

25

6

16

26

7

17

27

8

18

28

9

19

29

10

20

30,31

Mã phát báo

1

2

3

4

5

6

7

8

9

0

Bảng 4. Mã phát báo các nhóm giống cây trồng

Giống

Ngắn này

Trung bình

Dài ngày

Mã số Tg

1

2

3

Bảng 5. Mã phát báo tên cây trồng

11
lúa chiêm

12
lúa xuân

13
lúa xuân hè

14
lúa hè thu

15
lúa mùa

16
ngô

17
khoai lang

18
sắn

19
khoai tây

20
lạc

21
chè lớn

22
chèo gieo hạt

23
cà phê

24
cao su

25
thuốc lá

26
mía

27
bông

28
thầu dầu

29
Dâu tằm

30
đay

31
trẩu vườn sản xuất

32
trẩu vườn ươm

33
sở vườn ươm

34
sở vườn sản xuất

35
hồi

36
cam

37
chanh

38
bưởi

39
dứa

40
chuối

41
đậu tương

42
đậu côve

43
đậu hà lan

44
bắp cải

45
su hào

46
cà chua

47
dưa chuột

48
bầu

49

50
cỏ họ hòa thảo

51
cỏ họ đậu

52
xoan

53
gạo

54
bông gòn

55
phượng vĩ

56
đại

57
sim

58
mua

59
thông

60
bàng

61
hoa ban

62
hoa đào

63
hoa mai

 

 

 

Ghi chú: Trong bảng 5 các chữ số bên trên mỗi ô là mã số chỉ tên các loại cây trồng.

Bảng 6. Mã phát báo đợt gieo trồng

Đợt

1

2

3

4

5

6

7

> = 8

Mã số Đ

1

2

3

4

5

6

7

8

Bảng 7. Mã phát báo kỳ phát dục của cây trồng

Mã số E

 

Cây trồng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

A

B

Lúa

mọc mầm

lá thứ 3

lá thứ 5

cấy

bén rễ hồi xanh

đẻ nhánh

mọc dóng

trỗ bông

ngậm sữa

chắc xanh

chín hoàn toàn

Ngô

mọc mầm

lá thứ 3

 

lá thứ 7

 

 

trỗ bông

nở hoa

phun râu

chín sữa

chín hoàn toàn

Khoai lang

 

 

 

 

bén rễ hồi xanh

ra nhánh

 

 

hình thành củ

kín luống

củ già

Sắn

mọc mầm

 

 

 

 

ra lá

 

 

 

phân cành

củ già

Khoai tây

mọc mầm

 

 

 

 

Ra nhánh

ra nụ

nở hoa

hoa tàn

rạc lá

củ già

Lạc

mọc mầm

lá thứ 3

 

 

 

 

 

nở hoa

 

hình thành củ

củ già

Chè lớn

nảy chồi

lá thật thứ nhất

 

 

 

búp hái

búp mù

 

 

 

ngừng sinh trưởng

Chè gieo hạt

mọc mầm

lá cá đầu tiên

lá thật thứ nhất

 

 

 

búp mù

ra nụ

nở hoa

hình thành quả

quả chín

Cà phê

đâm chồi

 

 

 

 

 

ra nụ

nở hoa

 

hình thành quả

quả chín

Cao su

ra lá mới

 

 

 

 

 

 

nở hoa

 

quả chín

rụng lá

Thuốc lá

mọc mầm

 

lá thật thứ 5

 

phục hồi sinh trưởng

ra nhánh

ra nụ

nở hoa

 

lá chín kỹ thuật

 

Mía

mọc mầm

lá thật thứ nhất

lá thật thứ 3

 

 

đẻ nhánh

làm đòng

trỗ bông cờ

 

chín kỹ thuật

 

Bông

mọc mầm

lá thật thứ 3

 

 

 

 

ra nụ

nở hoa

 

 

nẻ quả

Thầu dầu

mọc mầm

lá thứ 3

 

 

 

Phân cành

 

ra hoa

 

quả chín

 

Dâu tằm

mọc mầm

 

 

 

 

đâm chồi

ra lá

 

 

ngừng sinh trưởng

 

Đay

mọc mầm

lá thật thứ 3

 

 

lá thật thứ 20

 

ra nụ

chín kỹ thuật

nở hoa

quả chín

 

Trẩu (trong vườn ươm)

mọc mầm

lá thật thứ nhất

lá thật thứ 3

 

 

 

 

 

 

rụng lá

 

Trẩu (trong vườn sản xuất)

đâm chồi

ra lá mới

 

 

 

 

 

 

nở hoa

quả chín

rụng lá

Sở (trong vườn ươm)

mọc mầm

lá thật thứ nhất

lá thật thứ 3

 

 

 

 

 

 

 

rụng lá

Sở (trong vườn sản xuất)

đâm chồi

ra lá mới

 

 

 

 

 

 

nở hoa

quả chín

rụng lá

Hồi

đâm chồi

ra lá mới

 

 

 

 

 

nở hoa

 

quả chín

 

Cam, chanh, bưởi

 

ra lá mới

 

 

 

 

ra nụ

nở hoa

 

quả chín

 

Dứa

 

ra lá mới

 

 

 

 

ra hoa tự

nở hoa

 

quả chín

 

Chuối

 

 

 

 

phục hồi sinh trưởng

ra lá

 

ra hoa

 

quả chín

 

Đậu tương

mọc mầm

lá kép thứ 3

 

 

 

 

ra nụ

nở hoa

ra quả

quả chín

 

Đậu cô ve

mọc mầm

lá thật thứ 3

 

 

 

 

ra nụ

nở hoa

 

quả chín

 

Đậu hà lan

mọc mầm

lá thật thứ 3

 

 

 

 

ra vòi

nở hoa

ra quả

quả già

 

Bắp cải

mọc mầm

 

lá thật thứ 5

 

hồi xanh

 

trải lá bàng

cuốn lá

 

 

thu hoạch

Xu hào

mọc mầm

 

lá thật thứ 5

 

hồi xanh

 

 

 

 

hình thành củ

 

Cà chua

mọc mầm

 

lá thật thứ 5

 

hồi xanh

 

ra nụ

nở hoa

 

quả chín

 

Dưa chuột

mọc mầm

lá thật thứ 3

lá thật thứ 5

 

 

 

 

nở hoa

 

quả thành thục

 

Bầu, bí

mọc mầm

lá thật thứ 3

 

 

 

 

ra nụ

nở hoa

 

quả chín

 

Cỏ chăn nuôi (cỏ họ hòa thảo)

mọc mầm (hoặc bén rễ đâm chồi)

 

 

 

 

đẻ nhánh

làm dóng

trỗ bông, nở hoa

 

chín hạt

 

Cỏ chăn nuôi (cỏ họ đậu)

mọc mầm (hoặc bén rễ đâm chồi)

lá thật thứ 3

 

 

 

ra nhánh

ra nụ

nở hoa

 

quả chín

 

Cây tự nhiên

đâm chồi

 

 

 

 

ra lá mới

 

nở hoa

rụng lá

quả chín

 

Bảng 8. Mã phát báo trạng thái sinh trưởng cây trồng

Trạng thái sinh trưởng

Xấu

Kém

Trung bình

Khá

Tốt

Cấp

1

2

3

4

5

Mã số G

1

2

3

4

5

Bảng 9. Mã phát báo nguyên nhân gây tác hại

Tên thiên tai

Không có thiên tai

Thời tiết

Sâu

Bệnh

Chuột, chim và các tác hại khác

Mã số Q

0

1

2

3

4

Bảng 10. Mã phát báo số phần trăm cây trồng bị hại

Số % cây trồng bị hại

Không hại

≤ 10

11-20

21-30

31-40

41-50

51-60

61-70

71-80

> 80

Mã số P%

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Bảng 11. Mã phát báo độ ẩm đất

Mức độ ẩm ướt

Rất khô

Tương đối khô

Ẩm trung bình

Ẩm

Quá ẩm

Cấp

1

2

3

4

5

Mã số Ud

01

02

03

04

05

Bảng 12. Mã phát báo tên loại thời tiết và bộ phận cây trồng bị hại

Bộ phận bị hại

 

Tên thời tiết hại

Mầm chết

Lá, thân, cành

Rễ, củ

Nụ, hoa, quả

Cây chết

Rét hại

01

02

03

04

05

Sương muối

06

07

08

09

10

Mưa đá

11

12

13

14

15

Mưa lớn

16

17

18

19

20

Bão

21

22

23

24

25

Gió lớn

26

27

28

29

30

Gió khô nóng

31

32

33

34

35

Hạn hán

36

37

38

39

40

Úng ngập

41

42

43

44

45

Bão + mưa lớn + úng ngập

46

47

48

49

50

Bảng 13. Mã phát báo mức độ hại

Mức độ hại

Rất nhẹ

Nhẹ

Tương đối nặng

Nặng

Rất nặng

Mã số m

1

2

3

4

5

Bảng 14. Mã phát báo loại sâu bệnh

Sâu

51
đục thân

52
cuốn lá

53
sâu keo

54
sâu gai

55
sâu năn

56
bọ xít đen

57
bọ trĩ

58
 cắn dé

59
sâu xám

60
sâu khoang

61
rầy (các loại)

62
rệp (các loại)

63
sâu xanh

64
ban miêu

65
bọ cánh tơ

66
ba ba

67
nhện đỏ

68
sâu chùm

69
sâu hồng

70
sâu đo

71
vẽ bùa

72
dế

73
châu chấu

74
sâu loang

75
sâu phao

Bệnh

76
tiêm lửa

77
vàng lụi

78
đạo ôn

79
bạc lá

80
von

81
đốm nâu

82
nghẹt rễ

83
khô vằn

84
thối đỏ bắp ngô

85
xoắn lá

86
mốc sương

87
rỉ sắt

88
thối quả

89
phồng lá

90
vân thuốc lá

91
phấn trắng

92
nấm hồng

93
bệnh loét

94
bệnh sẹo

95
bạch tạng

Tác hại khác

96
chim

97
trâu, bò

98
chuột

99
ốc bưu vàng

xx
các tác hại khác, hoặc không rõ nguyên nhân

Chú thích: Trong bảng 14 các chữ số ở bên trên mỗi ô là mã số chỉ tên các loại sâu, bệnh hoặc các tác hại khác.

Bảng 15. Mã phát báo các tháng trong vụ

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Mã số M

1

2

3

4

5

6

7

8

9

0

A

B

Bảng 16. Mã phát báo tên thiên tai gây tác hại

Tên thiên tai

Rét hại

Sương muối

Mưa đá

Mưa lớn

Bão, gió lớn

Lũ, úng ngập

Gió khô nóng

Hạn

Sâu bệnh

Mã số Z

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Bảng 17. Mã phát báo cường độ (hoặc tên) thiên tai xảy ra

Loại thiên tai

Yếu tố phát báo

Cách phát báo mã số VVV

Rét hại

Số đợt rét hại (nhiệt độ trung bình ngày ≤ 130C từ 3 ngày trở lên)

Phát báo theo số đợt thực xảy ra, thêm 2 số 0 đằng trước

Sương muối

Nhiệt độ không khí thấp nhất (0C)

Phát báo trị số thực, lấy 1 số lẻ, trường hợp <>0C thêm 1 số 0 đằng trước, ≤ 00C cộng thêm 50,0 vào trị số tuyệt đối để phát báo

Mưa đá

Đường kính trung bình hạt mưa đá (cm)

Phát báo theo trị số thực, lấy 1 số lẻ, < 10="" thêm="" 1="" số="" 0="" đằng="">

Bảng 17. Mã phát báo cường độ (hoặc tên) thiên tai xảy ra (tiếp theo)

Loại thiên tai

Yếu tố phát báo

Cách phát báo mã số VVV

Hạn

Độ ẩm độ đất quan trắc bằng mắt ở độ sâu 0 – 10 cm

Đơn vị là cấp, trước trị số thực thêm 2 số 0 đằng trước

Gió khô nóng

Nhiệt độ không khí cao nhất (0C)

Phát báo theo trị số thực, lấy 1 số lẻ

Bão, gió lớn

Tốc độ gió mạnh nhất (m/s)

Phát báo theo trị số thực, thêm 1 số 0 đằng trước trị số thực

Mưa lớn

Lượng mưa lớn nhất trong 24 giờ (mm)

Phát báo theo trị số thực, lấy tròn mm, số lẻ phần mười < 0,5="" bỏ,="" số="" lẻ="" phần="" mười="" ≥="" 0,5="" lấy="" lên="">

Lũ, úng

Độ sâu mực nước ruộng lớn nhất (cm)

Phát báo theo trị số thực, lấy tròn cm, < 100="" cm="" thêm="" 1="" số="" 0="" đằng="">

Sâu bệnh

Tên sâu bệnh

Phát báo theo bảng 14, trước trị số thực thêm 1 số 0 đằng trước

4. Tổ chức thực hiện

Cơ quan quản lý nhà nước về mã luật khí tượng nông nghiệp và mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đến sử dụng mã luật khí tượng nông nghiệp theo mục đích khác nhau tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này.

