Quy chế 620/QCPH/HQ-CT-CA-BP

Quy chế 620/QCPH/HQ-CT-CA-BP phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin hải quan và người nộp thuế do Cục Hải quan - Cục thuế - Công an - Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Đồng Tháp ban hành

Nội dung toàn văn Quy chế 620/QCPH/HQ-CT-CA-BP phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin hải quan và n


CỤC HẢI QUAN - CỤC THUẾ - CỔNG AN - BCH BIỂN PHÒNG TNH ĐNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 620/QCPH/HQ-CT-CA-BP

Đồng Tháp, ngày 15 tháng 06 năm 2012

 

QUY CHẾ PHỐI HỢP

TRAO ĐỔI, CUNG CẤP THÔNG TIN HẢI QUAN VÀ THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ

Căn c Thông tư liên tịch số 146/2010/TTLT/BTC-BCA-BQP ngày 23/9/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan, thông tin về người nộp thuế (gọi tắt là Thông tư liên tịch số 146);

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan, Cục Thuế, Công an Tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Đồng Tháp;

Liên Ngành Cục Hải quan, Cục Thuế, Công an Tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Đng Tháp thống nhất xây dựng quy chế phi hợp trong việc trao đi, cung cấp thông tin hải quan, thông tin về người nộp thuế như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi phối hợp và đi tượng áp dụng

1. Quy chế phối hợp này quy định cụ thể việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan, thông tin về người nộp thuế giữa Cục Hải quan, Cục Thuế, Công an Tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh (gọi tắt là các Bên), nhm mục đích phục vụ công tác quản lý nhà nước thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Bên trong phạm vi tỉnh Đồng Tháp.

2. Đối tượng áp dụng các Bên thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 146.

Điều 2. Nguyên tắc trao đổi, cung cấp và sử dụng thông tin, tài liệu

Các Bên có trách nhiệm trao đổi, cung cấp, quản lý, sử dụng và phản hồi thông tin theo đúng các nguyên tắc quy định tại Điu 3 Thông tư liên tịch, số 146.

II. QUY ĐỊNH CỤ TH

Điều 3. Nội dung thông tin hải quan và thông tin về người nộp thuế được trao đổi, cung cấp giữa các Bên

1. Các Bên thực hiện theo nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 146 và Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 146.

2. Căn cứ thực tiễn quá trình thực hiện của các Bên, nếu có phát hiện nội dung nào trong phụ lục không còn phù hợp, vướng mắc thì báo cáo bằng văn bản về Bộ chủ quản kiến nghị sửa đổi, b sung; đồng thời gửi cho các Bên biết.

Điều 4. Hình thc, thi hạn trao đổi, cung cấp thông tin.

1. Hình thức trao đi, cung cấp thông tin:

a) Trao đổi, cung cấp trực tiếp

Khi các Bên có yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin thì cử người trực tiếp liên hệ với cơ quan đầu mối Bên được yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin. Trong trường hợp này, phải có giấy giới thiệu của thủ trưởng Bên yêu cầu kèm theo Phiếu yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch s 146.

b) Trao đổi, cung cấp gián tiếp

Khi nhận đuợc Phiếu yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin, căn cứ vào tính chất ca thông tin được trao đổi, cung cấp, người có thẩm quyền Bên được yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin có thể quyết định tiến hành trao đổi, cung cấp thông tin dưới dạng: văn bn trả lời, dữ liệu điện tử hoặc thông qua các phương tiện khác như điện thoại, fax,....

2. Thời hạn trao đi, cung cấp thông tin

a) Định kỳ

Thông tin hàng tháng được tổng hp từ ngày 21 tháng trước cho đến ngày 20 tháng tiếp theo và gửi cho các Bên trước ngày 25 hàng tháng bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.

b) Không định kỳ

- Các Bên có nhu cầu trao đi, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, điều tra, xác minh và xử lý các vụ việc cụ thể thì phải gửi văn bản yêu cu trao đi, cung cấp thông tin đến Bên có liên quan.

- Trường hợp yêu cầu trao đi, cung cấp thông tin bằng hình thức trực tiếp thì Bên được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp ngay trong ngày; nếu vì lý do khách quan chưa thể cung cấp ngay được thì phải hẹn ngày cung cấp, nhưng tối đa không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

- Đi với yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản (gián tiếp) thì Bên được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp cho Bên yêu cầu theo đúng thời hạn ghi trong văn bn yêu cầu hoặc chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

- Đối với yêu cầu đọc, nghiên cứu thông tin tại chỗ thì Bên được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp ngay sau khi có sự phê duyệt của người có thm quyn. Nếu không đáp ứng được ngay thì Bên được yêu cầu phải nêu rõ lý do.

- Trường hợp không thể đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin thì Bên được yêu cầu phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu.

Điều 5. Đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin

Đơn vị được giao là đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin của mỗi Bên được quy định dưới đây được quyền trực tiếp yêu cu cung cp thông tin, tham mưu, chỉ đạo, điều phối việc cung cấp thông tin cho Bên yêu cu trong phạm vi thẩm quyền được giao và chịu trách nhiệm đảm bảo việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa các Bên được thông suốt, kịp thời.

Các đơn vị đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin ở hai cp các Bên bao gm:

1. Cục Hi quan:

a) Cấp tỉnh: Cục Hải quan tỉnh (trực tiếp Phòng Chống buôn lậu và Xử lý vi phạm, Phòng Nghiệp vụ)

b) Đơn v trực thuộc cấp tỉnh: các Chi cục Hải quan cửa khẩu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội Kiểm soát Hải quan tỉnh.

2. Cục Thuế:

a) Cấp tỉnh: Cục Thuế tỉnh (trực tiếp Phòng Thanh tra thuế, Phòng Kê khai - Kế toán thuế).

b) Cấp huyện: Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố thuộc tnh.

3. Công an Tỉnh:

a) Cấp tỉnh: Công an tỉnh (trực tiếp Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, và các Phòng khối Cảnh sát, khối An ninh trực thuộc Công an tỉnh).

b) Cấp huyện: Công an các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

4. Bộ đội Biên phòng tỉnh:

a) Cấp tỉnh: BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh (trực tiếp Văn phòng Bộ ch huy, Phòng Tham mưu, Phòng trinh sát, Phòng phòng, chống tội phạm ma túy).

b) Cấp Đồn Biên phòng: các Đồn Biên phòng trực thuộc BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh.

Điều 6. Người có thm quyền yêu cầu và cung cấp thông tin

1. Người có thẩm quyền yêu cầu và cung cấp thông tin bao gồm:

a) Cục Hải quan:

- Cục trưởng và Phó cục trưởng Cục Hải quan tỉnh.

- Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng: Chi cục Hải quan cửa khẩu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan; Đội trưởng, Phó Đội trưởng Đội Kim soát Hi quan tỉnh.

b) Cục Thuế:

- Cục trưởng và Phó Cục trưởng Cục Thuế tỉnh;

- Chi Cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố thuộc tnh.

c) Công an tỉnh:

- Giám đốc và Phó Giám đốc Công an tỉnh;

- Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các Phòng khối Cảnh sát, khối An ninh trực thuộc Công an tỉnh.

- Trưởng Công an, Phó Trưởng Công an huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

d) Bộ đội Biên phòng tỉnh:

- Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh.

- Đồn trưởng, Phó Đồn trưởng các Đồn Biên phòng trực thuộc BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh.

2. Người có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin được quyền yêu cầu các Bên ngang cấp hoặc các đơn vị thuộc, trực thuộc các Bên cung cấp thông tin theo quy định tại Quy chế này.

3. Đối với các đơn vị khác của các Bên khi có nhu cầu cung cấp thông tin thì phải báo cáo người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này hoặc thông qua đầu mi trao đổi, cung cấp thông tin.

III. T CHỨC THC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các Bên

1. T chức thực hiện và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc thực hiện đúng các quy định về trao đổi, cung cấp thông tin theo Thông tư số 146 và Quy chế này.

2. Cung cp một số quyền truy cập cho nhau để khai thác và sử dụng hiệu quả cơ s dữ liệu về người khai hải quan, người nộp thuế, trong trường hợp trao đổi, cung cấp thông tin trên môi trường mạng.

3. Định k hàng năm vào cuối tháng 12, các Bên có trách nhiệm tổng hợp đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Quy chế này gửi cho Bên được giao đăng cai tổ chức hội nghị sơ kết thực hiện Quy chế này vào tháng 01 đầu năm sau. Việc đăng cai t chức sơ kết, thống nhất giao luân phiên mỗi Bên một lần/ 1 năm.

Trong trường hợp lãnh đạo các Bên đồng thuận không cần thiết phải tổ chức hội nghị sơ kết năm thì vào cuối tháng 12 của năm đó, các Bên có trách nhiệm tổng hợp đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Quy chế phối hợp này gửi cho Cục Hải quan tỉnh để tổng hợp thành Báo cáo chung gửi các Bộ, Ngành chủ quản và các Bên.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về đầu mi trao đổi, cung cấp thông tin tại cấp tỉnh ca các Bên đ được hướng dẫn, giải quyết./.

 

CÔNG AN TỈNH
GIÁM ĐỐC




Thiếu tướng Nguyễn Minh Thuấn

 

CỤC HẢI QUAN
CỤC TRƯỞNG




Lê Văn Chiến

BCH BỘ ĐỘI
BIÊN PHÒNG TỈNH





Đại tá Nguyễn Duy Thông

CỤC THUẾ
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Thị Nhàn

 

Nơi nhận:
- Bộ TC (TCHQ, TCT);
- Bộ CA, BTL.BĐBP;
- UBND tỉnh;
- Cục HQ tỉnh; Cục Thuế tỉnh;
- Lưu: VT, CBL. (11b).

 

 

Mẫu Báo cáo sơ kết

(Ban hành kèm theo Quy chế phối hợp liên Ngành số 620/QCPH/CHQ-CT-CA-BP ngày 15 tháng 6 năm 2012)

---------------
--------------------
-------------

-----------------------------------
----------------------
---------------------------

Số:          /BC-…..

Đồng Tháp, ngày … tháng … năm …

 

BÁO CÁO

Sơ kết thực hiện quy chế phối hợp liên Ngành số………..

Năm ……

1. Việc tổ chức ch đạo, triển khai thực hiện Quy chế phối hợp:

- Tình hình có liên quan.

- Văn bn chỉ đạo, t chức thực hiện...

- Việc triển khai quán triệt, kết quả nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc phối hợp...

- Đánh giá hiệu lực pháp lý và hiệu quả thi hành ca Thông tư liên tịch và Quy chế phối hợp liên Ngành đã ký kết? Đánh giá thực tin nhận thức về nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong việc trao đổỉ, cung cấp thông tin có đáp ứng phục vụ tích cực cho công tác quản lý nhà nước của từng ngành.

2. Kết quả thực hiện Quy chế phối hợp: (Mốc thi gian tính số liệu từ ngày 01 tháng 01 đầu năm đến thời điểm báo cáo sơ kết năm)

Đánh giá chung hiệu quả toàn cảnh kết quả thực hiện Quy chế phối hợp:

2.1. Số liệu kết quả cung cấp, trao đổi thông tin bằng văn bản:

- S lượt đơn vị đã yêu cầu các Sở, Ngành cung cấp thông tin:…………..           

- Số lượt cung cấp thông tin theo yêu cầu từ các Sở, Ngành:………..

2.2. Kết quả cung cấp, trao đổi thông tin bằng dữ liệu điện tử:

- Số lượt đơn vị đã yêu cầu các Sở, Ngành cung cấp thông tin:………..

- Số lượt cung cấp thông tin theo yêu cầu từ các Sở, Ngành:……..

2.3. Kết quả cung cấp, trao đổi thông tin bằng liên hệ trực tiếp:

- Số lượt đơn vị đã yêu cầu các Sở, Ngành cung cấp thông tin:………..

- Số lượt cung cấp thông tin theo yêu cầu từ các Sở, Ngành:……..

3. Những thuận lợi và khó khăn, vướng mắc:

- Thuận lợi:

- Khó khăn, vướng mắc, biện pháp giải quyết:

4. Kiến nghị, đề xuất:

 

 

Nơi nhận:
- Tên đơn vị đăng cai sơ kết hàng năm;
- Lưu: VT

(Thủ trưởng đơn vị
Ký tên, đóng dấu)

 


Phụ lục 1

(Ban hành kèm theo quy chế phối hợp liên Ngành số 620/QPCH/CHQ-CT-CA-BP ngày 15 tháng 6 năm 2012)

DANH MỤC

Đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin

STT

ĐƠN VỊ ĐẦU MI

Địa chỉ

Số điện thoại S FAX

Email

Ghi chú

1

Cục Hải quan tỉnh ĐT

Số 91, Nguyn Huệ, Phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh ĐT

0673 851247 0673 852004

[email protected]

 

1.1

Phòng CBL&XLVP

Số 91, Nguyễn Huệ, Phường 1, thành ph Cao Lãnh, tỉnh ĐT

0673 853373 0673 870570

[email protected]

 

1.2

Phòng Nghiệp vụ

Số 91, Nguyn Huệ, Phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh ĐT

0673 853022 0673 852004

[email protected]

 

1.3

Chi cục KTSTQ

Số 91, Nguyễn Huệ, Phường 1, thành ph Cao Lãnh, tỉnh ĐT

0673 870570 0673 870570

[email protected]

 

1.4

Chi cục HQCK Cảng ĐT

Số 91, Nguyễn Huệ, Phường 1, thành ph Cao Lãnh, tỉnh ĐT

0673 851378 0673 874902

[email protected]

 

1.5

Chi cục HQCK Thường Phước

ấp 1, xã Thường Phước 1, huyện Hồng Ngự, tnh ĐT

0673 595247 0673 595247

[email protected].gov.vn

 

1.6

Chi cục HQCK Dinh Bà

ấp Dinh Bà, xã Tân Hộ Cơ, huyện Tân Hồng, tnh ĐT

0673 529295 0673 529296

[email protected]

 

1.7

Chi cục HQ Sở Thượng

p Bình Hòa Thượng, xã Thưng Thới Hậu A, huyện Hồng Ngự, tỉnh ĐT

0673 588097 0673 588097

[email protected]

 

1.8

Chi cục HQ Thông Bình

p Phước Tiên, xã Thông Bình, huyện Tân Hồng, tnh ĐT

0673 520056 0673 520057

thongbinh@customs.gov.vn

 

1.9

Đội Kim soát Hải quan

Khóm 3, Nguyễn Văn Tri, P. An Thạnh, TX Hồng Ngự, tỉnh ĐT

0673 837284 0673 838385

[email protected]

 

2

Cục Thuế tnh ĐT

Số 93, Nguyễn Huệ, Phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh ĐT

067-855148
067-855602

[email protected]

 

2.1

Phòng Kê khai- Kế toán thuế

Số 93, Nguyễn Huệ, Phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh ĐT

0673 877203 0673 851454

[email protected]

 

2.2

Chi cục Thuế TP Cao Lãnh

S 06, Đường 30/4, Phường 1, TPCL, Đồng Tháp

0673 859413

[email protected]

 

2.3

Chi cục Thuế TX Sa Đéc

Đường Nguyễn Sinh Sắc, khóm Hòa Khánh, Phường 2, TX Sa Đéc, tỉnh ĐT

0673 861517 0673 773993

[email protected] .vn

 

2.4

Chi cục Thuế TX Hồng Ngự

Đường Trần Phú, Phường An Lộc, Thị xã Hồng Ngự

0673 563315 0673563311

[email protected]

 

2.5

Chi cục Thuế huyện Hồng Ngự

Khu hành chính, ấp Thượng, xã Thường Thới Tiền, huyện Hồng Ngự

0673 836994

[email protected] vn

 

2.6

Chi cục Thuế huyện Tân Hồng

Số 327, Nguyễn Huệ, ấp 3, thị trấn Sa Rài, Tân Hồng, ĐT

0673 830140 0673 830691

[email protected]

 

2.7

Chi cục Thuế huyện Tam Nông

Số 42 - Nguyễn Trãi - Khóm II - TT.Tràm Chim - Tam Nông - tỉnh ĐT

0673 828762 0673 827463

[email protected]

 

2.8

Chi cục Thuế huyện Thanh Bình

QL 30, Khóm Tân Đông B, Thị trn Thanh Bình, H. Thanh Bình, tỉnh ĐT

0673 833115

[email protected]

 

2.9

Chi cục Thuế huyện Cao Lãnh

Khóm Mỹ Phú Đất Liền, thị trấn Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh, tỉnh ĐT

0673 821765 0672 222446

cctclanh1[email protected]

 

2.10

Chi cục Thuế huyện Tháp Mười

Đường 30-4, khóm 3, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh ĐT

0673 824245 0673 823110

[email protected]

 

2.11

Chi cục Thuế huyện Lấp Vò

Quốc lộ 80, Thị trấn Lấp Vò, huyện Lp Vò, tnh Đồng Tháp

0673 846175 0673 844250

[email protected]

 

2.12

Chi cục Thuế huyện Lai Vung

QL 80, Khóm I, TT Lai Vung, H Lai Vung tỉnh Đồng Tháp

0673 848257

[email protected]

 

2.13

Chi cục Thuế huyện Châu Thành

S 80, QL 80, khóm Phú Mỹ, thị trấn Cái Tàu Hạ, H. Châu Thành, tnh ĐT

0673 840056 0673 840400

cctcthanh.dth@gdt.gọv.vn

 

3

Công an tỉnh ĐT

Số , Lý thường Kiệt, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp

0673.852185

 

 

3.1

Phòng CSĐT TP về TTQLKT và CVụ

Số , Võ Trường Toản, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp

0673.851959
0673.850215

 

 

3.2

Công an TP Cao Lãnh

 

0673.850411

 

 

3.3

Công an TX Sa Đéc

 

0673.861469

 

 

3.4

Công an TX Hồng Ngự

 

0673.837685

 

 

3.5

Công an huyện Hồng Ngự

 

0673.564644

 

 

3.6

Công an huyện Tân Hồng

 

0673.830274

 

 

3.7

Công an huyện Tam Nông

 

0673.827200

 

 

3.8

Công an huyện Thanh Bình

 

0673.833033

 

 

3.9

Công an huyện Cao Lãnh

 

0673.822919

 

 

3.10

Công an huyện Tháp Mười

 

0673.823229

 

 

3.11

Công an huyện Lấp Vò

 

0673.846269

 

 

3.12

Công an huyện Lai Vung

 

0673.848292

 

 

3.13

Công an huyện Châu Thành

 

0673.842979

 

 

4

BCH BĐ Biên phòng tỉnh ĐT

p 1, xã An Hòa, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

0673 985800 0673 985185

[email protected]l.com

 

4.1

Phòng Tham mưu

p 1, xã An Hòa, huyện Tam Nông, tnh Đồng Tháp

0673 985482

 

 

4.2

Phòng Trinh sát

p 1, xã An Hòa, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

0673 985428

 

 

4.3

Phòng PCTP Ma túy

p 1, xã An Hòa, huyện Tam Nông, tnh Đồng Tháp

0673 985880

 

 

4.4

Đồn BP Thông Bình 905

Xã Thông Bình, huyện Tân Hồng, Tnh Đồng Tháp

0673 520207

 

 

4.5

Đồn BP Dinh Bà 909

Xã Tân Hộ Cơ, huyện Tân Hồng. Tỉnh Đng Tháp

0673 529160

 

 

4.6

Đồn BP Bình Thạnh 911

Xã Bình Thạnh, TX Hồng Ngự, Tỉnh Đồng Tháp

0673 838019

 

 

4.7

Đồn BP Cầu Muống 913

Xã Thường Thới Hậu B, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp

0673 584094

 

 

4.8

Đồn BP CKQT

Thường Phước 917

Xã Thường Phước 1, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp

0673 595156

 

 

4.9

Đồn BP CK

Cảng Đồng Tháp

Phường 11, TP Cao Lãnh,

Tnh Đồng Tháp

0673 891094

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 620/QCPH/HQ-CT-CA-BP

Loại văn bảnQuy chế
Số hiệu620/QCPH/HQ-CT-CA-BP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành15/06/2012
Ngày hiệu lực15/06/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật9 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 620/QCPH/HQ-CT-CA-BP

Lược đồ Quy chế 620/QCPH/HQ-CT-CA-BP phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin hải quan và n


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quy chế 620/QCPH/HQ-CT-CA-BP phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin hải quan và n
                Loại văn bảnQuy chế
                Số hiệu620/QCPH/HQ-CT-CA-BP
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Tháp, ***
                Người kýLê Văn Chiến, Lê Thị Nhàn, Nguyễn Minh Thuấn, Nguyễn Duy Thông
                Ngày ban hành15/06/2012
                Ngày hiệu lực15/06/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật9 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quy chế 620/QCPH/HQ-CT-CA-BP phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin hải quan và n

                        Lịch sử hiệu lực Quy chế 620/QCPH/HQ-CT-CA-BP phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin hải quan và n

                        • 15/06/2012

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 15/06/2012

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực