Quy định 163-QĐi/BCSĐ

Quy định 163-QĐi/BCSĐ năm 2019 về công tác luân chuyển cán bộ đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Giao thông vận tải

Nội dung toàn văn Quy định 163-QĐi/BCSĐ 2019 công tác luân chuyển cán bộ cơ quan đơn vị Bộ Giao thông


BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN CÁN SỰ ĐẢNG BỘ GTVT
-------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Số: 163-QĐi/BCSĐ

Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2019

 

QUY ĐỊNH

VỀ CÔNG TÁC LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ ĐỐI VỚI CƠ QUAN, ĐƠN VỊ DOANH NGHIỆP THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Quy định số 29-QĐ/TW ngày 25/7/2016 của Ban Chấp hành Trung ương quy định thi hành Điều lệ Đảng;

Căn cứ Quy định số 98-QĐ/TW ngày 07/10/2017 của Bộ Chính trị về luân chuyển cán bộ;

Căn cứ Quyết định số 172-QĐ/TW ngày 07/3/2013 của Bộ Chính trị quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Đảng đoàn, Ban Cán sự đảng ở Trung ương;

Căn cứ Kết luận số 24-KL/TW ngày 15/12/2017 của Bộ Chính trị về nguyên tắc điều động, phân công, bố trí công tác đối với cán bộ Trung ương luân chuyển;

Căn cứ Quy chế số 01-QC/BCSĐ ngày 17/8/2018 của Ban Cán sự đảng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế làm việc của Ban Cán sự đảng Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/BCSĐ ngày 10/01/2019 của Ban Cán sự đảng Độ Giao thông vận tải;

Ban Cán sự đảng Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là Ban Cán sự đảng) quy định về công tác luân chuyển cán bộ đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (sau đây gọi chung là đơn vị) thuộc Bộ Giao thông vận tải như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, yêu cầu

1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nghị quyết của Đảng về công tác cán bộ và luân chuyển cán bộ, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ ngang tầm nhiệm vụ trong từng giai đoạn.

2. Đổi mới mạnh mẽ công tác luân chuyển cán bộ, bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, công bằng; ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng, lợi ích nhóm, quan hệ dòng họ, thân quen.

3. Bảo đảm thực hiện chủ trương đào tạo, bồi dưỡng toàn diện và sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ; tạo điều kiện cho cán bộ trẻ, có triển vọng, cán bộ trong quy hoạch được rèn luyện thực tiễn; tạo nguồn cán bộ lâu dài cho đất nước, Bộ Giao thông vận tải, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và cán bộ cấp chiến lược.

4. Kết hợp luân chuyển với điều động, bố trí hợp lý đội ngũ cán bộ trong toàn hệ thống chính trị; tăng cường cán bộ cho những nơi khó khăn có nhu cầu, khắc phục tình trạng nơi thừa, nơi thiếu và cục bộ, khép kín trong công tác cán bộ.

5. Tiếp tục thực hiện chủ trương luân chuyển cán bộ kết hợp chặt chẽ với bố trí cán bộ không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp; phối hợp thực hiện chủ trương của Trung ương về việc bố trí một số chức danh lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh, cấp huyện không là người địa phương.

Điều 2. Quan điểm, nguyên tắc

1. Công tác luân chuyển cán bộ phải đặt dưới sự lãnh đạo thường xuyên, trực tiếp, toàn diện của Ban Cán sự đảng, các tập thể lãnh đạo, cấp ủy, tổ chức đảng theo phân cấp quản lý; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò, trách nhiệm của tập thể lãnh đạo và người đứng đầu; giải quyết tốt mối quan hệ giữa luân chuyển với ổn định và xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên sâu; vừa coi trọng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác, vừa coi trọng mục đích bồi dưỡng, rèn luyện cán bộ, chuẩn bị đội ngũ cán bộ kế cận.

2. Luân chuyển cán bộ phải bảo đảm tổng thể, đồng bộ, liên thông, thường xuyên, liên tục, có luân chuyển dọc, luân chuyển ngang giữa các cơ quan, đơn vị trong toàn hệ thống chính trị; phải gắn kết chặt chẽ với quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, sắp xếp, bố trí, sử dụng cán bộ.

3. Bố trí cân đối, hài hòa giữa luân chuyển cán bộ với việc phát triển nguồn cán bộ tại chỗ. Nói chung, chỉ luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý, không luân chuyển cán bộ làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ (trừ trường hợp nhằm mục đích tăng cường cán bộ cho cơ sở, cho lĩnh vực hoặc địa bàn cần thiết).

Không luân chuyển, điều động những trường hợp bị kỷ luật, năng lực yếu, uy tín giảm sút, không có triển vọng phát triển về cơ quan cấp trên.

4. Cán bộ luân chuyển phải là cán bộ trẻ, trong quy hoạch, có triển vọng phát triển; có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và năng lực công tác tốt; quan tâm lựa chọn, phát hiện cán bộ trẻ có năng lực nổi trội.

5. Việc luân chuyển cán bộ phải có kế hoạch cụ thể và có lộ trình từng bước thực hiện; có cơ chế, chính sách đồng bộ, thống nhất để tạo môi trường, điều kiện cho cán bộ luân chuyển phát huy năng lực, sở trường, chuyên môn, rèn luyện, tích lũy kinh nghiệm thực tiễn; đồng thời, có quy định quản lý, giám sát đối với cán bộ luân chuyển.

6. Việc xem xét bố trí, phân công cán bộ sau luân chuyển phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế, kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị gắn với trách nhiệm cá nhân của cán bộ được luân chuyển và kết quả nhận xét, đánh giá đối với cán bộ luân chuyển.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Luân chuyển cán bộ là việc cử có thời hạn cán bộ trẻ, có năng lực, triển vọng, trong quy hoạch hoặc cán bộ đã giữ chức vụ lãnh đạo 02 nhiệm kỳ liên tiếp từ đơn vị cấp trên về đơn vị cấp dưới hoặc ngược lại; hoặc giữa các đơn vị ngang cấp theo kế hoạch luân chuyển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Điều động cán bộ là việc phân công, bố trí, chuyển đổi vị trí công tác có thời hạn hoặc không xác định thời hạn đối với cán bộ ở các đơn vị (không phân biệt giữ chức vụ hoặc không giữ chức vụ) theo quy định của Đảng, Nhà nước và yêu cầu công tác của cơ quan có thẩm quyền.

3. Cán bộ giữ chức vụ không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp được hiểu là không giữ một chức vụ cấp trưởng (đối với cả chức danh bầu cử và bổ nhiệm) liên tục 02 nhiệm kỳ ở cùng một đơn vị.

4. Đơn vị nơi đi: Đơn vị có cán bộ được cử đi luân chuyển.

5. Đơn vị nơi đến: Đơn vị tiếp nhận cán bộ luân chuyển.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phạm vi; đối tượng; chức danh luân chuyển, điều động

1. Phạm vi

a) Luân chuyển, điều động từ cơ quan tham mưu giúp việc Bộ trưởng về đơn vị thuộc Bộ hoặc ngược lại.

b) Luân chuyển, điều động từ đơn vị cấp trên về đơn vị thuộc, trực thuộc hoặc ngược lại.

c) Luân chuyển, điều động giữa các đơn vị ngang cấp.

d) Việc luân chuyển, điều động cán bộ theo kế hoạch của Trung ương sẽ thực hiện theo yêu cầu, hướng dẫn riêng của Trung ương đối với từng trường hợp.

2. Đối tượng

a) Luân chuyển để đào tạo, bồi dưỡng: Cán bộ trẻ, có năng lực, triển vọng phát triển, trong quy hoạch của các đơn vị.

b) Luân chuyển, điều động để thực hiện chủ trương cán bộ không giữ chức vụ quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp tại một đơn vị:

- Cán bộ đã giữ chức vụ đủ 02 nhiệm kỳ liên tiếp tại một đơn vị thuộc các trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định không được giữ quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp:

+ Hiệu trưởng, trưởng khoa các trường đại học trực thuộc Bộ;

+ Giám đốc, trưởng khoa của Học viện Hàng không Việt Nam;

+ Hiệu trưởng các trường cao đẳng, trường trung cấp thuộc Bộ.

+ Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên đối với công ty 100% vốn nhà nước;

+ Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần.

- Cán bộ đã giữ chức vụ cấp trưởng đủ 02 nhiệm kỳ liên tiếp tại một đơn vị đối với:

+ Các cơ quan tham mưu giúp việc Bộ trưởng, cơ quan tham mưu giúp việc Tổng cục trưởng;

+ Các đơn vị trực thuộc Bộ;

+ Các đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ.

- Cán bộ giữ chức vụ đủ 02 nhiệm kỳ liên tiếp tại một đơn vị thuộc các trường hợp khác (bao gồm cả cấp phó): Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu công việc, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ xem xét, quyết định việc luân chuyển, điều động, bổ nhiệm lại đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp. Trường hợp cán bộ cấp phó được bổ nhiệm lại nhiệm kỳ thứ 03 thì phải điều chỉnh phân công lĩnh vực phụ trách đối vái cán bộ đó.

c) Luân chuyển, điều động đối với cán bộ giữ chức vụ ở những vị trí nhạy cảm (quản lý tài chính, vốn đầu tư, đấu thầu dự án) hoặc để sắp xếp, sử dụng hợp lý cán bộ theo yêu cầu công tác: cấp trưởng đã giữ chức vụ từ 01 nhiệm kỳ trở lên.

3. Trường hợp cụ thể

a) Đối với cán bộ thuộc đối tượng nêu tại điểm b và c Khoản 2 Điều này:

- Nếu còn thời gian công tác đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu từ 08 năm trở lên thì thực hiện quy trình luân chuyển để gắn với công tác đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện, thử thách, tạo nguồn cán bộ;

- Nếu còn thời gian công tác đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu dưới 08 năm thì thực hiện quy trình điều động bổ nhiệm cán bộ theo quy định.

b) Đối với cán bộ nêu tại điểm b khoản 2 Điều này thuộc các trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định không được giữ quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp: Trường hợp đã giữ chức vụ đủ 02 nhiệm kỳ liên tiếp, nếu không được luân chuyển hoặc điều động mà tiếp tục công tác tại đơn vị thì sẽ không giữ chức vụ đang đảm nhiệm.

4. Chức đanh bố trí luân chuyển, điều động

a) Cán bộ đã giữ chức vụ cấp trưởng 02 nhiệm kỳ liên tục khi luân chuyển, điều động chủ yếu bố trí làm cấp trưởng.

b) Cán bộ trẻ luân chuyển để đào tạo, rèn luyện chủ yếu bố trí làm cấp phó.

c) Trường hợp khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 5. Điều kiện, tiêu chuẩn

1. Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực và triển vọng phát triển; về cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn, tiêu chí chức danh luân chuyển theo quy định.

2. Có quy hoạch (đối với cán bộ trẻ luân chuyển để đào tạo, rèn luyện), có trình độ chuyên môn, đủ sức khỏe công tác.

3. Cán bộ luân chuyển phải còn thời gian công tác ít nhất 02 nhiệm kỳ tính từ thời điểm đi luân chuyển. Trường hợp khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo khoản 3 Điều 4 Quy định này.

Điều 6. Thẩm quyền, trách nhiệm

1. Thẩm quyền: Thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, như sau:

a) Trường hợp cán bộ luân chuyển và chức vụ luân chuyển do cùng 1 cấp quản lý, bổ nhiệm thì cấp đó phê duyệt kế hoạch luân chuyển và ra quyết định luân chuyển bổ nhiệm đối với cán bộ luân chuyển (Ví dụ: Luân chuyển Trưởng phòng A sang Trưởng phòng B trong cùng 1 đơn vị).

b) Trường hợp đơn vị nơi đi là cấp trên của đơn vị nơi đến và chức vụ luân chuyển thuộc thẩm quyền đơn vị nơi đến bổ nhiệm (Ví dụ: Luân chuyển Phó Vụ trưởng thuộc Bộ về làm Vụ trưởng thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam): cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ của đơn vị nơi đi phê duyệt kế hoạch luân chuyển và ra quyết định luân chuyển, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm của đơn vị nơi đến ra quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm đối với cán bộ luân chuyển.

c) Trường hợp đơn vị nơi đến là cơ quan cấp trên của đơn vị nơi đi (luân chuyển từ đơn vị cấp dưới lên đơn vị cấp trên): cấp có thẩm quyền bổ nhiệm của đơn vị nơi đến phê duyệt kế hoạch luân chuyển và ra quyết định luân chuyển bổ nhiệm đối với cán bộ luân chuyển.

2. Trách nhiệm

a) Cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển cán bộ: Lãnh đạo xây dựng kế hoạch luân chuyển; thực hiện quy trình, thủ tục bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm; quản lý, đánh giá, nhận xét, bố trí, phân công công tác đối với cán bộ sau luân chuyển; sơ kết, tổng kết công tác luân chuyển cán bộ.

b) Đơn vị nơi đi: Nhận xét, đánh giá, đề xuất cán bộ luân chuyển; phối hợp với cơ quan liên quan trông công tác quản lý, giám sát và giữ mối liên hệ thường xuyên với cán bộ luân chuyển; có trách nhiệm tiếp nhận, bố trí hoặc đề xuất bố trí công tác đối với cán bộ sau luân chuyển.

c) Đơn vị nơi đến: Chấp hành nghiêm túc quyết định về luân chuyển cán bộ của cấp có thẩm quyền; phân công công tác, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để cán bộ luân chuyển phát huy năng lực, sở trường; quản lý, đánh giá cán bộ trong thời gian luân chuyển; phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất phương án bố trí, sử dụng cán bộ sau luân chuyển.

d) Cán bộ luân chuyển: Chấp hành nghiêm túc các quy định, quy chế, phân công của cấp có thẩm quyền, đơn vị nơi đi và nơi đến; tu dưỡng, rèn luyện, nỗ lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; chịu sự kiểm tra, giám sát, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý; giữ mối liên hệ với cơ quan nơi đi, cơ quan tham mưu về công tác nhân sự.

đ) Cơ quan tham mưu về công tác nhân sự của các đơn vị: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch luân chuyển, nhận xét, đánh giá, đề xuất bố trí, sắp xếp cán bộ trước và sau luân chuyển; tham mưu sơ kết, tổng kết về công tác luân chuyển cán bộ.

e) Các cơ quan liên quan: Tham gia thẩm định nhân sự luân chuyển theo chức năng, nhiệm vụ; phối hợp với cơ quan tham mưu về công tác nhân sự trong kiểm tra, giám sát và phương án bố trí, sắp xếp cán bộ sau luân chuyển.

Điều 7. Kế hoạch, quy trình, hồ sơ luân chuyển cán bộ

1. Kế hoạch

Kế hoạch luân chuyển cán bộ do cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển cán bộ tổ chức xây dựng và phê duyệt; trong đó phải nêu rõ các nội dung cơ bản: Mục đích, nguyên tắc luân chuyển; nhu cầu, vị trí luân chuyển; hình thức luân chuyển; địa bàn luân chuyển; thời hạn luân chuyển; cơ chế, chính sách cần thiết bảo đảm thực hiện; dự kiến phương án bố trí cán bộ sau luân chuyển và các vấn đề khác có liên quan.

Trên cơ sở kế hoạch, lập danh sách cán bộ luân chuyển, điều động và nêu biện pháp thực hiện cụ thể đối với từng cán bộ.

2. Quy trình

Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển chủ trì, tham mưu tổ chức thực hiện các bước sau:

a) Bước 1: Định kỳ và căn cứ quy hoạch cán bộ, nhu cầu công tác, tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý; xây dựng kế hoạch luân chuyển, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt làm chủ trương tổ chức thực hiện.

b) Bước 2: Căn cứ vào kế hoạch luân chuyển đã được phê duyệt:

- Lập danh sách các trường hợp giữ chức vụ cấp trưởng liên tục 02 nhiệm kỳ tại một đơn vị và các đối tượng khác thuộc diện luân chuyển; dự kiến nơi đến.

- Thông báo để các đơn vị đề xuất nhân sự trẻ trong quy hoạch của đơn vị để luân chuyển phục vụ công tác đào tạo, rèn luyện.

c) Bước 3: Tổng hợp đề xuất của các đơn vị; rà soát điều kiện, tiêu chuẩn, dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển; báo cáo cấp có thẩm quyền xin chủ trương thực hiện quy trình luân chuyển hoặc điều động. Trường hợp luân chuyển sẽ thực hiện tiếp các bước 4, 5. Trường hợp điều động sẽ thực hiện quy trình theo quy định về điều động bổ nhiệm.

d) Đước 4

- Tổ chức xin ý kiến các cơ quan liên quan:

+ Gửi văn bản trao đổi với tập thể lãnh đạo và cấp ủy nơi đi, nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển.

+ Gửi văn bản lấy ý kiến của Ban Thường vụ cấp ủy Đảng cấp trên trực tiếp của cấp ủy Đảng đơn vị nơi đến theo quy chế phối hợp công tác (nếu có) nếu nhân sự được luân chuyển bổ nhiệm giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó của đơn vị nơi đến.

+ Gửi văn bản lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự của Ban Thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp của cấp ủy đơn vị nơi đi nếu nhân sự được luân chuyển đang giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó của đơn vị; văn bản gửi cấp ủy có thẩm quyền đề nghị kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự; văn bản xin ý kiến các cơ quan liên quan như quy trình bổ nhiệm cán bộ.

+ Tổng hợp kết quả thẩm định và trao đổi với cán bộ dự kiến luân chuyển.

- Hướng dẫn cán bộ được luân chuyển hoàn thiện hồ sơ cá nhân theo quy định; đơn vị nơi đi hoàn thiện các hồ sơ đề nghị luân chuyển cán bộ theo quy định.

- Tham mưu cho cấp có thẩm quyền luân chuyển cán bộ tổ chức gặp gỡ cán bộ được luân chuyển để quán triệt mục đích, yêu cầu luân chuyển; đồng thời, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với cán bộ luân chuyển.

đ) Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ đề nghị luân chuyển cán bộ; làm Tờ trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển và chỉ đạo tổ chức thực hiện (công bố quyết định, chỉ đạo bổ nhiệm, bầu cử và các công việc cần thiết khác).

3. Hồ sơ luân chuyển cán bộ (tương ứng với các bước của quy trình):

a) Tờ trình của cơ quan tham mưu về công tác nhân sự của cấp có thẩm quyền luân chuyển về kết quả thực hiện quy trình luân chuyển (tại bước 5);

b) Kế hoạch luân chuyển (tại Bước 1);

c) Văn bản đề xuất nhân sự luân chuyển của đơn vị kèm theo nhận xét, đánh giá, thẩm định của cấp ủy và tập thể lãnh đạo đối với nhân sự (tại bước 2);

d) Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý chủ trương luân chuyển (tại bước 3);

đ) Văn bản nhận xét, đánh giá của Ban Thường vụ cấp ủy cấp trên đơn vị nơi đi và các cơ quan liên quan (tại bước 4);

e) Ý kiến của Ban Thường vụ cấp ủy cấp trên đơn vị nơi đến (tại bước 4);

g) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy có thẩm quyền (tại bước 4);

h) Văn bản trao đổi của đơn vị nơi đi và đơn vị nơi đến (tại bước 4);

i) Biên bản làm việc của cấp có thẩm quyền luân chuyển cán bộ với cán bộ luân chuyển (tại bước 4);

k) Hồ sơ cá nhân:

- Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu 2C-BNV/2008 của Bộ Nội vụ);

- Bản tự nhận xét, đánh giá;

- Bản kê khai tài sản theo quy định;

- Bản nhận xét, đánh giá của cấp ủy địa phương nơi cư trú;

- Bản sao công chứng văn bằng, chứng chỉ: Bằng đại học, trên đại học (trường hợp văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định), lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học, quản lý nhà nước và các văn bằng chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ khác theo tiêu chuẩn của chức danh luân chuyển.

Điều 8. Thời gian luân chuyển

Thời gian luân chuyển đối với một chức danh (trừ chức danh kiêm nhiệm) tính theo thời hạn bổ nhiệm. Trong trường hợp cụ thể, cấp có thẩm quyền có thể quyết định thời gian luân chuyển ngắn hơn, nhưng không dưới 03 năm (36 tháng). Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 9. Nhận xét, đánh giá đối với cán bộ luân chuyển

1. Cấp ủy, tổ chức đảng và tập thể lãnh đạo đơn vị nơi đi, khi đề xuất cán bộ luân chuyển có trách nhiệm nhận xét, đánh giá về phẩm chất đạo đức, lối sống; năng lực công tác và uy tín; quá trình công tác và ưu, khuyết điểm của cán bộ; có kết luận về tiêu chuẩn chính trị theo Quy định số 126-QĐ/TW ngày 28/02/2018 của Bộ Chính trị, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển cán bộ.

2. Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, cấp ủy, tập thể lãnh đạo đơn vị nơi đến tiến hành nhận xét, đánh giá cán bộ luân chuyển theo quy định hiện hành, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

3. Nhận xét, đánh giá khi hết thời gian luân chuyển

a) Cán bộ tự kiểm điểm về quá trình công tác trong thời gian luân chuyển.

b) Ban thường vụ cấp ủy, tập thể lãnh đạo đơn vị nơi đến nhận xét, đánh giá cán bộ trong thời gian công tác tại đơn vị.

c) Cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển nhận xét, đánh giá về cán bộ luân chuyển.

4. Cấp ủy, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về nhận xét, đánh giá và kết luận của mình đối với cán bộ luân chuyển.

Điều 10. Nguyên tắc bố trí cán bộ sau luân chuyển

Việc xem xét bố trí, phân công cán bộ sau luân chuyển phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế, kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị đơn vị gắn với trách nhiệm cá nhân của cán bộ được luân chuyển và kết quả nhận xét, đánh giá cán bộ.

Nguyên tắc bố trí cán bộ sau luân chuyển thực hiện theo quy định tại Kết luận số 24-KL/TW ngày 15/12/2017 của Bộ Chính trị, với các nội dung cơ bản như sau:

1. Tiếp tục phân công, bố trí chức vụ đang đảm nhiệm ở đơn vị nơi đến đối với những trường hợp có nguyện vọng ở lại hoặc đơn vị nơi đến chưa có cơ cấu nhân sự thay thế; hoặc chuyển đi đơn vị khác có nhu cầu đề xuất.

2. Phân công, bố trí chức vụ theo quy hoạch hoặc tương đương: Cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm và thời gian luân chuyển theo quy định; nếu đơn vị nơi đi còn cơ cấu, số lượng theo quy định và có nhu cầu đề xuất thi xem xét, phân công, bố trí theo chức danh quy hoạch.

Trường hợp đơn vị khác có nhu cầu đề xuất thì có thể xem xét, phân công, bố trí chức vụ tương đương chức danh quy hoạch hoặc chức vụ tương đương trước khi luân chuyển.

3. Bố trí trở lại chức vụ đã đảm nhiệm trước khi luân chuyển hoặc chức vụ tương đương: Cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, có nguyện vọng trở lại đơn vị nơi đi, những đơn vị nơi đi chưa có cơ cấu, số lượng chức danh theo quy hoạch hoặc chưa có nhu cầu, thì trước mắt bố trí trở lại chức vụ đã đảm nhiệm trước khi luân chuyển hoặc chức vụ tương đương; khi có cơ cấu, số lượng chức danh theo quy hoạch, đơn vị có nhu cầu đề xuất và cán bộ đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, thì sẽ xem xét theo quy định.

4. Bố trí chức vụ thấp hơn chức danh luân chuyển: Cán bộ không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật thì xem xét, bố trí chức vụ thấp hơn chức danh đảm nhiệm trước khi luân chuyển.

5. Cán bộ luân chuyển được xem xét, bố trí công tác phải có thời gian luân chuyển ít nhất 36 tháng đối với một chức danh; trường hợp đặc biệt hoặc quá tuổi bổ nhiệm không quá 06 tháng do yếu tố khách quan, cấp có thẩm quyền sẽ xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.

6. Quy trình bố trí cán bộ sau luân chuyển thực hiện theo quy định hiện hành về bổ nhiệm, điều động, bổ nhiệm lại cán bộ; trong đó cấp có thẩm quyền quyết định cần lấy ý kiến của đơn vị nơi cán bộ công tác trước khi luân chuyển, xác minh những vấn đề mới phát sinh (nếu có).

Điều 11. Chế độ, chính sách đối với cán bộ luân chuyển

1. Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ luân chuyển: Bố trí nhà ở công vụ, hỗ trợ đi lại, sinh hoạt phí, nhất là ở địa bàn khó khăn; bảo lưu chế độ, phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ luân chuyển nếu chức danh luân chuyển có chế độ, phụ cấp trách nhiệm thấp hơn.

2. Cán bộ luân chuyển có thành tích đặc biệt xuất sắc (có sáng kiến, sản phẩm công tác cụ thể được cấp có thẩm quyền công nhận) được xem xét nâng lương trước thời hạn; được ưu tiên khi xem xét bố trí công tác sau luân chuyển.

Điều 12. Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm

Cấp ủy, tập thể lãnh đạo các đơn vị lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát công tác luân chuyển cán bộ theo quy định; đề xuất khen thưởng, biểu dương đối với những nơi làm tốt và có biện pháp chấn chỉnh, xử lý đối với những tổ chức, cá nhân vi phạm.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ quy định của Bộ Chính trị và Quy định này, lãnh đạo và cấp ủy các đơn vị có trách nhiệm cụ thể hóa thành quy định nội bộ của đơn vị cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tiễn, bảo đảm không được trái với các quy định nêu trên.

2. Giao Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác luân chuyển cán bộ.

3. Bãi bỏ những quy định trước đây của Ban Cán sự đảng về luân chuyển cán bộ không phù hợp Quy định này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Giao thông vận tải (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để được hướng dẫn, giải quyết.

 


Nơi nhận:
- Ban Tổ chức TW, UB Kiểm tra TW,
Văn phòng TW (để báo cáo),
- Bí thư BCSĐ,
- Phó Bí thư BCSĐ, các đ/c UV BCSĐ,
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (để thực hiện),
- Đảng ủy Bộ GTVT (để phối hợp),
- Công đoàn GTVT Việt Nam, Đoàn Thanh niên Bộ GTVT (để phối hợp),
- Lưu: VT, VP BCSĐ, TCCB (Hiến).

T/M BAN CÁN SỰ ĐẢNG
BÍ THƯ




Nguyễn Văn Thể

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 163-QĐi/BCSĐ

Loại văn bảnQuy định
Số hiệu163-QĐi/BCSĐ
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/04/2019
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtTuần trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 163-QĐi/BCSĐ

Lược đồ Quy định 163-QĐi/BCSĐ 2019 công tác luân chuyển cán bộ cơ quan đơn vị Bộ Giao thông


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quy định 163-QĐi/BCSĐ 2019 công tác luân chuyển cán bộ cơ quan đơn vị Bộ Giao thông
                Loại văn bảnQuy định
                Số hiệu163-QĐi/BCSĐ
                Cơ quan ban hànhBan cán sự Đảng Bộ Giao thông vận tải
                Người kýNguyễn Văn Thể
                Ngày ban hành22/04/2019
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtTuần trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Quy định 163-QĐi/BCSĐ 2019 công tác luân chuyển cán bộ cơ quan đơn vị Bộ Giao thông

                            Lịch sử hiệu lực Quy định 163-QĐi/BCSĐ 2019 công tác luân chuyển cán bộ cơ quan đơn vị Bộ Giao thông

                            • 22/04/2019

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực