Quy chế 04/QC-UBND-UBMTTQ

Quy chế 04/QC-UBND-UBMTTQ năm 2013 phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh Hà Giang

Nội dung toàn văn Quy chế 04/QC-UBND-UBMTTQ phối hợp công tác ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức chính trị xã hội Hà Giang 2013


UBND - UBMTTQ
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/QC-UBND-UBMTTQ

Hà Giang, ngày 17 tháng 01 năm 2013

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỚI ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC, CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TỈNH HÀ GIANG

Căn Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày 12 tháng 6 năm 1999;

Căn cứ Nghị quyết liên tịch s19/2008/NQLT/CP-UBMTTQVN ngày 22/8/2008 của Chính phủ, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam về việc ban hành quy chế phối hợp công tác của Chính phủ và Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;

Căn cứ Nghị định s50/2001/NĐ-CP ngày 16/8/2001 quy định chi tiết thi hành mt số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

Thường trực Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế phi hợp công tác với các nội dung sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh là quan hệ phối hợp, tạo điều kiện để mỗi bên thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật. Việc phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh dựa trên nguyên tắc hợp tác bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau vì trách nhiệm trước Đảng, Nhà nước và Nhân dân, vì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; an ninh - quốc phòng của tỉnh; góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân; lấy lợi ích chính đáng, quyền lợi hợp pháp của các tầng lớp nhân dân, các dân tộc trong tỉnh làm mục tiêu chính của mọi hoạt động.

Điều 2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội là nơi thể hiện tâm tư, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân; cùng với chính quyền nhà nước thống nhất giải quyết các công việc để đảm bảo quyền lợi của công dân theo pháp luật, giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, trong việc thực hiện dân chủ, công bằng xã hội; động viên các tầng lớp nhân dân thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi của mình.

Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh tạo điều kiện thuận lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của mình, xem xét ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội phản ánh tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của các tầng lớp nhân dân trên mọi lĩnh vực, giải quyết kịp thời những kiến nghị xác đáng của nhân dân theo luật định.

Chương II

NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ PHỐI HỢP CÔNG TÁC

Điều 4. Phối hợp tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

1. y ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia với Ủy ban Mặt trận Tquốc, các tchức đoàn thchính trị - xã hội tỉnh trong xây dựng chương trình, kế hoạch tập hợp các tầng lớp nhân dân, đoàn kết các dân tộc nhằm động viên mọi nguồn lực xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện thng lợi các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng.

2. Mặt trận Tquốc tỉnh tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nht trí vchính trị và tư tưởng trong nhân dân; tuyên truyền, vận động nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và Pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước trong việc thực thi công vụ; tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân để phản ánh với Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; tham gia xây dựng, củng cchính quyền nhân dân; cùng nhau chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân.

Điều 5. Phối hợp tuyên truyền, vận động nhân dân.

1. y ban nhân dân tham gia ý kiến với Ủy ban Mặt trận Tổ quc; các tổ chức đoàn thchính trị - xã hội tỉnh về mục tiêu, nội dung các cuộc vận động, tạo điu kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tổ chức trin khai các cuộc vận động nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật ca Nhà nước và Nghị quyết của Đảng bộ, chính quyền ở địa phương.

2. Trong trường hp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo các phong trào nhân dân thì đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thchính trị - xã hội tỉnh có liên quan cđại diện tham gia Ban chỉ đạo.

3. Ủy ban nhân dân tnh và Ủy ban Mặt trận Tquốc, các tchức đoàn thchính trị - xã hội tỉnh tăng cường chỉ đạo theo hệ thống tổ chức về thực hiện công tác phi hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; Trưởng thôn bản, tdân phố với Trưng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư xây dựng cộng đng dân cư, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các cuộc vận động khác trên địa bàn dân cư; hưng dẫn hoạt động của các tổ chức tự quản được thành lập theo quy định của pháp luật ở cộng đồng dân cư trong tỉnh.

4. Ủy ban Mặt trận Tquốc, các tổ chức đoàn thchính trị - xã hội tỉnh tuyên truyn, vận động nhân dân thi đua sản xuất, xóa đói giảm nghèo, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh, bảo vệ an ninh, quốc phòng; bảo vệ các công trình công cộng, tài nguyên môi trường.

5. Ủy ban Mặt trận T quc, các tổ chức đoàn thchính trị - xã hội tỉnh tham gia thực hiện phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; giáo dục quc phòng toàn dân trong nhân dân.

6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh giữ gìn, tăng cường đoàn kết và tương trợ giúp đlẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương.

Điều 6. Phối hợp thực hiện công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.

y ban nhân dân tnh và Ủy ban MTTQ tỉnh phối hợp chặt chẽ thực hiện có hiệu quả Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội, Luật Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân các cp và các văn bản hưng dẫn của Trung ương về công tác bu cử, sử dụng kinh phí bầu cử tiết kiệm, có hiệu quả.

Điều 7. Phối hợp tổ chức tiếp xúc cử tri.

UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp tư liệu, thông tin, đảm bảo nơi tiếp xúc cử tri và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh; Tạo điều kiện cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh phi hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo tchức tiếp xúc giữa cử tri với Đại biu Quốc hội, đại biu Hội đồng nhân dân tỉnh và có trách nhiệm giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri do Ủy ban Mặt trận Tquốc và Đại biểu HĐND phản ánh tại các kỳ họp HĐND tỉnh.

Điều 8. Phối hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh.

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp có trách nhiệm tập hợp những kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của MTTQ tỉnh tham gia về dự kiến chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối với quyết định, chỉ thị có liên quan đến quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tquốc, chế độ, chính sách của cán bộ Mặt trận, quyền, lợi ích, nghĩa vụ của người dân địa phương thì cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi dự thảo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của MTTQ tỉnh tham gia ý kiến.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, xem xét những kiến nghị của tổ chức và cá nhân về việc đình chỉ hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ việc thi hành văn bản Quy phạm pháp luật thuộc thm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh được phản ánh thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh.

Điều 9. Hoạt động giám sát - Phản biện xã hội.

1. Các cơ quan tham mưu giúp việc Ủy ban nhân dân tỉnh khi thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, kim tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ của các cp, các ngành ở địa phương có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét, tiếp thu ý kiến, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tquốc, Ban thanh tra nhân dân và ý kiến của các tầng lớp nhân dân phản ánh thông qua Ủy ban Mặt trận T quc.

2. Khi cần thiết, các cơ quan có trách nhiệm mời đại diện Ban Thanh tra nhân dân giám sát, thanh tra, kiểm tra ở xã, phường, thị trấn. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm cung cấp thông tin, cử người tham gia khi được yêu cu tham gia giám sát, kim tra, thanh tra của các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, thành phố phối hợp với Ủy ban Mặt trận T quc cùng cấp tạo điều kiện đỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chỉ đạo, tổ chức hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.

4. Các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phi hp với Ủy ban Mặt trận Tquốc hướng dn, giúp đỡ, động viên và bảo vệ công dân khi họ thực hiện quyền giám sát của mình.

5. Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tiếp, cung cấp thông tin và giải trình những vấn đề có liên quan theo yêu cầu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh khi tiến hành hoạt động giám sát - phản biện xã hội. Cử đại diện tham gia hoạt động giám sát - phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc đề nghị. Xem xét, giải quyết kiến nghị của Mặt trận Tquốc về việc biểu dương, khen thưởng người tốt, việc tt; xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm pháp luật và thông báo kết quả xử lý cho Ủy ban Mặt trận T quc tỉnh biết.

6. Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng ban hành kèm theo Quyết định s80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Ủy ban nhân dân tnh giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin về các dự án đu tư thuộc diện giám sát đầu tư của cộng đồng, tập huấn, phối hợp cùng Mặt trận T quc tỉnh hướng dẫn cơ sở tchức giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định tại Quyết định trên.

Điều 10. Hoạt động đối ngoại nhân dân.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức đoàn thchính trị - xã hội tỉnh tham gia trin khai, thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động đi ngoại nhân dân khi được mời.

2. Khi Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành hoạt động đối ngoại liên quan đến hoạt động đối ngoại nhân dân của Mặt trận Tquốc thì mời đại diện của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tham gia.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh có trách nhiệm phối hợp hoạt động đi ngoại nhân dân và đi ngoại trong khu vực và thế giới nhằm thực hiện và mở rộng hoạt động đối ngoại theo đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước.

Điều 11. Chế độ làm việc liên tịch giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh.

Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận T quc tỉnh tổ chức làm việc liên tịch định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc khi cần thiết, theo yêu cu của mi bên đ trao đi, kim đim, đánh giá về kết quả công tác phối hp trong từng thời kỳ, bàn giải pháp tháo gỡ tồn tại, hạn chế và đề ra nhiệm vụ công tác phi hợp thời gian tiếp theo.

Cơ quan chủ trì làm việc liên tịch: Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực y ban Mặt trận Tquốc tỉnh. Địa điểm làm việc do 2 bên bàn bạc thng nhất.

Điều 12. Tham gia các kỳ họp, phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh.

1. Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh cử đại diện tham gia các kỳ họp của Ủy ban Mặt trận T quc, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tquốc tỉnh khi được Ủy ban Mặt trận Tquốc mời tham dự; có trách nhiệm thông báo tình hình kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, nhng vấn đề khác có liên quan ở địa phương và tiếp thu ý kiến, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc đxem xét, giải quyết.

2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội được mời dự các phiên họp thường kỳ hoặc đột xut của Ủy ban nhân dân tỉnh, được tham gia ý kiến về các vấn đề Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 13. Phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức đoàn thchính trị - xã hội là thành viên của MTTQ tỉnh tchức tốt việc tiếp dân, phi hợp giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.

2. Định kỳ trước kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh 20 ngày, y ban nhân dân tỉnh thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh về công tác giải quyết khiếu nại, t cáo.

Điều 14. Trả lời kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc tỉnh.

1. Tại các kỳ họp, phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh có đại diện của Ủy ban Mặt trận Tquốc tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội là thành viên của MTTQ tham dự và trực tiếp nêu kiến nghị thì Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trả lời ngay tại kỳ họp, phiên họp; trong trường hợp cần nghiên cứu thêm thì trả lời bằng văn bản trong thời hn chậm nhất không quá 30 ngày, ktừ ngày nhận được kiến nghị hoặc trả lời tại kỳ họp, phiên họp tiếp theo.

2. Trường hợp các cơ quan chuyên môn của y ban nhân dân tỉnh nhận được văn bản kiến nghị của UBMT Tquốc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì có trách nhiệm trả lời trong thời hạn chậm nhất không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị. Trường hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của MTTQ tỉnh chưa tán thành với nội dung trả lời, thì các bên phối hợp thảo luận đ thng nht phương án giải quyết. Nếu không thng nhất được thì báo cáo đến Ủy ban nhân dân tỉnh đxem xét, giải quyết trong thời hạn chậm nhất không quá 45 ngày ktừ ngày nhận được báo cáo; hoặc báo cáo đến cp trên có thm quyn.

Điều 15. Phối hợp thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.

y  ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh phi hp tổ chức, hướng dn thực hiện có hiệu quả Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở cơ sở, công bố công khai tại các cơ quan, các cấp, các ngành; Tổ chức lấy phiếu tín nhiệm các chức danh do HĐND tỉnh bầu theo quy định của Quốc hội.

Điều 16. Chế độ thông tin, báo cáo.

1. Khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chủ trương, chính sách mới hoặc sửa đi, bsung chủ trương, chính sách đã có, cần gửi cho Ủy ban Mặt trận Tquốc, các tổ chức thành viên của MTTQ tỉnh để tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, vận động các tầng lớp nhân dân tích cực thực hiện.

2. Thông qua hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của MTTQ tỉnh, tập hợp những ý kiến, nguyện vọng chính đáng của nhân dân đi với hoạt động của chính quyền, cán bộ, công chức nhà nước thông báo cho y ban nhân dân tỉnh biết.

3. Hàng tháng, hàng quý UBND tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thchính trị - xã hội gửi báo cáo cho các bên, để cùng theo dõi, phi hp chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

Điều 17. Phối hợp trong Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh xem xét, tạo điều kiện cử cán bộ của UBMT Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội đi đào tạo, bồi dưỡng đnâng cao trình độ, nghiệp vụ công tác, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

2. Việc bồi dưng cán bộ Mặt trận hàng năm, do trường Chính trị tỉnh, trung tâm Chính trị huyện thực hiện theo kế hoạch và hợp đồng giữa hai bên.

Điều 18. Về đảm bảo kinh phí hoạt động

1. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tquc theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

2. Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh thực hiện chỉ đạo tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân theo quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2006/TTLT-BTC-BTTUBTWMTTQVN ngày 12/5/2006 của Bộ Tài chính và Ban Thường trực y ban Trung ương Mặt trận Tổ quc Việt Nam; cp kinh phí thực hiện các Đán trong các chương trình trọng đim quc gia do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tquốc Việt Nam, Thủ tưng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai và các cuộc vận động nhân dân khác theo chế độ quy định.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh bsung ngân sách cho hoạt động đột xut, hoạt động phát sinh mới của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội khi thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh giao mà chưa được bố trí kinh phí đảm bảo.

4. Hàng năm y ban Mặt trận Tquốc tỉnh lập dự toán, thực hiện dự toán và quyết toán theo chế độ quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 19. Khen thưởng, Kỷ luật:

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy chế phối hợp này thì được UBND tỉnh, UBMT Tổ quốc tỉnh xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân nào có hành vi cố tình cản trở hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của MTTQ tỉnh thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Trách nhiệm thực hiện Quy chế phối hợp

1. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, các cơ quan chuyên môn của y ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tquốc tỉnh, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh Hà Giang có trách nhiệm triển khai thực hiện các Nội dung của Quy chế phi hp thường xuyên kiểm tra, phối hợp giải quyết các vấn đphát sinh trong quá trình thực hiện, để Quy chế thực sự được thực hiện có hiệu quả.

2. Định kỳ hàng tháng, quý Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh tng hp báo cáo và Thông tin kịp thời tình hình thực hiện Quy chế theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận t quc, các tổ chức đoàn thchính trị - xã hội các huyện, thành phcăn cứ vào Quy chế này, xây dựng Quy chế phối hp công tác của cấp mình.

Điều 21. Hiệu lực của Quy chế phối hợp

1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế bản Quy chế theo Quyết định số 4232/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế phối hợp hoạt động giữa UBND tỉnh và Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thtỉnh Hà Giang.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế, nếu có gì vướng mắc, chưa phù hợp thì Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tquốc, các tchức đoàn thchính trị - xã hội tỉnh cùng phản ánh, xem xét, sửa đổi, bổ sung để hoạt động phi hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận tổ quốc, các tổ chức đoàn thchính trị - xã hội tỉnh Hà Giang được thực hiện có hiệu quả./.

 

TM. UBND TỈNH HÀ GIANG
CHỦ TỊCH




Đàm Văn Bông

TM. BTT ỦY BAN MTTQVN TỈNH
CHỦ TỊCH




Bàn Đức Vinh

 

Nơi nhận:
- VP Chính phủ;
-
Ban TTr UBTWMTTQVN;
-
TTr Tỉnh ủy;
-
TTr. HĐND
-
Đoàn ĐBQH tỉnh;
-
Ban Thường trực UBMTTQ tnh;
-
CT, các PCT UBND tỉnh;
-
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
-
Các Tổ chức thành viên MTTQ tnh;
-
UBND, UBMTTQ các huyện, thành phố;
-
Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
-
TT Công báo tỉnh;
-
Lưu: VT, VP UBMTTQ tỉnh.

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 04/QC-UBND-UBMTTQ

Loại văn bảnQuy chế
Số hiệu04/QC-UBND-UBMTTQ
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/01/2013
Ngày hiệu lực17/01/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 04/QC-UBND-UBMTTQ

Lược đồ Quy chế 04/QC-UBND-UBMTTQ phối hợp công tác ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức chính trị xã hội Hà Giang 2013


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quy chế 04/QC-UBND-UBMTTQ phối hợp công tác ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức chính trị xã hội Hà Giang 2013
                Loại văn bảnQuy chế
                Số hiệu04/QC-UBND-UBMTTQ
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Giang, ***
                Người kýĐàm Văn Bông, Bàn Đức Vinh
                Ngày ban hành17/01/2013
                Ngày hiệu lực17/01/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quy chế 04/QC-UBND-UBMTTQ phối hợp công tác ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức chính trị xã hội Hà Giang 2013

                  Lịch sử hiệu lực Quy chế 04/QC-UBND-UBMTTQ phối hợp công tác ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức chính trị xã hội Hà Giang 2013

                  • 17/01/2013

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 17/01/2013

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực