Quy chế 01/LN/KHĐT–CT-CAT

Quy chế 01/LN/KHĐT–CT-CAT về đăng ký kinh doanh, thuế và con dấu đối với doanh nghiệp tập trung “một cửa liên thông” do Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cục thuế - Công an tỉnh Trà Vinh ban hành

Nội dung toàn văn Quy chế 01/LN/KHĐT–CT-CAT đăng ký kinh doanh, thuế và con dấu


LIÊN NGÀNH SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ – CỤC THUẾ - CÔNG AN TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 01/LN/KHĐT-CT-CAT

Trà Vinh, ngày 17 tháng 09 năm 2008

 

QUY CHẾ PHỐI HỢP

VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ KINH DOANH, ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ ĐĂNG KÝ CON DẤU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẬP TRUNG “MỘT CỬA LIÊN THÔNG”

Căn cứ Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 29/8/2007 của Chính phủ Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu;
Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Tài chính – Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tại Công văn số 2391/UBND-KTTH ngày 20/8/2008 về việc ban hành Quy chế phối hợp,
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Công an tỉnh (sau đây gọi là liên ngành) xây dựng quy chế phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1. Mục đích

- Quy chế hướng dẫn về hồ sơ, trình tự và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp theo cơ chế “một cửa liên thông” nhằm cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, cải thiện môi trường sản xuất kinh doanh, thu hút đầu tư góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển doanh nghiệp, đưa kinh tế tỉnh nhà phát triển nhanh và bền vững.

- Giảm thời gian và chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp của tổ chức và công dân. Tạo mọi điều kiện tốt nhất để các doanh nghiệp sớm gia nhập thị trường sản xuất, kinh doanh có hiệu quả.

2. Yêu cầu

- Công tác phối hợp phải được thực hiện chặt chẽ, thống nhất và đồng bộ giữa liên ngành cả về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời gian, cũng như chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng ngành đã được quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Tài chính – Bộ Công an. Nghiêm cấm việc lợi dụng quy chế này để gây khó khăn, sách nhiễu trái với quy định của pháp luật và làm ảnh hưởng uy tín của mỗi ngành.

- Việc cung cấp thông tin và thực hiện các quy trình, thủ tục hành chính có liên quan đến đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, đăng ký con dấu cho việc thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật cho từng ngành phải được thực hiện theo quy định tại quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vướng mắc phát sinh phải được bàn bạc, trao đổi và giải quyết kịp thời. Trường hợp không thống nhất hướng giải quyết thì báo cáo UBND tỉnh để được chỉ đạo, giải quyết cụ thể.

II. NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế theo quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý thuế.

Cơ quan đăng ký kinh doanh: chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ và có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp. Người thành lập doanh nghiệp và các thành viên (nếu có) phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và sự phù hợp của pháp luật về Điều lệ Công ty.

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế (đối với doanh nghiệp) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện).

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký con dấu là con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

Mã số doanh nghiệp: Mã số doanh nghiệp là mã số duy nhất đối với mỗi doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. Mã số doanh nghiệp đã cấp không được sử dụng để cấp cho đối tượng nộp thuế khác. Ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế cũng là ngày cấp mã số thuế.

Ngành nghề đăng ký kinh doanh: ngành nghề đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế được ghi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. Mã số ngành, nghề đăng ký kinh doanh thực hiện theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH, ĐĂNG KÝ THUẾ, ĐĂNG KÝ CON DẤU

1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, đăng ký con dấu

a) Đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp;

Hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế: bao gồm các giấy tờ quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ và Bản kê khai thông tin đăng ký thuế theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 29/7/2008.

Hồ sơ đăng ký con dấu: gồm Bản sao Giấy chứng minh nhân dân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (bản sao hợp lệ) và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

b) Đối với trường hợp thành lập Chi nhánh, văn phòng đại diện

Hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Điều 24 Nghị định 88/2006/NĐ-CP và Bản kê khai thông tin đăng ký thuế theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA.

c) Đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế:

Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Chương V Nghị định số 88/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Những doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động trước khi Thông tư 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA có hiệu lực không bắt buộc phải thực hiện ngay việc đăng ký thay đổi mã số doanh nghiệp. Việc đăng ký thay đổi mã số doanh nghiệp được thực hiện kết hợp khi doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi các nội dung đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, trong đó mã số thuế của doanh nghiệp được sử dụng làm mã số doanh nghiệp và được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. Khi đó doanh nghiệp phải nộp kèm bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Đối với trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung trong Bản kê khai thông tin đăng ký thuế, doanh nghiệp phải kê khai bổ sung thông tin thay đổi về đăng ký thuế kèm theo hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh để cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển thông tin cho cơ quan thuế.

2. Tiếp nhận hồ sơ

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính theo quy định.

Khi nhận hồ sơ của doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra tên doanh nghiệp, các giấy tờ cần có trong hồ sơ và các đề mục cần kê khai.

Đối với các hồ sơ đăng ký đáp ứng được yêu cầu kiểm tra ban đầu, cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ, ghi giấy biên nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục II, ban hành kèm theo Thông tư 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA và trao cho doanh nghiệp.

Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ nhận đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế đối với trường hợp mấy Giấy chứng nhận đăng ký thuế đã cấp trước đây, sau gởi cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận về mã số thuế đã cấp trước đây và thông báo mã số thuế doanh nghiệp cho cơ quan đăng ký kinh doanh biết. Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thực hiện cấp lại như trường hợp thay đổi thông tin. Trường hợp này cơ quan đăng ký kinh doanh sử dụng mã số thuế để cấp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cho doanh nghiệp. Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi là ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp thay đổi cho đơn vị.

3. Lệ phí

- Đăng ký kinh doanh: Thu theo Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh…

- Đăng ký mẫu dấu: Thu theo Thông tư số 78/2002/TT-BTC ngày 11/9/2002 của Bộ Tài chính quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.

4. Trả kết quả đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế

Trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cho doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cho doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế cho Chi nhánh, văn phòng đại diện.

5. Trả kết quả đăng ký con dấu

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế (đối với doanh nghiệp), Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện) do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến, cơ sở khắc dấu thực hiện khắc dấu cho doanh nghiệp và chuyển cho Công an tỉnh.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được con dấu, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế (đối với doanh nghiệp), Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế (đối với chi nhánh – văn phòng đại diện) và bản sao Giấy chứng minh nhân dân của doanh nghiệp do cơ sở khắc dấu chuyển đến, cơ quan Công an tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đăng ký để trả con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho doanh nghiệp. Sau đó thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư đến nhận để trả kết quả cho doanh nghiệp là con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của doanh nghiệp.

Tổng thời gian thực hiện quy trình trên không quá 09 ngày làm việc.

6. Cung cấp thông tin về thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày cấp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp (kể cả trường hợp mất giấy chứng nhận đăng ký thuế trước đây mà chưa được cấp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế) cơ quan đăng ký kinh doanh gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, bản kê khai thông tin đăng ký thuế cho Cục Thuế, gởi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cho Công an tỉnh. Riêng đối với hồ sơ gởi Cục Thuế thì gởi bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký thuế trước đây của doanh nghiệp (đối với trường hợp thay đổi).

IV. QUY TRÌNH PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Quy trình phối hợp giải quyết các thủ tục

a) Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư gởi tới Cục Thuế tỉnh bản sao Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp) hoặc Thông báo lập Chi nhánh, văn phòng đại diện (đối với trường hợp thành lập chi nhánh và văn phòng đại diện) và bản kê khai thông tin đăng ký thuế.

b) Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về doanh nghiệp, Cục Thuế cấp tỉnh thông báo kết quả mã số doanh nghiệp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để ghi vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.

Việc gởi và nhận thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế thông qua máy Fax, sau đó sẽ gởi bản chính vào ngày cuối tuần.

c) Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày cấp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp (kể cả trường hợp mất giấy chứng nhận đăng ký thuế trước đây mà chưa được cấp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế) cơ quan đăng ký kinh doanh gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, bản kê khai thông tin đăng ký thuế cho Cục Thuế, Công an tỉnh và các cơ quan có liên quan. Riêng đối với hồ sơ gởi Cục Thuế thì Giấy chứng nhận đăng ký thuế trước đây của doanh nghiệp phải là bản gốc đã nhận lại từ doanh nghiệp (đối với trường hợp thay đổi).

d) Trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ xin cấp lại mã số doanh nghiệp do doanh nghiệp mất Giấy chứng nhận đăng ký thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, quy trình thực hiện giống như trường hợp cấp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

2. Trách nhiệm của các cơ quan

Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm niêm yết công khai tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ các quy định về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu theo quy định tại Thông tư 05/2008/TTLT/BKH–BTC–BCA.

Cục Thuế, Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết kịp thời, những vướng mắc, khiếu nại của các tổ chức, cá nhân về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Để thực hiện tốt nội dung phối hợp đã đề ra, Sở Kế hoạch và Đầu tư phân công Phòng Đăng ký kinh doanh, Công an tỉnh phân công Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội và Cục Thuế phân công Phòng Kê khai và Kế toán thuế có trách nhiệm triển khai, thực hiện và theo dõi việc thực hiện quy chế này. Kết quả thực hiện có báo cáo lãnh đạo từng ngành, kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, thực hiện có hiệu quả những nội dung phối hợp đã thống nhất.

2. Kịp thời thông tin những thay đổi, bổ sung có liên quan đến hồ sơ, thủ tục đăng ký thuế và khắc dấu, đăng ký con dấu cho doanh nghiệp để Sở Kế hoạch và Đầu tư biết thực hiện đúng quy định.

3. Làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục cán bộ, công chức trong từng ngành, nhất là cán bộ công chức được phân công trực tiếp làm nhiệm vụ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, đăng ký con dấu cho doanh nghiệp quán triệt để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

4. Định kỳ sáu tháng một lần lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Công an tỉnh sơ kết đánh giá, trao đổi các nội dung phối hợp và thống nhất đề ra phương hướng phối hợp trong thời gian tới.

5. Quy chế này được thực hiện kể từ ngày 20/9/2008 và thay thế Quy chế phối hợp số 01/LN/KHĐT-CT-CAT ngày 27/1/2006 của liên ngành Sở Kế hoạch và Đầu tư – Cục Thuế - Công an tỉnh về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu cho doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp tập trung “Một cửa, một đầu mối”./.

 

CÔNG AN TỈNH
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
ĐẠI TÁ:




Lê Văn Việt

CỤC THUẾ
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Hoàng Thanh Tâm

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC





Lê Văn Hướng

 

Nơi nhận:
- Bộ KH & ĐT;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- CA tỉnh, Cục Thuế tỉnh;
- Lưu: VP, ĐKKD.L.8.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 01/LN/KHĐT–CT-CAT

Loại văn bảnQuy chế
Số hiệu01/LN/KHĐT–CT-CAT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/09/2008
Ngày hiệu lực20/09/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 01/LN/KHĐT–CT-CAT

Lược đồ Quy chế 01/LN/KHĐT–CT-CAT đăng ký kinh doanh, thuế và con dấu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quy chế 01/LN/KHĐT–CT-CAT đăng ký kinh doanh, thuế và con dấu
                Loại văn bảnQuy chế
                Số hiệu01/LN/KHĐT–CT-CAT
                Cơ quan ban hànhTỉnh Trà Vinh, ***
                Người kýLê Văn Việt, Hoàng Thanh Tâm, Lê Văn Hướng
                Ngày ban hành17/09/2008
                Ngày hiệu lực20/09/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Bộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật14 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quy chế 01/LN/KHĐT–CT-CAT đăng ký kinh doanh, thuế và con dấu

                  Lịch sử hiệu lực Quy chế 01/LN/KHĐT–CT-CAT đăng ký kinh doanh, thuế và con dấu

                  • 17/09/2008

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 20/09/2008

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực