Quy định 49-QĐ/TW

Quy định 49-QĐ/TW năm 1992 về chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ trong các doanh nghiệp nhà nước do Ban Bí thư ban hành

Quy định 49-QĐ/TW chức năng nhiệm vụ Đảng bộ chi bộ đã được thay thế bởi Quy định 96-QĐ/TW chức năng nhiệm vụ Đảng bộ chi bộ cơ sở và được áp dụng kể từ ngày 22/03/2004.

Nội dung toàn văn Quy định 49-QĐ/TW chức năng nhiệm vụ Đảng bộ chi bộ


BAN BÍ THƯ
-------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------

Số: 49-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 1992

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Căn cứ Điều lệ Đảng và nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương khoá VII,
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ đặc điểm của các doanh nghiệp nhà nước;
Ban Bí thư quy định chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ, trong các doanh nghiệp nhà nước như sau.

I- CHỨC NĂNG

Điều 1

Đảng bộ, chi bộ trong doanh nghiệp nhà nước là hạt nhân chính trị, lãnh đạo thực hiện đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở doanh nghiệp; lãnh đạo sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của công nhân, viên chức, hoàn thành nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, phát huy vai trò chủ đạo của doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế, quốc dân, xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh.

II- NHIỆM VỤ

1- Lãnh đạo việc xây dựng và thực hiện chủ trương, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, an ninh, quốc phòng… của doanh nghiệp.

Điều 2

Lãnh đạo xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ, mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời gian, đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước; bảo toàn và phát triển tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của công nhân, viên chức, hoàn thành nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước.

Điều 3

Lãnh đạo xây dựng và thực hiện các chủ trương, phát huy quyền làm chủ của công nhân viên chức, thực hiện công bằng xã hội; thực hiện công khai về tài chính và phân phối, chống tham nhũng, trù dập, ức hiếp quần chúng…

Điều 4

Lãnh đạo xây dựng và thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, đề cao tinh thần cảnh giác cách mạng, bảo vệ nội bộ, bảo vệ tài sản của doanh nghiệp.

2- Lãnh đạo công tác tư tưởng.

Điều 5

Làm tốt công tác giáo dục tư tưởng trong công nhân, viên chức, phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; xây dựng tinh thần làm chủ, ý thức cần kiệm và tình đoàn kết, hợp tác, thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau trong công nhân, viên chức.

Làm cho công nhân, viên chức hiểu và chấp hành đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các chủ trương, nhiệm vụ của doanh nghiệp; nâng cao trình độ kiến thức, nghiệp vụ và tay nghề của công nhân, viên chức; hiểu được tâm tư, nguyện vọng của công nhân, viên chức để kịp thời giải quyết và báo cáo lên cấp trên.

Chống tư tưởng và việc làm trái với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tư tưởng phường hội, cục bộ, gia trưởng, độc đoán, vô tổ chức, vô kỷ luật…

3- Lãnh đạo thực hiện công tác tổ chức và cán bộ.

Điều 6

Lãnh đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong doanh nghiệp.

Điều 7

Cấp ủy nhận xét, đánh giá cán bộ và ra nghị quyết về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều chuyển, nghỉ hưu, kỷ luật, khen thưởng, đãi ngộ… đối với những cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của các cấp ủy và những chủ trương về kiện toàn tổ chức, sắp xếp bộ máy, xây dựng quy chế làm việc của doanh nghiệp. Lãnh đạo thực hiện những nghị quyết đó.

Điều 8

Cấp ủy doanh nghiệp đề xuất ý kiến để cấp ủy cấp trên xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và cán bộ của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cấp trên.

4- Lãnh đạo các đoàn thể nhân dân.

Điều 9

Lãnh đạo các đoàn thể nhân dân xây dựng tổ chức vững mạnh, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo điều lệ của mỗi đoàn thể, phát huy quyền làm chủ của công nhân viên chức, thi đua thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao.

Điều 10

Cấp ủy lãnh đạo các đoàn thể nhân dân và công nhân, viên chức tham gia xây dựng và bảo vệ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, nhiệm vụ của doanh nghiệp.

5- Xây dựng tổ chức đảng trong doanh nghiệp.

Điều 11

Đề ra chủ trương, nhiệm vụ và biện pháp xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch vững mạnh.

Điều 12

Thực hiện đúng các nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê bình và phê bình; thực hiện đúng nền nếp sinh hoạt đảng.

Điều 13

Đảng viên phải đăng ký chương trình học tập với chi bộ; chi ủy kiểm tra, hướng dẫn và tạo điều kiện để đảng viên thực hiện chương trình đã đăng ký.

Cấp ủy và chi bộ quản lý và phân công đảng viên, tạo điều kiện để đảng viên hoàn thành nhiệm vụ, kịp thời biểu dương việc làm tốt của đảng viên; kiểm tra, xử lý đảng viên mắc sai lầm, khuyết điểm, kiên quyết đưa những người không đủ tư cách đảng viên ra khỏi đảng.

Điều 14

Thường xuyên làm tốt công tác tạo nguồn và phát triển đảng viên; chú trọng phát triển đảng trong đoàn viên thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; bảo đảm các yêu cầu về phương hướng, tiêu chuẩn, coi trọng chất lượng, không chạy theo số lượng.

Điều 15

Xây dựng cấp ủy có đủ phẩm chất, năng lực và hoạt động có hiệu quả trong thực tiễn, được đảng viên và quần chúng tín nhiệm.

Bí thư cấp ủy là cán bộ lãnh đạo của doanh nghiệp phải tiêu biểu cho đảng bộ, chi bộ, đoàn kết, tập hợp được cán bộ, đảng viên và quần chúng.

III- QUAN HỆ GIỮA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ VỚI GIÁM ĐỐC VÀ MỘT SỐ TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN

Điều 16

Đảng bộ, chi bộ, cấp ủy bảo đảm và tạo điều kiện để giám đốc thực hiện trách nhiệm và quyền hạn được giao.

Giám đốc bảo đảm và tạo điều kiện để đảng bộ, chi bộ thực hiện quy định này.

Điều 17

Giám đốc định kỳ (3 tháng, 6 tháng… dịp đại hội đảng) báo cáo với cấp ủy hoặc đại hội về tình hình thực hiện các mặt công tác và những chủ trương, nhiệm vụ sắp tới của doanh nghiệp; cấp ủy ra nghị quyết về những vấn đề lớn, quan trọng và lãnh đạo đảng viên, quần chúng trong doanh nghiệp thực hiện.

Cấp ủy định kỳ thông báo với giám đốc ý kiến của đảng viên, quần chúng về việc thực hiện nhiệm vụ và các chính sách, chế độ trong doanh nghiệp.

Điều 18

Cấp ủy xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với ban cán sự đảng, cấp ủy đảng và chính quyền địa phương nơi doanh nghiệp đóng và nơi có đảng viên là công nhân, viên chức của doanh nghiệp cư trú để phối hợp công tác.

IV- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19

Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, các cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định này.

Điều 20

Đảng bộ, chi bộ doanh nghiệp nhà nước căn cứ vào quy định này, xây dựng quy chế hoạt động cụ thể, sát hợp với đặc điểm của đơn vị để thực hiện.

Điều 21

Mọi quy định trước đây, trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 22

Quy định này có hiệu lực từ ngày ký và được phổ biến đến các chi bộ để thực hiện.

 

 

T/M BAN BÍ THƯ




Đào Duy Tùng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 49-QĐ/TW

Loại văn bảnQuy định
Số hiệu49-QĐ/TW
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/11/1992
Ngày hiệu lực19/11/1992
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 22/03/2004
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 49-QĐ/TW

Lược đồ Quy định 49-QĐ/TW chức năng nhiệm vụ Đảng bộ chi bộ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quy định 49-QĐ/TW chức năng nhiệm vụ Đảng bộ chi bộ
                Loại văn bảnQuy định
                Số hiệu49-QĐ/TW
                Cơ quan ban hànhBan Bí thư
                Người kýĐào Duy Tùng
                Ngày ban hành19/11/1992
                Ngày hiệu lực19/11/1992
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 22/03/2004
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản hợp nhất

                        Văn bản gốc Quy định 49-QĐ/TW chức năng nhiệm vụ Đảng bộ chi bộ

                        Lịch sử hiệu lực Quy định 49-QĐ/TW chức năng nhiệm vụ Đảng bộ chi bộ