Quy định 12-QĐ/UBKTTW

Quy định 12-QĐ/UBKTTW năm 2019 về thẩm định, hiệp y nhân sự và khen thưởng do Ủy ban Kiểm tra Trung ương ban hành

Nội dung toàn văn Quy định 12-QĐ/UBKTTW 2019 thẩm định hiệp y nhân sự và khen thưởng


BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
ỦY BAN KIỂM TRA

-------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số 12-/UBKTTW

Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2019

 

QUY ĐỊNH

VIỆC THẨM ĐỊNH, HIỆP Y NHÂN SỰ VÀ KHEN THƯỞNG

Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XII;

- Căn cứ Quyết định số 105-QĐ/TW, ngày 19/12/2017 của Bộ Chính trị về phân cp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng c.

- Căn cứ Quyết định s 60-QĐ/TW, ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương;

Ủy ban Kiểm tra Trung ương quy định về việc thẩm định, hiệp y nhân sự và khen thưng, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, trách nhiệm, trình tự các bước tham mưu giúp Ủy ban Kiểm tra Trung ương thẩm định, hiệp y với các cơ quan có liên quan về nhân sự cấp ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn và Ủy ban kiểm tra các cấp ủy trực thuộc Trung ương; quy hoạch, btrí, luân chuyển, bổ nhiệm và khen thưng đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, các trường hợp khác khi có yêu cầu; thăng hàm cấp tướng trong lực lượng vũ trang và phong tặng danh hiệu thi đua bậc cao (gọi tắt là công tác thẩm định, hiệp y).

Điều 2. Mục đích

Giúp Ủy ban Kiểm tra Trung ương có ý kiến khách quan, chính xác, kịp thời trong việc thẩm định, hiệp y; góp phần nâng cao chất lượng công tác cán bộ và công tác thi đua, khen thưởng của Đảng và Nhà nước.

Điều 3. Nguyên tắc

1. Việc thẩm định, hiệp y thực hiện đúng quy định của Đảng và Nhà nước, thận trọng, chính xác, đúng quy trình, thủ tục và thời gian theo quy định.

2. Bảo đm sự chỉ đạo chặt chẽ của Thường trực Ủy ban và Thành viên Ủy ban phụ trách; bám sát các nội dung, tiêu chuẩn, điều kiện, tiêu chí thẩm định.

3. Các tổ chức và cá nhân thực hiện theo đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao trong việc thẩm định, hiệp y.

Điều 4. Thẩm quyền

1. Thường trực Ủy ban xem xét, quyết định việc thẩm định, hiệp y về nhân sự cấp ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn trực thuộc Trung ương; quy hoạch, bố trí, luân chuyển, bổ nhiệm và khen thưởng đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và các trường hợp khác khi có yêu cầu; thăng hàm cấp tướng trong lực lượng vũ trang và khen thưởng bậc cao; định kỳ báo cáo Ủy ban về kết quả thẩm định, hiệp y theo quy định.

2. Thường trực Ủy ban ủy quyền cho các đồng chí Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Thường trực, Phó Chủ nhiệm phụ trách công tác tổ chức-cán bộ và Phó Chủ nhiệm phụ trách vụ địa bàn, lĩnh vực xem xét, quyết định việc thẩm định, hiệp y nhân sự và khen thưởng bậc cao đối với Ủy ban kiểm tra các cấp ủy trực thuộc Trung ương.

Điều 5. Trách nhiệm thẩm định

1. Phó Chủ nhiệm Ủy ban phụ trách vụ địa bàn, lĩnh vực

Chỉ đạo chung việc thẩm định, hiệp y, cho ý kiến về việc thẩm định; chịu trách nhiệm trước Thường trực Ủy ban về nội dung chỉ đạo thực hiện, cho ý kiến.

2. Thành viên Ủy ban phụ trách địa bàn, lĩnh vực

Chỉ đạo việc thẩm định, hiệp y, cho ý kiến về việc thẩm định đối với những trường hợp thuộc địa bàn, lĩnh vực phụ trách; chịu trách nhiệm trước Phó Chủ nhiệm phụ trách vụ địa bàn, lĩnh vực và Thường trực Ủy ban về nội dung chỉ đạo thực hiện, cho ý kiến.

3. Các vụ, đơn vị trong Cơ quan Ủy ban.

a) Vụ Trung ương I, Vụ Trung ương IA, Vụ Địa phương II, Vụ Địa phương III, Vụ Địa phương V, Vụ Địa phương VII, Vụ Kiểm tra tài chính có trách nhiệm thẩm định theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

b) Các vụ, đơn vị có trách nhiệm phối hợp trong thực hiện thẩm định khi có chỉ đạo của Thường trực Ủy ban.

4. Các cá nhân có liên quan

a) Vụ trưng có trách nhiệm chỉ đạo hoặc trực tiếp thẩm định; chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo trước các Thành viên Ủy ban phụ trách và Thường trực Ủy ban.

b) Cán bộ được phân công chấp hành nghiêm chỉ đạo của Thành viên Ủy ban phụ trách và vụ trưởng; thực hiện việc thẩm định theo đúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục tại Quy định này; chịu trách nhiệm cá nhân về nội dung, kết quả thẩm định.

Điều 6. Trách nhiệm phối hợp

1. Vụ Tổng hợp

Theo dõi, đôn đốc, phối hợp cùng các vụ địa bàn, lĩnh vực tham mưu giúp Thường trực Ủy ban thẩm định, hiệp y với các cơ quan có liên quan về nhân sự cp ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn trực thuộc Trung ương; quy hoạch, bố trí, luân chuyển, bổ nhiệm và khen thưởng đi với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, các trường hợp khác khi có yêu cầu; thăng hàm cấp tướng trong lực lượng vũ trang và phong tặng danh hiệu thi đua bậc cao.

2. Vụ Tổ chức - Cán bộ

Theo dõi, đôn đốc, phối hợp cùng các vụ địa bàn, tham mưu giúp Thường trực y ban thẩm định, hiệp y nhân sự và khen thưởng đi với Ủy ban kiểm tra các cấp ủy trực thuộc Trung ương.

3. Các cá nhân có liên quan

a) Vụ trưng Vụ Tổng hợp, Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ phân công cán bộ thực hiện tổng hợp kết quả thẩm định của vụ địa bàn, lĩnh vực để báo cáo xin ý kiến Thường trực Ủy ban; chịu trách nhiệm trước Thường trực Ủy ban về nội dung kết quả tổng hợp.

b) Cán bộ được phân công có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện việc thẩm định của vụ địa bàn, lĩnh vực; rà soát, đối chiếu hồ sơ đề nghị với báo cáo thẩm định, xây dựng dự thảo báo cáo tổng hợp; chịu trách nhiệm trước vụ trưởng về nội dung, kết quả tổng hợp việc thẩm định.

Điều 7. Căn cứ để đánh giá, thẩm định

Việc đánh giá, thẩm định căn cứ vào các quy định hiện hành về công tác tổ chức, cán bộ, thi đua, khen thưởng của Đảng và Nhà nước; kết quthực hiện nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân được đề nghị và kết quả theo dõi, nắm tình hình thực tế của vụ địa bàn, lĩnh vực đối với tổ chức, cá nhân.

Điều 8. Nội dung báo cáo thẩm định

1. Đi với báo cáo thẩm đnh về nhân s

a) Đối chiếu với điều kiện, tiêu chuẩn cán bộ theo quy định hiện hành đối với từng nội dung, yêu cầu thẩm định (như quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, thăng hàm...).

b) Đơn thư tố cáo, phản ánh, dư luận cần thẩm tra, xác minh hoặc nắm tình hình (nếu có).

c) Việc thực hiện quy trình về công tác cán bộ; việc lấy phiếu tín nhiệm tại các hội nghị theo quy trình và kết quả phiếu tín nhiệm.

d) Việc kê khai tài sản theo quy định.

Riêng đối với các cá nhân giữ vị trí lãnh đạo, quản lý tại các đơn vị kinh tế, thẩm định thêm kết quả giải quyết các yêu cầu, kiến nghị sau kiểm tra, giám sát của đơn vị trong thời gian 03 năm liền trước thời điểm có đề nghị hiệp y (nếu có).

đ) Các vấn đề cần lưu ý khác (nếu có).

2. Đi với báo cáo thm định về khen thưởng

a) Về đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị.

b) Về vụ việc liên quan đến vi phạm kỷ luật đảng và pháp luật.

c) Các vấn đề cần lưu ý khác (nếu có).

Điều 9. Thời gian thm định, hiệp y

1. Các vụ địa bàn, lĩnh vực tiến hành thẩm định, xây dựng báo cáo và xin ý kiến các Thành viên y ban phụ trách vụ không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ.

2. Vụ Tổng hợp, Vụ Tổ chức - Cán bộ xây dựng báo cáo xin ý kiến Thường trực Ủy ban không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo và hồ sơ của vụ địa bàn, lĩnh vực.

3. Thường trực Ủy ban cho ý kiến không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản xin ý kiến.

4. Ngay khi nhận được ý kiến của ít nhất 2/3 các đồng chí Thường trực Ủy ban theo thẩm quyền (nêu tại Điều 4), Vụ Tổng hợp hoặc Vụ Tổ chức - Cán bộ làm văn bản tổng hợp, dự thảo công văn phúc đáp, trình Chủ nhiệm Ủy ban.

5. Trường hợp đặc biệt, thời gian thẩm định, hiệp y thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Chủ nhiệm Ủy ban.

Điều 10. Quy trình thẩm định, hiệp y

* Bước 1: Xử lý hồ sơ ban đầu

1. Khi nhận được văn bản kèm hồ sơ của cơ quan đề nghị hiệp y, Phó Chủ nhiệm Thường trực chỉ đạo Văn phòng Cơ quan chuyển văn bản kèm hồ sơ đến Phó Chủ nhiệm Ủy ban phụ trách vụ địa bàn, lĩnh vực liên quan để chỉ đạo việc thẩm định.

2. Văn phòng Cơ quan sao gi văn bản, hồ sơ của cơ quan đề nghị hiệp y đến Chủ nhiệm và Vụ Tổng hợp hoặc Vụ Tổ chức - Cán bộ.

* Bước 2: Vụ địa bàn, lĩnh vực thẩm định

1. Vụ trưởng chỉ đạo, phân công cán bộ thẩm định.

2. Cán bộ được phân công thẩm định: nghiên cứu hồ sơ, thu thập tài liệu, nắm tình hình; làm việc với các tổ chức, cá nhân liên quan (nếu thấy cần thiết); dự thảo báo cáo thẩm định, trình vụ trưởng.

Trường hợp cần phải làm việc với tchức, cá nhân là đi tượng đang được thẩm định phải được sự đồng ý của Vụ trưởng hoặc Thành viên Ủy ban phụ trách.

3. Vụ trưởng xem xét, ký báo cáo thẩm định, báo cáo và tiếp thu ý kiến của Thành viên Ủy ban phụ trách địa bàn, lĩnh vực; trình Phó Chủ nhiệm Ủy ban phụ trách vụ cho ý kiến trực tiếp vào báo cáo của vụ trước khi chuyển đến Vụ Tổng hợp hoặc Vụ Tổ chức - Cán bộ.

Báo cáo thẩm định nhân sự, phải thể hiện rõ chính kiến đồng ý, tạm dừng hoặc không đồng ý với đề nghị của cơ quan xin ý kiến, nêu rõ lý do.

* Bước 3: Thường trực Ủy ban cho ý kiến

1. Đối với việc hiệp y nhân sự cấp ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn trực thuộc Trung ương; btrí, luân chuyển, bổ nhiệm và khen thưởng đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, các trường hợp khác khỉ có yêu cầu; thăng hàm cấp tưng trong lực lượng vũ trang và phong tặng danh hiệu thi đua bậc cao.

a) Khi có đầy đhồ sơ từ vụ địa bàn, lĩnh vực; Vụ Tổng hợp xây dựng báo cáo tổng hợp, xin ý kiến Thường trực Ủy ban.

Hồ sơ gửi kèm theo văn bản xin ý kiến gồm có: Báo cáo thẩm định của vụ địa bàn, lĩnh vực; công văn của cơ quan đề nghị hiệp y; tờ trình của cơ quan đề nghị về nhân sự hoặc báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (nếu có).

b) Từng đồng chí Thường trực Ủy ban nghiên cứu và cho ý kiến trực tiếp vào văn bản, trong đó nêu rõ: Đồng ý hoặc không đồng ý với báo cáo của vụ địa bàn, lĩnh vực và của Phó Chủ nhiệm Ủy ban phụ trách, lí do (nếu có), ý kiến khác (nếu có).

c) Đến thời hạn và khi nhận được ti thiểu 2/3 ý kiến của tổng scác đồng chí Thường trực Ủy ban, Vụ Tổng hợp làm văn bản tổng hợp, dự thảo công văn phúc đáp (nội dung căn cứ vào ý kiến của đa số các đồng chí Thường trực Ủy ban) kèm theo hồ sơ để báo cáo xin ý kiến Chủ nhiệm y ban.

d) Khi có chỉ đạo của các đồng chí Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Thường trực hoặc khi đã quá thời hạn mà vẫn không nhận đủ văn bản trả lời ca tối thiểu 2/3 đồng chí Thường trực Ủy ban, Vụ Tổng hợp điện thoại xin ý kiến các đồng chí Thường trực Ủy ban còn lại.

Việc xin ý kiến phải ghi rõ: Ngày, giờ xin ý kiến; nội dung ý kiến; báo cáo Chủ nhiệm Ủy ban những trường hợp xin ý kiến qua điện thoại. Sau khi đã cho ý kiến, đồng chí Thường trực Ủy ban phải gửi lại văn bản cho ý kiến về Vụ Tổng hợp để lưu hồ sơ.

đ) Khi có ý kiến khác nhau mà không có ý kiến nào chiếm quá 1/2 tổng sđồng chí Thường trực Ủy ban, Vụ Tổng hp làm văn bản báo cáo xin ý kiến và thực hiện theo chỉ đạo của Chnhiệm Ủy ban.

e) Trường hợp có ý kiến của đồng chí Thường trực Ủy ban đề nghị thẩm định thêm các nội dung cần thiết, Vụ Tổng hợp kịp thời thông báo để vụ địa bàn, lĩnh vực thực hiện; đồng thời, vẫn làm văn bản tổng hợp, báo cáo xin ý kiến Chủ nhiệm Ủy ban.

2. Đối với nhân sự và khen thưởng đối vi Ủy ban kiểm tra cấp ủy trực thuộc Trung ương

a) Khi có đầy đủ hồ sơ từ vụ địa bàn, lĩnh vực, Vụ Tổ chức - Cán bộ xây dựng báo cáo tổng hợp, xin ý kiến Thường trực Ủy ban (theo thẩm quyền quy định tại Điều 4).

Hồ sơ gửi kèm văn bản xin ý kiến gồm có: Báo cáo thẩm định của vụ địa bàn, lĩnh vực; tờ trình của cấp ủy đề nghị hiệp y.

b) Trình tự thực hiện như sau: Vụ Tổ chức - Cán bộ gửi văn bản xin ý kiến kèm theo hồ sơ đến Phó Chủ nhiệm Ủy ban phụ trách công tác Tổ chức - Cán bộ và Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban cho ý kiến trực tiếp vào văn bản; khi nhận được đủ 02 ý kiến nêu trên, Vụ Tổ chức - Cán bộ làm văn bản tổng hợp, dự thảo văn bản phúc đáp kèm theo hồ sơ để báo cáo xin ý kiến Chủ nhiệm Ủy ban.

* Bước 4: Ban hành văn bản hiệp y

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chnhiệm Ủy ban, Vụ Tổng hợp hoặc Vụ Tổ chức - Cán bộ hoàn chỉnh văn bản phúc đáp, trình ký, ban hành theo quy định.

Đối với các trường hợp phải đưa ra bàn tập thể, đề nghị tạm dừng, chưa trình cấp có thẩm quyền hoặc trường hợp đặc biệt thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Chủ nhiệm Ủy ban.

Điều 11. Tổ chức thc hin

1. Các đồng chí Thành viên Ủy ban, các vụ, đơn vị, cán bộ, công chức Cơ quan Ủy ban có trách nhiệm thực hiện quy định này.

2. Ủy ban kiểm tra các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương căn cứ quy định này để ban hành Quy định về việc thẩm định, hiệp y nhân sự và khen thưởng của cấp mình cho phù hợp.

3. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quy định số 13- QĐ/UBKTTW, ngày 08/7/2014 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc thẩm định, hiệp y nhân sự và khen thưởng.

Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các vụ, đơn vị báo cáo Thường trực Ủy ban nghiên cứu bổ sung, sửa đổi kịp thời.

 

 

T/M ỦY BAN KIM TRA
CHỦ NHIỆM





Trần Cẩm Tú

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 12-QĐ/UBKTTW

Loại văn bảnQuy định
Số hiệu12-QĐ/UBKTTW
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/06/2019
Ngày hiệu lực11/06/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật2 tuần trước
(09/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 12-QĐ/UBKTTW

Lược đồ Quy định 12-QĐ/UBKTTW 2019 thẩm định hiệp y nhân sự và khen thưởng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quy định 12-QĐ/UBKTTW 2019 thẩm định hiệp y nhân sự và khen thưởng
                Loại văn bảnQuy định
                Số hiệu12-QĐ/UBKTTW
                Cơ quan ban hànhỦy ban kiểm tra trung ương
                Người kýTrần Cẩm Tú
                Ngày ban hành11/06/2019
                Ngày hiệu lực11/06/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật2 tuần trước
                (09/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quy định 12-QĐ/UBKTTW 2019 thẩm định hiệp y nhân sự và khen thưởng

                        Lịch sử hiệu lực Quy định 12-QĐ/UBKTTW 2019 thẩm định hiệp y nhân sự và khen thưởng

                        • 11/06/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 11/06/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực