Quy định 125-QĐ/TW

Quy định 125-QĐ/TW năm 2004 về chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị nghiệp vụ trinh sát, điều tra thuộc Công an nhân dân do Ban Bí thư ban hành

Quy định 125-QĐ/TW chức năng nhiệm vụ Đảng bộ chi bộ cơ sở đã được thay thế bởi Quy định 91-QĐ/TW 2017 nhiệm vụ của đảng bộ trong đơn vị nghiệp vụ thuộc Công an nhân dân và được áp dụng kể từ ngày 16/08/2017.

Nội dung toàn văn Quy định 125-QĐ/TW chức năng nhiệm vụ Đảng bộ chi bộ cơ sở


BAN BÍ THƯ
-------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------

Số: 125-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2004

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ CƠ SỞ TRONG CÁC ĐƠN VỊ NGHIỆP VỤ TRINH SÁT, ĐIỀU TRA THUỘC CÔNG AN NHÂN DÂN

- Căn cứ Điều lệ Đảng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị (khoá IX);

- Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ Quy định số 07-QĐ/TW, ngày 19-8-2004 của Bộ Chính trị (Khóa IX) về “Tổ chức đảng trong Công an nhân dân”;

- Xét đặc điểm, nhiệm vụ của các đơn vị nghiệp vụ trinh sát, điều tra thuộc Công an nhân dân;
Ban Bí thư quy định chức năng, nhiệm vụ của các đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị nghiệp vụ trinh sát, điều tra thuộc Công an nhân dân như sau:

I. CHỨC NĂNG

Điều 1. Các đơn vị nghiệp vụ trinh sát, điều tra của Công an nhân dân là lực lượng trọng yếu trong bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa. Đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị trinh sát điều tra là hạt nhân chính trị, lãnh đạo thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của cấp trên; lãnh đạo mọi mặt công tác của đơn vị xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh gắn với xây dựng đơn vị vững mạnh hoàn diện, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, đảng viên, chiến sĩ trong đơn vị.

II. NHIỆM VỤ

Điều 2. Lãnh đạo thục hiện nhiệm vụ chính trị.

1- Quán triệt là chấp hành đúng đường lối, chủ trương của cấp trên để lãnh đạo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của đơn vị.

2- Nghiên cứu, đề xuất để cấp trên xem xét, quyết định những chủ trương, phương hướng, biện pháp lớn về công tác phòng ngừa, đấu tranh với các đối tượng thuộc lĩnh vực chuyên môn do đơn vị đảm nhiệm, góp phần quan trọng bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, làm nòng cốt trong cuộc đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí và các tệ nạn xã hội, bảo vệ Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa. Định kỳ 3 tháng 6 tháng một năm, cấp ủy ra nghị quyết về phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị. Khi có yêu cầu đột xuất và những nhiệm vụ quan trọng, cấp ủy ra nghị quyết chuyên đề lãnh đạo đơn vị thực hiện.

3- Lãnh đạo cán bộ, đảng viên, chiến sĩ trong đơn vị nắm chắc tình hình nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các phương án, kế hoạch công tác trình cấp có thẩm quyền quyết định, không ngừng cải tiến và nâng cao hiệu quả công tác, chiến đấu để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, đảng viên, chiến sĩ trong đơn vị.

4- Lãnh đạo xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, đảng viên, chiến sĩ; bảo đảm công khai dân chủ, công bằng trong thực hiện chính sách, chế độ của Đảng, Nhà nước và của ngành trong đơn vị.

Điều 3. Lãnh đạo công tác tư tưởng.

1- Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cho cán bộ, đảng viên và chiến sĩ; thực hiện nghiêm 5 lời thề danh dự, 10 điều kỷ luật của Công an nhân dân và 6 điều Bác Hồ dạy Công an nhân dân; phát huy bản chất, truyền thống tốt đẹp của Công an nhân dân và của đơn vị; kịp thời nắm tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, đảng viên, chiến sĩ để giải quyết và báo cáo lên cấp trên.

2- Kịp thời phiến, quán triệt để cán bộ, đảng viên, chiến sĩ nắm vững và chấp hành đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các chủ trương, nhiệm vụ của đơn vị; thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ chính trị, kiến thức về mọi mặt và năng lực công tác cho cán bộ, đảng viên, chiến sĩ.

3- Lãnh đạo cán bộ, đảng viên và chiến sĩ đấu tranh chống các quan điểm sai trái, tư tưởng cơ hội, thực dụng, cục bộ, bản vị, những hành vi nói, viết và làm trái với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước những biểu hiện mất dân chủ, gia trưởng, độc đoán, quan liêu, tham nhũng, lãng phí, sách nhiễu nhân dân, thiếu tinh thần trách nhiệm, tinh thần hợp tác và ý thức tổ chức, kỷ luật; phòng, chống sự suy thoái về phẩm chất, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên, chiến sĩ.

Điều 4. Lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ.

1- Cấp ủy lãnh đạo xây dựng và thục hiện đúng quy chế, quy định về công tác tổ chức, cán bộ; công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý cán bộ của đơn vị.

2- Cấp ủy nhận xét, đánh giá cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị; ra nghị quyết về việc kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều chuyển, khen thưởng, kỷ luật, đãi ngộ... đối với cán bộ, chiến sĩ thuộc thẩm quyền và lãnh đạo thực hiện các nghị quyết đó trong đơn vị.

8- Cấp ủy đề nghị cấp trên xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và cán bộ của đơn vị thuộc thẩm quyền của cấp trên.

Điều 5. Lãnh đạo các đoàn thể quần chúng.

1- Lãnh đạo các đoàn thể quần chúng trong đơn vị xây dựng tổ chức vững mạnh, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo điều lệ của mỗi đoàn thể, phát huy tính chủ động, sáng tạo, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi để các đoàn thể hoạt động, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ của đơn vị.

2- Lãnh đạo các đoàn thể quần chúng trong đơn vị chấp hành và phát huy quyền làm chủ tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các chủ trương của cấp ủy và nhiệm vụ của đơn vị.

Điều 6. Xây dựng tổ chức đảng.

1- Đề ra chủ trương, nhiệm vụ và biện pháp xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên; kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn biểu hiện quan liêu, tham nhũng, lãng phí, sách nhiễu nhân dân và các tiêu cực trong đơn vị. Thực hiện đúng các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê bình và phê bình; thực hiện có nền nếp và nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, nhất là sinh hoạt chi bộ, bảo đảm tính lãnh đạo, tính giáo dục và tính chiến đấu.

2- Giáo dục, rèn luyện đội ngũ đảng viên nêu cao vai trò tiền phong, gương mẫu, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện để đảng viên thực hiện nhiệm vụ học tập, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt.

3- Cấp ủy xây đựng kế hoạch, biện pháp quản lý đảng viên, phân công nhiệm vụ và tạo điều kiện cho đảng viên hoàn thành nhiệm vụ được giao; thực hiện tốt việc giới thiệu đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú. Làm tốt công tác động viên, khen thưởng, kỷ luật đảng viên; biểu dương, khen thưởng kịp thời những cán bộ, đảng viên có thành tích xuất sắc, xử lý nghiêm, kịp thời những cán bộ, đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nước.

4- Làm tốt công tác tạo nguồn và phát triển đảng viên, bảo đảm về tiêu chuẩn và quy trình, chú trọng đối tượng và đoàn viên thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và những quần chúng ưu tú, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.

5- Xây dựng cấp ủy có đủ phẩm chất, năng lực, hoạt động có hiệu quả, được đảng viên, quần chúng tín nhiệm. Bí thư cấp ủy nên cơ cấu đồng chí đảng viên là thủ trưởng đơn vị.

6- Cấp ủy thường xuyên kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định về những điều đảng viên, cán bộ công an không được làm. Định kỳ hằng năm, cấp ủy tổ chức để quần chúng tham gia góp ý về sự lãnh đạo của tổ chức đảng và vai trò tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên.

III. QUAN HỆ CỦA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ VỚI THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ VÀ CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN

Điều 7. Đối với thủ trưởng đơn vị.

1- Quan hệ giữa cấp ủy với thủ trưởng đơn vị là quan hệ giữa lãnh đạo và phục tùng. Cấp ủy ra nghị quyết định hướng về nhiệm vụ và tạo điều kiện để thủ trưởng đơn vị thực hiện trách nhiệm, quyền hạn được giao. Định kỳ (hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng và đại hội đảng bộ, chi bộ), thủ trưởng đơn vị báo cáo với cấp ủy hoặc đại hội về tình hình thực hiện nhiệm vụ của đơn vị và những chủ trương, phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới. Cấp ủy hoặc đại hội thảo luận, ra nghị quyết về những vấn đề lớn, quan trọng và lãnh đạo cán bộ, đảng viên, chiến sĩ thực hiện. Thủ trưởng đơn vị quán triệt và cụ thể hoá nghị quyết của cấp ủy, của đại hội thành chương trình, kế hoạch, mệnh lệnh công tác và chỉ đạo, điều hành thực hiện.

2- Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm báo cáo với cấp ủy những chủ trương, kế hoạch công tác lớn của cấp trên giao. Cấp ủy thảo luận, quán triệt và ra nghị quyết để lãnh đạo cán bộ, đảng viên, chiến sĩ thực hiện. Đối với những nhiệm vụ quan trọng do yêu cầu cần giữ bí mật, cấp ủy hoặc ban thường vụ giao cho một số cấp ủy viên chịu trách nhiệm lãnh đạo trực tiếp nhiệm vụ đó, sau khi hoàn thành hoặc khi thực hiện có vướng mắc phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của cấp ủy hoặc ban thường vụ.

3- Cấp ủy thường xuyên thông báo với thủ trưởng đơn vị những ý kiến, nguyện vọng của cán bộ, đảng viên, chiến sĩ về việc thực hiện nhiệm vụ, thực hiện chế độ, chính sách trong đơn vị. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo thẩm quyền và báo cáo kết quả với cấp ủy.

4- Bí thư cấp ủy, thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm trước tổ chức đảng, pháp luật khi để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực trong đơn vị.

Điều 8. Đối với các đoàn thể quần chúng.

Định kỳ (3 tháng, 6 tháng, một năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu cấp ủy làm việc với ban chấp hành các đoàn thể, nắm tình hình hoạt động của từng đoàn thể để có biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời.

Điều 9. Đối với tổ chức đảng và chính quyền địa phương (trừ các đơn vị do yêu cầu công tác cán giữ bí mật).

Cấp ủy xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với cấp ủy và chính quyền địa phương nơi có trụ sở của đơn vị và có đảng viên của đảng bộ, chi bộ đang cư trú để phối hợp trong công tác và quản lý đảng viên.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Tổ chức thực hiện.

1- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, các cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng có trách nhiệm chỉ đạo; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2- Căn cứ Quy định này và các văn bản hướng dẫn của cấp trên, đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị trinh sát, điều tra thuộc Công an nhân dân xây dựng quy chế hoạt động cụ thể để thực hiện.

Điều 11. Hiệu lực thi hành.

Quy định này thay thế Quy định số 77-QĐ/TW, ngày 13/8/1993 của Ban Bí thư (Khóa VII), có hiệu lực từ ngày ký và được phổ biến đến chi bộ để thực hiện.

 

 

T/M BAN BÍ THƯ




Trần Đình Hoan

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 125-QĐ/TW

Loại văn bảnQuy định
Số hiệu125-QĐ/TW
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/09/2004
Ngày hiệu lực28/09/2004
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 16/08/2017
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 125-QĐ/TW

Lược đồ Quy định 125-QĐ/TW chức năng nhiệm vụ Đảng bộ chi bộ cơ sở


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quy định 125-QĐ/TW chức năng nhiệm vụ Đảng bộ chi bộ cơ sở
                Loại văn bảnQuy định
                Số hiệu125-QĐ/TW
                Cơ quan ban hànhBan Bí thư
                Người kýTrần Đình Hoan
                Ngày ban hành28/09/2004
                Ngày hiệu lực28/09/2004
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 16/08/2017
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                      Văn bản hợp nhất

                        Văn bản gốc Quy định 125-QĐ/TW chức năng nhiệm vụ Đảng bộ chi bộ cơ sở

                        Lịch sử hiệu lực Quy định 125-QĐ/TW chức năng nhiệm vụ Đảng bộ chi bộ cơ sở