Quy định 54-QĐ/TW

Quy định 54-QĐ/TW năm 1992 về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ quan do Ban Bí thư ban hành

Quy định số 54-QĐ/TW năm 1992 chức năng nhiệm vụ của đảng bộ chi bộ cơ quan Ban Bí thư đã được thay thế bởi Quy định 98-QĐ/TW năm 2004 chức năng nhiệm vụ đảng bộ chi bộ cơ sở cơ quan Ban Bí thư và được áp dụng kể từ ngày 22/03/2004.

Nội dung toàn văn Quy định số 54-QĐ/TW năm 1992 chức năng nhiệm vụ của đảng bộ chi bộ cơ quan Ban Bí thư


BAN BÍ THƯ
-------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số 54-QĐ/TW

Ngày 19 tháng 11 năm 1992 

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ CƠ QUAN

Căn cứ Điều lệ Đảng và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương khoá VII;

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Ban Bí thư quy định chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ quan như sau :

I- CHỨC NĂNG

Điều 1

Đảng bộ, chi bộ cơ quan là hạt nhân chính trị, lãnh đạo cán bộ, công nhân viên trong cơ quan thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ công tác của cơ quan; phát huy tính chủ động, sáng tạo của tập thể cán bộ, công nhân viên, làm tốt chức năng tham mưu cho lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, đoàn thể nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, công nhân viên.

II- NHIỆM VỤ

1- Lãnh đạo công nhân viên chức thực hiện nhiệm vụ chính trị cúa cơ quan.

Điều 2

Lãnh đạo cán bộ công nhân viên trong cơ quan :

+ Làm tốt công tác thông tin liên quan đến nhiệm vụ được giao để phục vụ đảng đoàn, ban cán sự đảng, thủ trưởng cơ quan.

+ Nghiên cứu, đề xuất, chuẩn bị tốt các dự án trình lãnh đạo quyết định.

+ Theo dõi việc thực hiện các quyết định, sơ kết, tổng kết, đề xuất kiến nghị với lãnh đạo những vấn đề cần thiết.

+Không ngừng cải tiến và nâng cao hiệu suất công tác để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Điều 3

Lãnh đạo việc xây dựng và thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong cơ quan. Đoàn kết nội bộ, đề cao cảnh giác cách mạng, giữ gìn bí mật của Đảng và Nhà nước.

2- Lãnh đạo thực hiện công tác tổ chức và cán bộ.

Điều 4

Đề xuất ý kiến để lãnh đạo cấp trên xem xét, quyết định đối với các vấn đề về tổ chức và cán bộ của cơ quan thuộc thẩm quyền của cấp trên.

Điều 5

Lãnh đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong cơ quan.

Điều 6

Tham gia ý kiến với ban cán sự đảng, đảng đoàn và thủ trưởng cơ quan về việc nhận xét, đánh giá, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều chỉnh, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật, đãi ngộ… đối với những cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan và về những chủ trương kiện toàn tổ chức, sắp xếp bộ máy, xây dựng quy chế làm việc của cơ quan. Lãnh đạo việc thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định đó.

3- Lãnh đạo công tác tư tưởng.

Điều 7

Làm tốt công tác giáo dục tư tưởng trong cán bộ, công nhân viên, phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội.

Làm cho cán bộ, công nhân viên hiểu và chấp hành đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các chủ trương, nhiệm vụ của cơ quan. Không ngừng bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn của cán bộ, đảng viên.

Chống tư tưởng và việc làm trái với đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tác phong quan liêu, xa rời thực tế, tư tưởng cục bộ, gia trưởng, vô tổ chức, vô kỷ luật. Chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác.

4- Lãnh đạo các đoàn thể nhân dân.

Điều 8

Lãnh đạo các đoàn thể trong cơ quan xây dựng tổ chức vững mạnh, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ điều lệ của mỗi đoàn thể, phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công nhân viên tham gia xây dựng đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, nhiệm vụ của cơ quan; thực hiện công khai về tài chính và phân phối; chăm lo đời sống vật chất tinh thần và điều kiện làm việc, thi đua thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao.

5- Xây dựng tổ chức đảng.

Điều 9

Đề ra chủ trương, nhiệm vụ và biện pháp xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh.

Điều 10

Thực hiện đúng các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê và phê bình; nền nếp sinh hoạt đảng, kiểm tra đảng viên thực hiện Điều lệ Đảng.

Điều 11

Cấp ủy và chi bộ quản lý và phân công đảng viên, tạo điều kiện để đảng viên hoàn thành nhiệm vụ; hướng dẫn, kiểm tra và tạo điều kiện để đảng viên đăng ký chương trình học tập với chi bộ và thực hiện chương trình đã đăng ký; kịp thời biểu dương việc làm tốt của đảng viên, kiểm tra, xử lý đảng viên mắc sai lầm, khuyết điểm, kiên quyết đưa những người không đủ tư cách đảng viên ra khỏi Đảng.

Điều 12

Thường xuyên làm tốt công tác tạo nguồn và phát triển đảng viên đúng tiêu chuẩn, coi trọng chất lượng; chú trọng phát triển đảng trong đoàn viên thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

Điều 13

Xây dựng cấp ủy có đủ phẩm chất, năng lực và hoạt động có hiệu quả, được đảng viên và quần chúng tín nhiệm.

III- QUAN HỆ CỦA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ VỚI THỦ TRƯỞNG VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC

Điều 14

Đảng bộ, chi bộ, cấp ủy bảo đảm và tạo điều kiện để thủ trưởng cơ quan thực hiện trách nhiệm và quyền hạn được giao.

Thủ trưởng cơ quan bảo đảm và tạo điều kiện để đảng bộ, chi bộ thực hiện quy định này.

Điều 15

Thủ trưởng định kỳ báo cáo với cấp ủy hoặc đại hội về tình hình thực hiện các mặt công tác và những chủ trương, nhiệm vụ sắp tới của cơ quan; cấp ủy, hoặc đại hội đảng bộ, chi bộ thảo luận ra nghị quyết về những vấn đề lớn và quan trọng, lãnh đạo đảng viên và quần chúng trong cơ quan thực hiện.

Cấp ủy cơ quan phản ảnh với ban cán sự đảng, đảng đoàn, thủ trưởng cơ quan ý kiến của đảng viên, quần chúng về việc thực hiện nhiệm vụ và các chính sách, chế độ trong cơ quan.

Điều 16

Đảng bộ, chi bộ cơ quan xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với đảng bộ và chính quyền địa phương nơi cơ quan đóng, nơi có cán bộ, công nhân viên của cơ quan cư trú, để phối hợp công tác.

IV- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17

Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, các cấp ủy cấp trên của tổ chức cơ sở đảng có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện quy định này.

Điều 18

Đảng bộ, chi bộ cơ quan căn cứ vào quy định này, xây dựng quy chế hoạt động cụ thể, sát hợp với đặc điểm của cơ quan để thực hiện.

Điều 19

Mọi quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 20

Quy định này có hiệu lực từ ngày ký và được phổ biến đến các chi bộ để thực hiện.

 

 

 

T/M BAN BÍ THƯ




Đào Duy Tùng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 54-QĐ/TW

Loại văn bảnQuy định
Số hiệu54-QĐ/TW
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/11/1992
Ngày hiệu lực19/11/1992
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 22/03/2004
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 54-QĐ/TW

Lược đồ Quy định số 54-QĐ/TW năm 1992 chức năng nhiệm vụ của đảng bộ chi bộ cơ quan Ban Bí thư


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quy định số 54-QĐ/TW năm 1992 chức năng nhiệm vụ của đảng bộ chi bộ cơ quan Ban Bí thư
                Loại văn bảnQuy định
                Số hiệu54-QĐ/TW
                Cơ quan ban hànhBan Bí thư
                Người kýĐào Duy Tùng
                Ngày ban hành19/11/1992
                Ngày hiệu lực19/11/1992
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 22/03/2004
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quy định số 54-QĐ/TW năm 1992 chức năng nhiệm vụ của đảng bộ chi bộ cơ quan Ban Bí thư

                      Lịch sử hiệu lực Quy định số 54-QĐ/TW năm 1992 chức năng nhiệm vụ của đảng bộ chi bộ cơ quan Ban Bí thư