5. Phụ lục

Danh sách biểu số trạm khí tượng nông nghiệp (iii)

TT

Tên trạm

Biểu số trạm (iii)

1

Tam đường

/03

2

Điện Biên

811

3

Sơn La

806

4

Mộc Châu

/25

5

Hòa Bình

818

6

Lào Cai

803

7

Sa Pa

802

8

Yên Bái

815

9

Nghĩa Lộ (Văn Chấn)

/14

10

Hà Giang

805

11

Tuyên Quang

812

12

Thái Nguyên

831

13

Định Hóa

/44

14

Phú Hộ

/51

15

Vĩnh Yên

814

16

Cao Bằng

808

17

Lạng Sơn

830

18

Bắc Ninh

/54

19

Bắc Giang

809

20

Uông Bí

/60

21

Tiên Yên

837

22

Phủ Liễn

826

23

Ba Vì

/57

24

Hà Đông

/58

25

Hoài Đức (*)

//1

26

Hải Dương

827

27

Hưng Yên

822

28

Thái Bình

835

29

Hà Nam (Phủ Lý)

821

30

Nam Định

823

31

Ninh Bình

824

32

Thanh Hóa

840

33

Yên Định

/67

34

Hồi Xuân

842

35

Đô Lương

/80

36

Tây Hiếu

/76

37

Quỳnh Lưu

/77

38

Tương Dương

844

39

Hà Tĩnh

846

40

Hương Khê

/84

41

Đồng Hới

848

42

Tuyên Hóa

/87

43

Đông Hà

849

44

Khe Sanh

/90

45

Huế

852

46

Tam Kỳ

193

47

Quảng Ngãi

863

48

Quy Nhơn

870

49

An Nhơn

864

50

Tuy Hòa

873

51

Nha Trang

877

52

Phan Rang

890

53

Phan Thiết

887

54

Kon Tum

865

55

Pleiku

866

56

Eahleo

876

57

Ea Súp (*)

//3

58

Đắk Nông

886

59

Đà Lạt

880

60

Bảo Lộc

884

61

Phước Long

883

62

Thủ Dầu Một

899

63

Tây Ninh

898

64

Nhà Bè (*)

//6

65

Long Khánh (Xuân Lộc)

/88

66

Mỹ Tho

912

67

Xuyên Mộc (*)

//4

68

Mộc Hóa

906

69

Cao Lãnh

908

70

Rạch Giá

907

71

Châu Đốc

909

72

Ba Tri

902

73

Trà Nóc (*)

//2

74

Sóc Trăng

913

75

Bạc Liêu

915

76

Cà Mau

914

77

Càng Long

904

78

Khí tượng nông nghiệp Buôn Mê Thuột (Eakmat)

869

 

MỤC LỤC

Số TT

Nội dung

 

Lời nói đầu

1.

Quy định chung

1.1.

Phạm vi điều chỉnh

1.2.

Đối tượng áp dụng

1.3.

Giải thích từ ngữ

2.

Quy định kỹ thuật mã hóa số liệu quan trắc khí tượng nông nghiệp

2.1.

Các dạng mã AGROM, KSAGROM và các quy tắc mã hóa số liệu

2.1.1.

Dạng mã AGROM và các quy tắc mã hóa số liệu

2.1.1.1.

Dạng mã AGROM

2.1.1.2.

Các quy tắc mã hóa số liệu

2.1.2.

Dạng mã KSAGROM và các quy tắc mã hóa số liệu

2.1.2.1.

Dạng mã KSAGROM

2.1.2.2.

Các quy tắc mã hóa số liệu

3.

Các bảng mã

4.

Tổ chức thực hiện

5.

Phụ lục

 

Thuộc tính TCVN QCVN17:2008/BTNMT

Loại văn bảnQuy chuẩn
Số hiệuQCVN17:2008/BTNMT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/12/2008
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcNông nghiệp
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download TCVN QCVN17:2008/BTNMT

Lược đồ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 17:2008/BTNMT về mã luật khí tượng nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 17:2008/BTNMT về mã luật khí tượng nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
                Loại văn bảnQuy chuẩn
                Số hiệuQCVN17:2008/BTNMT
                Cơ quan ban hànhBộ Tài nguyên và Môi trường
                Người ký***
                Ngày ban hành31/12/2008
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcNông nghiệp
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật14 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 17:2008/BTNMT về mã luật khí tượng nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

                            Lịch sử hiệu lực Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 17:2008/BTNMT về mã luật khí tượng nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

                            • 31/12/2008

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực