Quy chế 562/QC-KL-BĐBP-CA-HQ-UBND

Quy chế 562/QC-KL-BĐBP-CA-HQ-UBND phối hợp giữa Chi cục Kiểm lâm, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh, Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum, Ủy ban nhân dân huyện: Đức Cơ, Chư Prông, Ia Grai trong công tác quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên khu vực biên giới và ngăn chặn hoạt động vận chuyển, mua bán lâm sản trái pháp luật qua biên giới

Nội dung toàn văn Quy chế 562/QC-KL-BĐBP-CA-HQ-UBND phối hợp giữa Chi cục Kiểm lâmBộ chỉ huy


CHI CỤC KIỂM LÂM - BCH BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG - CÔNG AN TỈNH - CỤC HẢI QUAN GIA LAI-KONTUM- UBND HUYỆN: ĐỨC CƠ, CHƯ PRÔNG, IA GRAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 562/QC-KL-BĐBP-CA-HQ-UBND

Gia Lai, ngày 12 tháng 09 năm 2012

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA CHI CỤC KIỂM LÂM, BCH BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG, CÔNG AN TỈNH, CỤC HẢI QUAN GIA LAI-KON TUM, UBND HUYỆN: ĐỨC CƠ, CHƯ PRÔNG, IA GRAI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG, BẢO VỆ RỪNG VÀ QUẢN LÝ LÂM SẢN TRÊN KHU VỰC BIÊN GIỚI VÀ NGĂN CHẶN HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN, MUA BÁN LÂM SẢN TRÁI PHÁP LUẬT QUA BIÊN GIỚI

Căn cứ các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 12/2003/CT-TTg ngày 16/5/2003 Về việc tăng cường các biện pháp cấp bách bảo vệ và phát trin rừng; số 08/2006/CT-TTg ngày 08/3/2006 Về việc tăng cường các biện pháp cấp bách ngăn chặn tình trạng chặt phá, đốt rừng, khai thác rừng trái phép; số 1685/CT-TTg ngày 27/9/2011 Tăng cường chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng và chống người thi hành công vụ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng;

Căn cứ Thông tư liên tịch giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng s 144/2002/TTLN/BNN&PTNT-BCA-BQP ngày 13/12/2002 Hướng dẫn việc phối hợp giữa các lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội trong công tác bảo vệ rừng;

Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh Gia Lai tại Văn bản số 467/UBND-NL ngày 27/02/2012 V/v tăng cường quản lý hoạt động vận chuyển, buôn bán lâm sản trái pháp luật;

Chi cục Kiểm lâm, BCH Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh, Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum, UBND các huyện: Đc Cơ, Chư Prông, Ia Grai (sau đây gọi chung là các cơ quan ký kết quy chế) xây dựng quy chế phối hợp trong công tác quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên khu vực biên giới và ngăn chặn hoạt động vận chuyển, mua bán lâm sản trái pháp luật qua biên giới (gọi tt là quy chế phối hợp) với những nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan ký kết quy chế nhằm kiểm soát, ngăn chặn các hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên khu vực biên giới và ngăn chặn hoạt động vận chuyển, mua bán lâm sản trái pháp luật qua biên giới.

2. Yêu cầu:

Xác định rõ phạm vi, địa bàn hoạt động và trách nhiệm cụ thể của các cơ quan tham gia phối hợp.

Đm bảo sự đoàn kết, thống nhất, hỗ trợ lẫn nhau thực hiện nhiệm vụ được giao, nhưng không ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ riêng và công việc nội bộ của nhau.

II. NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP.

1. Hoạt động phối hợp thực hiện nhiệm vụ trong công tác quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên khu vực biên giới và ngăn chặn hoạt động vận chuyển, mua bán lâm sản trái pháp luật qua biên giới giữa các cơ quan ký kết quy chế là quan hệ hiệp đồng công tác, trên cơ sở đảm bảo sự chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất của mỗi cơ quan tham gia phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của mỗi bên; đảm bảo đúng đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2. Đảm bảo bí mật về lực lượng, phương tiện, thông tin, biện pháp nghiệp vụ trong phòng ngừa, phát hiện, điều tra và xử lý kịp thời, kiên quyết, đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và qun lý lâm sản trên khu vực biên giới và ngăn chặn hoạt động vận chuyển, mua bán lâm sản trái pháp luật qua biên giới.

III. TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP:

1. Trách nhiệm chung:

Các cơ quan ký kết quy chế thường xuyên trao đổi thông tin cho nhau để kịp thời nắm bắt tình hình và thống nhất biện pháp xử lý các vụ việc được phát hiện và các tình huống có liên quan. Cụ thể:

- Trao đổi cung cấp những văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành; tình hình, kết quả thanh tra, kiểm tra và kết quả đấu tranh phòng chống các hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên khu vực biên giới và ngăn chặn hoạt động vận chuyển, mua bán lâm sản trái pháp luật qua biên giới.

- Chủ động tham mưu, đề xuất cho lãnh đạo cấp trên tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ tham gia các khóa học tập huấn, hội nghị, hội thảo, tham quan trong và ngoài nước (nếu điều kiện cho phép).

- Quá trình thực hiện nhiệm vụ, nếu phát hiện cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ của cơ quan ký kết quy chế có biểu hiện vi phạm hoặc dấu hiệu tiêu cực thì kịp thời trao đổi thông tin cho lãnh đạo cơ quan liên quan biết để có biện pháp giáo dục phòng ngừa hoặc xử lý kịp thời.

2. Trách nhiệm của các cơ quan ký kết quy chế:

a. Chi cục Kiểm lâm tỉnh:

Chủ trì cùng các cơ quan ký kết quy chế:

- Xây dựng kế hoạch chủ động phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên khu vực biên giới.

- Tổ chức tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về Luật Bảo vệ và Phát triển rừng cho cán bộ, công chức Nhà nước, nhân dân khu vực biên giới nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm trong công tác quản lý bảo vệ rừng, không tham gia vận chuyển lâm sản trái pháp luật qua biên giới.

- Cung cấp các tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật của ngành lâm nghiệp cho các cơ quan ký kết quy chế nắm rõ các nội dung về công tác quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản để chỉ đạo các đơn vị cấp dưới xây dựng kế hoạch bảo vệ rừng; thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, điều tra và xử lý các hành vi vi phạm Luật Bo vệ và Phát triển rừng.

- Cử cán bộ, công chức tham gia khi các cơ quan ký kết quy chế có yêu cầu tăng cường lực lượng để phối hợp phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi vi phạm các quy định về quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.

- Kịp thời tiếp nhận các vụ vi phạm do các cơ quan ký kết quy chế chuyển giao để xử lý và thông báo kết quả xử lý, thanh toán chi phí, trích thưởng theo quy định của pháp luật.

- Giáo dục cán bộ, công chức trong cơ quan Kiểm lâm nắm vững và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước đi với các hoạt động trên khu vực biên giới.

b. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tnh:

- Tổ chức thực hiện nghiêm túc Kế hoạch phối hợp số 238/KH-BĐBP-KL ngày 31/3/2010 giữa Bộ chhuy Bộ đội Biên phòng và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Gia Lai trong công tác quản lý, bảo vệ rừng.

- Chủ trì và phối hợp với các cơ quan ký kết quy chế xây dựng, thực hiện phương án kiểm tra, kiểm soát hoạt động mua bán, vận chuyển lâm sản trái pháp luật qua biên giới tại các khu vực không có lực lượng Hải quan làm nhiệm vụ.

- Hướng dẫn cho cán bộ, công chức của các cơ quan ký kết quy chế thực hiện đúng các quy định của pháp luật khi hoạt động trên khu vực biên giới và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hướng dẫn, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức của các cơ quan ký kết quy chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại khu vực biên giới.

- Phối hợp với các cơ quan ký kết quy chế:

+ Xây dựng, thực hiện phương án kiểm tra, kiểm soát hoạt động phá rừng, khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản trái pháp luật trên khu vực biên giới.

+ Tuyên truyền, vận động các cơ quan, tổ chức đoàn thể và nhân dân trên khu vực biên giới thực hiện tốt Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.

c. Công an tỉnh:

- Tổ chức thực hiện nghiêm túc Kế hoạch phối hợp số 231/KH-KL-PC36 ngày 07/5/2009 giữa lực lượng Cảnh sát Môi trường và lực lượng Kiểm lâm trong công tác phòng ngừa, điều tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên.

- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền trên khu vực biên giới.

- Phối hợp với các cơ quan ký kết quy chế:

+ Xây dựng, thực hiện phương án ngăn chặn hoạt động vận chuyển, mua bán lâm sản trái pháp luật qua biên giới.

+ Triển khai lực lượng hỗ trợ khi các cơ quan ký kết quy chế phát hiện hoặc nguồn tin có hành vi vi phạm pháp luật cần có sự phối hợp của cơ quan Công an.

- Tiếp nhận hồ sơ vụ án tcác cơ quan chức năng chuyển đến để tiếp tục điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

d. Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum:

- Phối hợp với các cơ quan ký kết quy chế:

+ Xây dựng, thực hiện phương án ngăn chặn hoạt động vận chuyển, mua bán lâm sản trái pháp luật qua biên giới thuộc địa bàn hoạt động của Hải quan.

+ Kịp thời cung cấp thông tin về tình hình xuất, nhập khẩu lâm sản qua biên giới thuộc địa bàn hoạt động của Hải quan; phối hợp kiểm tra khi các cơ quan ký kết quy chế có yêu cầu.

- Giáo dục cán bộ, công chức nắm vững và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

e. UBND các huyện Đức Cơ, Chư Prông và Ia Grai:

- Thực hiện trách nhiệm của UBND cấp huyện quy định tại Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng.

- Phối hợp với các cơ quan ký kết quy chế xây dựng, thực hiện phương án ngăn chặn hoạt động vận chuyển, mua bán lâm sản trái pháp luật qua biên giới.

- Chỉ đạo UBND các xã khu vực biên giới và cơ quan chức năng trên địa bàn thực hiện nghiêm túc quy chế phối hợp; tchức các biện pháp bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn theo quy định của pháp luật; xây dựng và thực hiện Quy ước bảo vệ phát triển rừng phù hợp với quy định ca pháp luật; huy động và tổ chức chỉ đạo các lực lượng của xã trên địa bàn phối hợp với các đơn vị trong công tác quản lý, bảo vệ rừng; tổ chức hoạt động có hiệu quả các tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng với nòng cốt là lực lượng dân quân tự vệ.

- Tuyên truyền, vận động các cơ quan, tổ chức đoàn thể và nhân dân khu vực biên giới thực hiện tốt Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

1. Thủ trưởng các cơ quan ký kết quy chế chịu trách nhiệm tổ chức quán triệt nội dung quy chế phối hợp này đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ cơ quan mình; chỉ đạo phối hợp giữa các đơn vị trên từng địa bàn, kiểm soát có hiệu quả hành vi vi phạm trong lĩnh vực qun lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên khu vực biên giới và ngăn chặn hoạt động vận chuyển, mua bán lâm sản trái pháp luật qua biên giới. Khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng kịp thời đối với các tổ chức cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện quy chế phối hợp này.

2. Chi cục Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với các cơ quan ký kết quy chế tổ chức giao ban 6 tháng một lần để kiểm điểm, đánh giá tình hình triển khai việc phối hợp; xác định các biện pháp phối hợp có hiệu quả trong thời gian tiếp theo.

3. Giao cho Phòng Thanh tra - Pháp chế Chi cục Kiểm lâm, Phòng Phòng chống tội phạm ma túy Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Phòng Cảnh sát Phòng chống tội phạm về Môi trường Công an tỉnh, Đội Kiểm soát Hải quan Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum, Văn phòng HĐND - UBND các huyện Đức Cơ, Chư Prông, Ia Grai thường trực giúp Thủ trưởng các cơ quan ký kết quy chế theo dõi tổ chức thực hiện quy chế phối hợp này.

Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những nội dung chưa phù hợp thì Thủ trưởng các cơ quan ký kết quy chế cùng bàn bạc thống nhất sửa đổi, bổ sung./.

 

KT. GIÁM ĐỐC CÔNG AN TỈNH
PHÓ GIÁM ĐỐC




Đại tá Vũ Văn Lâu

CHI CỤC TRƯỞNG
CHI CỤC KIỂM LÂM TỈNH




Nguyễn Nhĩ

KT. CHỈ HUY TRƯỞNG
BCH BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG TỈNH
PHÓ CHỈ HUY TRƯỞNG




Đại tá Trần Văn Biên

KT. CỤC TRƯỞNG
CỤC HẢI QUAN GIA LAI - KON TUM
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Thị Thanh Huyền

KT. CHỦ TỊCH
UBND HUYỆN ĐỨC CƠ
PHÓ CHỦ TỊCH




Trịnh Văn Thành

KT. CHỦ TỊCH
UBND HUYỆN CHƯ PRÔNG
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Anh Dũng

KT. CHỦ TỊCH
UBND HUYỆN IAGRAI
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Trung Tường

 

Nơi nhận:
- UBND tỉnh, Bộ Công an, BTL BĐBP, Tổng cục Hải quan (b/c);
- Cục Kiểm lâm, Sở NNvàPTNT (b/c);
- CA tỉnh, BCH BĐBP tỉnh, Cục Hải quan Gia Lai-Kon Tum, UBND huyện: Đức Cơ, Chư Prông, Ia Grai;
- Lưu: VT, TTPCCCKL

 

 

 

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 562/QC-KL-BĐBP-CA-HQ-UBND

Loại văn bảnQuy chế
Số hiệu562/QC-KL-BĐBP-CA-HQ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/09/2012
Ngày hiệu lực12/09/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 562/QC-KL-BĐBP-CA-HQ-UBND

Lược đồ Quy chế 562/QC-KL-BĐBP-CA-HQ-UBND phối hợp giữa Chi cục Kiểm lâmBộ chỉ huy


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quy chế 562/QC-KL-BĐBP-CA-HQ-UBND phối hợp giữa Chi cục Kiểm lâmBộ chỉ huy
                Loại văn bảnQuy chế
                Số hiệu562/QC-KL-BĐBP-CA-HQ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Kon Tum, ***
                Người kýVũ Văn Lâu, Trần Văn Biên, Nguyễn Nhĩ, Lê Thị Thanh Huyền, Trịnh Văn Thành, Nguyễn Anh Dũng, Phan Trung Tường
                Ngày ban hành12/09/2012
                Ngày hiệu lực12/09/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quy chế 562/QC-KL-BĐBP-CA-HQ-UBND phối hợp giữa Chi cục Kiểm lâmBộ chỉ huy

                        Lịch sử hiệu lực Quy chế 562/QC-KL-BĐBP-CA-HQ-UBND phối hợp giữa Chi cục Kiểm lâmBộ chỉ huy

                        • 12/09/2012

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 12/09/2012

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực