Quy định 138/SXD

Quy định 138/SXD về thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình do Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long ban hành

Nội dung toàn văn Quy định 138/SXD thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình


UBND TỈNH VĨNH LONG
SỞ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 138/SXD

Vĩnh Long, ngày 30 tháng 7 năm 2007

 

QUY ĐỊNH

THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1. Cơ sở pháp lý: Căn cứ Luật Xây dựng; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP; Thông tư 02/2007/TT-BXD; Quyết định số 1766/2005/QĐ-UBT.

2. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Tất cả các công trình trước khi khởi công xây dựng đều phải có giấy phép xây dựng, trừ những công trình sau đây khi xây dựng không phải xin phép xây dựng:

a. Công trình thuộc bí mật Nhà nước;

b. Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp;

c. Công trình tạm phục vụ công trình chính;

d. Công trình xây dựng theo tuyến không qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt;

e. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật .

* Đối với công trình thuộc mục e này, trước khi khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải gửi kết quả thẩm định thiết kế cơ sở, thông báo ngày khởi công cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng để theo dõi, quản lý;

f. Công trình thuộc dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g. Công trình cải tạo, sửa chữa, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực, an toàn của công trình;

h. Công trình hạ tầng kỹ thuật có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thuộc các xã vùng sâu, vùng xa không nằm trong các khu bảo tồn di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa;

i. Nhà ở riêng lẻ vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.

3. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng:

3.1. Hồ sơ xin cấp giấy phép XD mới công trình, nhà ở riêng lẻ đô thị: (mẫu giấy màu vàng)

a. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu (bản chính);

b. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai có công chứng (hoặc đối chiếu bản chính) như:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán, cho, đổi, tặng, thừa kế...) và biên lai thuế trước bạ sang tên, thuế chuyển quyền sử dụng đất hoặc thuế thu nhập do chuyển quyền sử dụng đất (nếu tổ chức chuyển nhượng) kèm theo bản pho to giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên chủ cũ;

+ Hợp đồng thuê đất;

+ Quyết định giao quyền sử dụng đất của cấp thẩm quyền;

+ Văn bản xác nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ thửa đất do cơ quan Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền cấp (nếu không có một trong các giấy tờ trên);

Trường hợp trong các giấy tờ nêu trên chưa ghi kích thước các cạnh thửa đất, phải có thêm trích lục bản đồ ghi rõ kích thước thửa đất (đối với trường hợp công trình xây dựng trùng với ranh đất).

c. Hai bộ bản vẽ thiết kế bản chính tỉ lệ 1/100 – 1/200 (khổ giấy A3 hoặc A2 hoặc A0), thể hiện mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí (thể hiện rõ lộ giới, quan hệ công trình lân cận, khoảng cách đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khoảng cách đối với sông, rạch); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước.

* Đối với các công trình xây dựng không phải nhà ở, hồ sơ thiết kế phải có dấu xác nhận đã thẩm định của chủ đầu tư trong bản vẽ thiết kế.

* Đối với bản vẽ thiết kế xin phép nhà ở riêng lẻ, chủ công trình tham khảo mẫu hướng dẫn tại Phòng tiếp nhận hồ sơ của Sở Xây dựng.

3.2. Hồ sơ xin cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà ở, công trình xây dựng hiện có: (mẫu giấy màu vàng)

a. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu (bản chính);

b. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai có công chứng (như nêu ở mục 3.1 khoản b);

c. Một trong những giấy tờ hợp pháp về quyền sở hữu nhà ở hoặc sở hữu công trình hiện có theo quy định như:

+ Bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng;

+ Bản chính giấy phép xây dựng nhà ở, công trình (GPXD cũ) có kèm theo bản vẽ thiết kế công trình hoặc giấy chấp thuận cho phép xây dựng của UBND cấp xã đối với nhà tạm;

+ Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định 61/CP ngày 05-7-1994 của Chính phủ hoặc các giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trước ngày 05-7-1994 (bản sao đối chiếu);

+ Các giấy tờ, hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, trao đổi, cho, tặng, thừa kế nhà ở, công trình xây dựng...và biên lai nộp thuế trước bạ sang tên (bản sao đối chiếu) kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của bên chuyển nhượng (bản chính);

+ Bản án của Tòa án hoặc quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật công nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng (bản sao đối chiếu);

+ Quyết định trao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết (bản sao đối chiếu);

+ Giấy tờ hợp pháp của chế độ cũ như: giấy phép lộ chính, tờ khế ước hoặc văn tự mua bán nhà đất đã trước bạ sang tên hoặc bản án của Tòa án có hiệu lực công nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng (bản sao đối chiếu);

Trường hợp không có các giấy tờ trên chủ đầu tư phải có tờ tường trình nguồn gốc nhà ở, công trình xây dựng được chính quyền địa phương xác nhận về nguồn gốc nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp;

d. Ảnh chụp hiện trạng mặt chính nhà ở, công trình có không gian liền kề 2 nhà kế cận;

e. Hai bộ bản vẽ thiết kế bản chính tỉ lệ 1/100 – 1/200 (khổ giấy A3, hoặc A2, hoặc A0), thể hiện mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí (thể hiện rõ lộ giới, quan hệ công trình lân cận, khỏang cách đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khoảng cách đối với sông, rạch); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước.

* Đối với các công trình xây dựng không phải nhà ở hồ sơ thiết kế phải có dấu xác nhận đã thẩm định của chủ đầu tư trong bản vẽ thiết kế.

3.3. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình thuộc dự án đã có thiết kế cơ sở được thẩm định thuộc dự án đầu tư không sử dụng nguồn vốn Ngân sách nhà nước (mẫu giấy màu vàng):

3.3.1. Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng cho 01 công trình:

a. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu (bản chính);

b. Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (như nêu ở mục 3.1, khoản b phần trên);

c. Giấy tờ hợp pháp về quyền sở hữu công trình theo quy định (như nêu ở mục 3.2 khoản c phần trên), trường hợp xin sửa chữa cải tạo, nâng cấp công trình hiện có;

d. Bản chính kết quả thẩm định thiết kế cơ sở công trình xin phép xây dựng.

e. Bản vẽ thiết kế xây dựng được lập, thẩm định phê duyệt theo quy định (trừ trường hợp công trình do Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở thì chủ đầu tư không phải nộp bản vẽ thiết kế).

3.3.2 Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng một lần cho nhiều công trình hoặc một lần cho tất cả các công trình thuộc dự án:

a. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu (bản chính);

b. Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (như nêu ở mục 3.1, khoản b phần trên);

c. Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở các công trình xin phép xây dựng;

d. Bản vẽ thiết kế xây dựng được lập, thẩm định phê duyệt theo quy định (trừ trường hợp công trình do Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở thì chủ đầu tư không phải nộp bản vẽ thiết kế).

3.4. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng tạm: áp dụng cho 2 trường hợp

3.4.1 Hồ sơ xin cấp GPXD tạm công trình không phù hợp quy hoạch xây dựng: (mẫu giấy màu hồng):

a. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu (bản chính);

b. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định (như nêu ở mục 3.1, khoản b phần trên). Trường hợp sửa chữa cải tạo nhà ở, công trình hiện có phải có giấy tờ hợp pháp về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng (như nêu ở mục 3.2 khoản c, phần trên);

c. Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng có chứng thật của UBND xã - phường.

d. Hai bộ bản vẽ thiết kế bản chính tỉ lệ 1/100 – 1/200 (khổ giấy A3 hoặc A2 hoặc A0), thể hiện mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí (thể hiện rõ lộ giới, quan hệ công trình lân cận, khoảng cách đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khoảng cách đối với sông, rạch); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước.

Quy mô công trình cho phép xây dựng tạm: nhà trệt, mái lợp tole, vách xây tường, nền gạch (theo Quyết định số 2759/QĐ.UBT ngày 01-12-2005 của UBND tỉnh).

3.4.2 Hồ sơ xin cấp GPXD tạm do thiếu các loại thủ tục như: đang chuyển mục đích sử dụng đất, diện tích xây dựng lớn hơn diện tích đất thổ cư hiện có, đang tách hoặc nhập thửa đất, thiếu nghĩa vụ tài chính …(mẫu giấy màu trắng)

a. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu (bản chính);

b. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (có công chứng hoặc đối chiếu); trường hợp sửa chữa cải tạo nhà ở hiện có phải có giấy tờ hợp pháp về quyền sở hữu nhà ở, công trình (như nêu ở mục 3.1, 3.2 phần trên).

c. Giấy cam kết nợ thủ tục còn thiếu ghi rõ thời gian bổ túc có chứng nhận của UBND xã, phường (bản chính);

d. Hai bộ bản vẽ thiết kế bản chính tỉ lệ 1/100 – 1/200 (khổ giấy A3 hoặc A2 hoặc A0), thể hiện vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí (thể hiện rõ lộ giới, quan hệ công trình lân cận, khoảng cách đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khoảng cách đối với sông, rạch); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước.

* Đối với các công trình xây dựng không phải nhà ở, hồ sơ thiết kế phải có dấu xác nhận đã thẩm định của chủ đầu tư trong bản vẽ thiết kế.

* Sau khi đã hoàn thành xong các thủ tục còn thiếu chủ công trình phải xin cấp đổi lại giấy phép xây dựng chính thức.

3.5. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo (mẫu giấy màu vàng):

a. Đơn xin cấp giấy phép theo mẫu (bản chính);

b. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất (đúng mục đích sử dụng) theo quy định của pháp luật về đất đai có công chứng hoặc đối chiếu;

c. Ý kiến chấp thuận cho xây dựng mới, cải tạo trùng tu công trình bằng văn bản của cấp thẩm quyền theo quy định (bản sao có công chứng);

d. Bản chính báo cáo kinh tế kỹ thuật và quyết định phê duyệt của người quyết định đầu tư theo quy định tại mục 7 Điều 1-NĐ 112/CP (trừ trường hợp xây dựng sân, đường nội bộ, tường rào, khu vệ sinh, khu phụ có quy mô nhỏ dưới 40 m2).

e. Hai bộ bản vẽ thiết kế bản chính tỉ lệ 1/100 - 1/200 (khổ giấy A3 hoặc A2 hoặc A0), thể hiện: sơ đồ vị trí tổng mặt bằng (thể hiện vị trí mặt bằng xây dựng công trình, các công trình hiện có trong khuôn viên khu đất, có ghi cụ thể diện tích từng khối), mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước. Hồ sơ thiết kế phải được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định và có dấu xác nhận đã thẩm định của chủ đầu tư trong bản vẽ thiết kế.

3.6. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình di tích, lịch sử - văn hóa, tượng đài (mẫu giấy màu vàng):

a. Đơn xin cấp giấy phép theo mẫu (bản chính);

b. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất (đúng mục đích sử dụng) theo quy định của pháp luật về đất đai có công chứng (hoặc đối chiếu bản chính);

c. Ý kiến chấp thuận cho xây dựng mới, cải tạo trùng tu công trình bằng văn bản của cấp thẩm quyền theo quy định (bản sao có công chứng);

e. Hai bộ bản vẽ thiết kế bản chính tỉ lệ 1/100 – 1/200 (khổ giấy A3 hoặc A2 hoặc A0), thể hiện: sơ đồ vị trí tổng mặt bằng (thể hiện vị trí mặt bằng xây dựng công trình, các công trình hiện có trong khuôn viên khu đất, có ghi cụ thể diện tích từng khối), mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước. Hồ sơ thiết kế phải được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định và có dấu xác nhận đã thẩm định của chủ đầu tư trong bản vẽ thiết kế.

3.7. Hồ sơ thỏa thuận xây dựng công trình panô quảng cáo: (theo Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28-02-2007)

a. Bản đề nghị thoả thuận xây dựng công trình quảng cáo của Sở Văn hoá Thông tin theo mẫu (bản chính);

b. Bản sao có công chứng (hoặc đối chiếu) một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai (phần 3.1 nêu trên)

c. Văn bản thỏa thuận (bản chính) hoặc bản sao hợp đồng thuê đất với người có quyền sử dụng đất hợp pháp có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư xây dựng đối với trường hợp thuê đất;

* Trường hợp công trình quảng cáo gắn với công trình đã có trước thì phải có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc người được giao quyền quản lý công trình đã có trước (bản sao công chứng);

d. Bản vẽ thiết kế công trình tỉ lệ 1/100 – 1/200 (bản chính) thể hiện vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo.

* Trường hợp công trình quảng cáo gắn với công trình đã có trước thì bản vẽ thiết kế phải thể hiện được giải pháp liên kết với công trình quảng cáo vào công trình đã có trước;

Bản vẽ thiết kế phải được lập theo đúng quy định đảm bảo phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn được Nhà nước cho phép áp dụng.

3.8. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép xây dựng, xin đổi GPXD hết hạn:

a. Đơn xin gia hạn hoặc đổi giấy phép xây dựng nhà ở, công trình xây dựng (bản chính);

b. Bản chính giấy phép xây dựng nhà ở, công trình xây dựng (GPXD cũ), kèm theo bản pho to hồ sơ thiết kế;

3.9. Hồ sơ điều chỉnh giấy phép xây dựng:

Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung GPXD đã được cấp, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh GPXD trước khi thi công xây dựng công trình. Hồ sơ gồm:

a. Đơn xin điều chỉnh GPXD ghi rõ nội dung điều chỉnh (bản chính);

b. Bản chính GPXD đã được cấp;

c. Bản vẽ thiết kế điều chỉnh được lập theo đúng quy định (mục 4 văn bản nầy)

* Trường hợp đổi giấy phép xây dựng có thay đổi về quy mô diện tích (không nâng tầng) trong phạm vi diện tích đất được quyền sử dụng (sau khi đã thi công xong phần móng), phải có thêm văn bản của đơn vị thiết kế thống nhất và chịu trách nhiệm về độ an tòan bền vững của công trình xây dựng và các công trình lân cận và bảng cam kết chịu trách nhiệm về chất lượng công trình của chủ đầu tư xây dựng công trình.

* Trường hợp đổi giấy phép xin nâng tầng công trình do trước đây xây dựng chưa đủ tầng cao theo giấy phép đã cấp trước đây, mà trong hồ sơ thiết kế xây dựng kèm giấy phép xây dựng trước đây có tính phần nền móng dự kiến nâng tầng (điều kiện chủ công trình phải thi công đúng GPXD đã cấp) thì được gia hạn hoặc đổi GPXD. Hồ sơ theo quy định tại mục 3.9 phần trên.

* Trường hợp đổi GPXD do nâng tầng mà trong giấy phép được cấp chưa có phần diện tích này (sau khi đã thi công xong phần móng), chủ công trình phải có hồ sơ hoàn công ghi nhận nền móng công trình hiện trạng đảm bảo đủ khả năng chịu lực cho việc nâng tầng công trình thì mới được cấp đổi GPXD theo yêu cầu. Hồ sơ theo quy định tại mục 3.9 phần trên kèm thêm bảng cam kết chịu trách nhiệm về chất lượng công trình của chủ đầu tư xây dựng công trình. Bản vẽ thiết kế phải do tổ chức, cá nhân thiết kế có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện và chịu trách nhiệm về độ an toàn bền vững của công trình xây dựng và các công trình lân cận .

* Trường hợp xin cấp cải tạo nâng tầng công trình, nhà ở hiện có (chủ công trình không có hồ sơ về nền móng công trình hiện trạng). Hồ sơ theo quy định tại mục 3.9 phần trên kèm theo kết quả kiểm định về nền móng đảm bảo khả năng chịu lực cho công trình nâng tầng, do tổ chức có đủ năng lực hoạt động xây dựng thực hiện. Bản vẽ thiết kế nâng tầng phải do tổ chức, cá nhân thiết kế có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện được tổ chức có đủ năng lực hoạt động xây dựng thẩm tra lại hồ sơ thiết kế theo đúng quy định.

3.10 Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm đô thị gồm: (theo Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22-3-2007)

Giải thích công trình ngầm đô thị và công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm:

"Công trình ngầm đô thị" là những công trình được xây dựng ngầm dưới đất tại đô thị bao gồm công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm; công trình giao thông ngầm; công trình công cộng ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng.

"Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm "bao gồm các công trình đường ống cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước; công trình đường dây cấp điện, thông tin liên lạc; hào, tuynel kỹ thuật và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật được xây dựng ngầm.

a. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu (bản chính)

b. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc văn bản cho phép sử dụng không gian ngầm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c. Bản vẽ thiết kế tỉ lệ 1/100 - 1/200 thể hiện được vị trí, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng và chiều sâu móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và các điểm đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian và ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có giấy phép xây dựng).

d. Các thỏa thuận đấu nối kỹ thuật và đấu nối không gian.

e. Các giải pháp kỹ thuật liên quan đến bảo đảm an toàn cho người, công trình, công trình lân cận và công trình bên trên, phương tiện thi công và các hoạt động công cộng khác.

f. Giấy cam kết hoàn trả mặt bằng trên mặt đất theo quy định.

Bản vẽ thiết kế phải được lập theo đúng quy định đảm bảo phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn được Nhà nước cho phép áp dụng.

4. Quy định việc lập thiết kế công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ:

4.1 Nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựng sàn lớn hơn 250m2, từ 3 tầng trở lên hoặc nhà ở trong các khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân thiết kế có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện;

4.2 Nhà ở riêng lẻ có quy mô nhỏ hơn quy định mục 4.1 nêu trên thì cá nhân, hộ gia đình được tự tổ chức thiết kế nhưng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận. Cụ thể như sau:

+ Chủ công trình có trình độ chuyên môn từ Trung cấp xây dựng trở lên được tự lập hồ sơ thiết kế nhà ở riêng lẽ của mình.

+ Hoặc chủ công trình có thể thuê tổ chức có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc thuê cá nhân thiết kế nhưng cá nhân thiết kế phải có trình độ chuyên môn từ Trung cấp xây dựng trở lên.

4.3 Đối với các công trình xây dựng không phải nhà ở, hồ sơ thiết kế phải được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định tại điều 16 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP và phải đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn do nhà nước ban hành. Trong bản vẽ thiết kế phải có dấu xác nhận đã thẩm định thiết kế của chủ đầu tư.

5. Quy định việc mở ban công, cửa sổ, lổ thông hơi trong sang nhà kế cận và xây dựng trong các khu nhà liền kề:

+ Từ tầng hai (lầu một) trở lên, trên các bức tường cách ranh giới đất với công trình bên cạnh dưới 2m, không được mở cửa đi, cửa sổ; mép ngoài của ban công trong sang nhà hàng xóm phải cách ranh giới đất giữa 2 nhà ít nhất là 2 mét. Khi chủ công trình có nhu cầu mở ban công, cửa sổ, lỗ thông hơi trên các bức tường cách ranh đất nhỏ hơn 2 mét thì trong hồ sơ phải có thêm văn bản thỏa thuận với hộ liền kề được chứng thật của UBND xã, phường. Vị trí mở cửa cần tránh tia nhìn trực tiếp vào nội thất nhà bên cạnh. Khi thỏa thuận bị hủy bỏ thì việc bít ban công, cửa sổ, lỗ thông hơi là mặc nhiên không phải xét xử.

+ Trường hợp xây dựng công trình, nhà ở trong các khu nhà liên kế, trong hồ sơ xin phép xây dựng phải có thêm tờ cam kết của chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẽ đối với các hộ liền kề trong thi công không gây hư hỏng công trình kế cận được chứng thật của UBND xã, phường . Chủ đầu tư phải lập biên bản ghi nhận và chụp hình hiện trạng các công trình kế cận (chụp hình toàn bộ các bức tường những căn nhà kế cận) trước khi khởi công xây dựng.

6. Thời gian thực hiện:

+ Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẽ: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Giấy phép xây dựng công trình: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Gia hạn, đổi GPXD hết hạn: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Điều chỉnh GPXD: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Thời gian thỏa thuận xây dựng công trình quảng cáo: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối với các hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc Sở Xây dựng sẽ chuyển trả hồ sơ cho chủ đầu tư kèm theo nội dung đề nghị điều chỉnh hoặc yêu cầu bổ túc hồ sơ theo quy định, thời gian hoàn chỉnh không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ.

7. Lệ phí cấp GPXD:

+ Nhà ở riêng lẻ của nhân dân: 50.000 đồng/hồ sơ

+ Công trình khác: 100.000 đồng/hồ sơ

+ Gia hạn giấy phép: 10.000 đồng/hồ sơ

+ Thỏa thuận xây dựng công trình quảng cáo: 100.000 đồng/hồ sơ

 

 

GIÁM ĐỐC




Nguyễn Thế Truyền

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 138/SXD

Loại văn bảnQuy định
Số hiệu138/SXD
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/07/2007
Ngày hiệu lực30/07/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 138/SXD

Lược đồ Quy định 138/SXD thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quy định 138/SXD thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình
                Loại văn bảnQuy định
                Số hiệu138/SXD
                Cơ quan ban hànhTỉnh Vĩnh Long
                Người kýNguyễn Thế Truyền
                Ngày ban hành30/07/2007
                Ngày hiệu lực30/07/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quy định 138/SXD thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình

                  Lịch sử hiệu lực Quy định 138/SXD thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình

                  • 30/07/2007

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 30/07/2007

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực