Quyết định 01/2019/QĐ-TTg

Quyết định 01/2019/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 01/2019/QĐ-TTg Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2019/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC ĐẾN NĂM 2030

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Thủ tướng Chính phủ Quyết định ban hành Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030.

Bộ tiêu chí là cơ sở để đánh giá chất lượng thống kê, thực hiện trách nhiệm giải trình với các bên liên quan về thực trạng chất lượng và hiệu quả hoạt động thống kê nhà nước, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng thống kê, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các đối tượng sử dụng thông tin thống kê nhà nước.

2. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước theo quy định của Luật thống kê và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đánh giá chất lượng thống kê nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

a) Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030, bao gồm: Biên soạn tài liệu hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng đánh giá chất lượng thng kê nhà nước theo Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030;

b) Từ năm 2021, tổ chức đánh giá độc lập chất lượng thống kê nhà nước định kỳ 5 năm một lần; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả đánh giá chất lượng thống kê nhà nước theo Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030;

c) Từ năm 2026, xây dựng và vận hành hệ thống tự đánh giá chất lượng thống kê nhà nước trực tuyến áp dụng cho các cơ quan thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước.

2. Các cơ quan thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước

Hàng năm, từ năm 2020 căn cứ vào số biên chế được giao, bố trí nhân lực thực hiện việc tự đánh giá chất lượng thống kê theo Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030; gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo tự đánh giá chất lượng thống kê thuộc phạm vi phụ trách.

3. Bộ Tài chính

Chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đi nguồn lực ngân sách hàng năm để triển khai thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030 theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Điều 3. Trách nhiệm của các t chức, cá nhân có liên quan

Các tổ chức, cá nhân có liên quan được quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030 trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê được quy định tại Điều 5 Luật thống kê để bảo đảm chất lượng thống kê.

Điều 4. Hiu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 3 năm 2019.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan
trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ
Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
XH

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC

BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)

A. QUN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU PHỐI, PHỐI HỢP VÀ CÁC TIÊU CHUẨN THỐNG KÊ

 

Mã số

Nội dung tiêu chí

1. Quản lý hoạt động điều phối, phối hp thực hiện các hoạt động thống kê

CLTK1.1

Có quy định về điều phối, phối hợp thực hiện các hoạt động thống kê

CLTK1.2

Thực hiện việc đánh giá hoạt động điều phối, phối hợp thực hiện các hoạt động thống kê

2. Quản lý mối quan hệ với các bên liên quan

CLTK2.1

Có danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin và sử dụng thông tin thống kê

CLTK2.2

Có tài liệu hướng dẫn về việc tổ chức tham khảo ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin và sử dụng thông tin thống kê

CLTK2.3

Có văn bản thỏa thuận với các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hành chính về sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê

CLTK2.4

Có văn bản thỏa thuận với các cơ quan báo chí về hợp tác phổ biến thông tin thống kê

3. Quản lý các tiêu chuẩn thống kê

CLTK3.1

Có đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện và hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn thống kê

CLTK3.2

Thực hiện việc tổ chức tham khảo ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin và sử dụng thông tin thống kê trong quá trình xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn thống kê

CLTK3.3

Có các tiêu chuẩn thống kê phù hợp với các tiêu chuẩn, thực hành thống kê tốt của quốc tế và khu vực

CLTK3.4

Phổ biến các tiêu chuẩn thống kê và những thay đổi về tiêu chuẩn thống kê (nếu có)

CLTK3.5

Các tiêu chuẩn thống kê trước đây (phiên bản cũ) có sẵn để cung cấp (nếu có yêu cầu)

CLTK3.6

Lưu trữ thông tin thống kê ban đầu theo phân loại thống kê ở mức chi tiết nhất

CLTK3.7

Công bố, phổ biến các sản phẩm thống kê có kèm theo hoặc có chỉ dẫn đến tài liệu về tiêu chuẩn thống kê liên quan

B. QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TH CHẾ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ

Tên tiêu chí

Mã số

Nội dung tiêu chí

4. Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê

CLTK4.1

Tổ chức thống kê được thành lập theo quyết định của cấp có thẩm quyền

CLTK4.2

Người đứng đầu tổ chức thống kê đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của cấp có thẩm quyền

CLTK4.3

Công khai kế hoạch và báo cáo thực hiện các hoạt đng thống kê

CLTK4.4

Có quy trình tiếp nhận, trả lời và tư liệu hóa các ý kiến về chuyên môn nghiệp vụ thống kê

5. Bảo đảm tính khách quan và tính công bằng

CLTK5.1

Có quy định về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của người làm công tác thống kê

CLTK5.2

Có quy trình thực hiện việc lựa chọn nguồn dữ liệu, phương pháp biên soạn thông tin thống kê một cách khách quan

CLTK5.3

Ban hành và thực hiện lịch phổ biến thông tin thống kê

CLTK5.4

Có quy chế phổ biến thông tin thống kê

CLTK5.5

Có quy định về việc sửa lỗi của thông tin thống kê đã công bố

6. Bảo đảm tính minh bạch

CLTK6.1

Công khai danh sách các cá nhân được phép tiếp cận thông tin thống kê trước khi công bố

CLTK6.2

Có quy định về việc thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin biết về quyền và nghĩa vụ của họ

CLTK6.3

Có quy định về việc thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê biết quy trình bảo mật đã được thực hiện làm ảnh hưởng đến mức độ đầy đủ của thông tin thống kê

CLTK6.4

Có quy định về việc thông báo trước những điều chỉnh hoặc thay đổi về phương pháp luận, dữ liệu nguồn

7. Bảo đảm tính bảo mật và an ninh thông tin thống kê

CLTK7.1

Có tài liệu hướng dẫn thực hiện việc bảo mật và an ninh thông tin thống kê

CLTK7.2

Có quy trình bảo mật thông tin gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin

CLTK7.3

Cam kết thực hiện nghĩa vụ bảo mật thông tin thống kê

CLTK7.4

Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh thông tin thống kê

8. Bảo đảm cam kết chất lượng thống kê

CLTK8.1

Tuyên bố cam kết bảo đảm chất lượng thống kê

CLTK8.2

Có đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý chất lượng thống kê

CLTK8.3

Có sổ tay hướng dẫn quản lý chất lượng thống kê

CLTK8.4

Công chức, viên chức thống kê được đào tạo, bồi dưỡng về chất lượng thống kê

CLTK8.5

Có kế hoạch bảo đảm chất lượng cho từng chương trình thống kê trước khi thực hiện

CLTK8.6

Có quy trình tiếp nhận, trả lời và tư liệu hóa các ý kiến về chất lượng thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê

CLTK8.7

Thực hiện việc đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê

CLTK8.8

Có kế hoạch hành động khắc phục những hạn chế về chất lượng thống kê

9. Bảo đảm đầy đủ các nguồn lc cho hoạt động thống kê

CLTK9.1

Bảo đảm nhân lực cho hoạt động thống kê

CLTK9.2

Bảo đảm kinh phí cho hoạt động thống kê

CLTK9.3

Bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin và các nguồn lực khác cho hoạt động thống kê

C. QUẢN LÝ CÁC QUY TRÌNH THNG KÊ

Tên tiêu chí

Mã số

Nội dung tiêu chí

10. Bảo đảm tính đúng đắn của phương pháp luận thống kê

CLTK10.1

Các phương pháp luận thống kê đang sử dụng đều phù hợp với các tiêu chuẩn, thực hành thống kê tốt của quốc tế và khu vực

CLTK10.2

Quy định việc áp dụng thống nhất các phương pháp luận thống kê

CLTK10.3

Hợp tác với các chuyên gia, nhà khoa học nhằm cải tiến và nâng cao hiệu quả áp dụng các phương pháp luận thống kê

CLTK10.4

Thực hiện việc đánh giá sự phù hợp của các hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê

CLTK10.5

Quy định việc sử dụng các phương pháp phù hợp để hiệu chỉnh dữ liệu, gắn dữ liệu còn thiếu

CLTK10.6

Công chức, viên chức được đạo tạo, bồi dưng thường xuyên về phương pháp luận thống kê

11. Bảo đảm sự phù hợp gia hiệu quả và chi phí

CLTK11.1

Thực hiện các biện pháp giám sát việc sử dụng các nguồn lực cho hoạt động thống kê

CLTK11.2

Thực hiện các biện pháp chuẩn hóa các tiêu chun thống kê và quy trình sản xuất thông tin thống kê

CLTK11.3

Rà soát các dữ liệu nguồn sẵn có đsử dụng trước khi dự kiến thu thập dữ liệu mới

CLTK11.4

Tham gia một cách chủ động với cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hành chính để cải thiện tiềm năng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê

CLTK11.5

Ứng dụng tối đa công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu thống kê

12. Bảo đảm tính đúng đắn của việc thực hiện các chương trình thống kê

CLTK12.1

Thực hiện các biện pháp kiểm soát chất lượng trong từng bước của quy trình sn xuất thông tin thống kê

CLTK12.2

Có dữ liệu về hoạt động và chi phí thực hiện các chương trình thống kê

CLTK12.3

Thực hiện việc đánh giá tính hiệu quả của chương trình thống kê

13. Quản lý gánh nặng trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin

CLTK13.1

Có tài liệu hướng dẫn về quản lý gánh nặng trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin

CLTK13.2

Áp dụng các hình thức, phương pháp thu thập thông tin khác nhau; và các tiêu chuẩn thống kê để giảm gánh nặng trả lời cho cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin

CLTK13.3

Có quy trình tiếp nhận, trả lời và tư liệu hóa các ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin

CLTK13.4

Thực hiện việc đánh giá phiếu điều tra, mẫu biểu báo thống kê để xác định các hạn chế của chúng

D. QUẢN LÝ CÁC KT QUẢ ĐU RA THỐNG KÊ

Tên tiêu chí

Mã số

Nội dung tiêu chí

14. Bảo đảm tính phù hợp

CLTK14.1

Có cơ sở dữ liệu về người sử dụng thông tin thống kê

CLTK14.2

Tổ chức tham khảo ý kiến người sử dụng thông tin thống kê

CLTK14.3

Xác định và phản ánh nhu cầu ưu tiên của người sử dụng thông tin thống kê vào chiến lược, kế hoạch công tác của cơ quan

CLTK14.4

Xây dựng và thực hiện chương trình hành đng về cải thiện tính phù hợp của thông tin thống kê

CLTK14.5

Xác định tỷ lệ đầy đcủa số liệu thống kê

15. Bảo đảm tính chính xác và độ tin cậy

CLTK15.1

Thực hiện việc đánh giá và xác nhận tính hợp lý của dữ liệu nguồn với kết quả thống kê

CLTK15.2

Thực hiện việc đánh giá một cách hệ thống sai số chọn mẫu

CLTK15.3

Thực hiện việc đánh giá một cách hệ thống sai số phi chọn mẫu

CLTK15.4

Xác định tỷ lệ vượt quá phạm vi

CLTK15.5

Xác định tỷ lệ đơn vị không trả lời

CLTK15.6

Xác định tỷ lệ khoản mục không trả lời

CLTK15.7

Xác định quy mô trung bình điều chỉnh số liệu thống kê

CLTK15.8

Xác định tỷ lệ gán số liệu còn thiếu

16. Bảo đảm tính kp thời và tính đúng hạn

CLTK16.1

Xác định thời gian trễ của kết quả đầu ra thống kê được công bố lần đầu

CLTK16.2

Xác định thời gian trễ của kết quả đầu ra thống kê được công bố cuối cùng

CLTK16.3

Xác định tính đúng hạn của kết quả đầu ra thống kê

CLTK16.4

Xây dựng và thực hiện chương trình hành động về cải thiện tính kịp thời và tính đúng hạn của kết quả đầu ra thống kê

17. Bảo đảm tính dễ tiếp cận, rõ ràng và dễ hiểu

CLTK17.1

Có đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ hỗ trợ người sử dụng thông tin thống kê

CLTK17.2

Có quy định việc trình bày và lưu trữ số liệu thống kê, dữ liệu đặc tả thống kê, các xuất bản phẩm thống kê để bảo đảm dễ tiếp cận, rõ ràng, dễ hiểu

CLTK17.3

Có danh mục các xuất bản phẩm và dịch vụ thống kê

CLTK17.4

Ứng dụng tối đa công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động phổ biến, lưu trữ thông tin thống kê

CLTK17.5

Có quy định việc truy cập vào cơ sở dữ liệu thống kê vi mô

CLTK17.6

Công chức, viên chc được đào tạo, bồi dưỡng về các kỹ năng: Viết báo cáo phân tích thống kê; viết giải thích sliệu thống kê; viết thông cáo báo chí; trả lời phỏng vấn ...

18. Bảo đảm tính chặt chẽ và tính so sánh

CLTK18.1

Thực hiện việc đánh giá tính chặt chẽ và tính so sánh của số liệu thống kê

CLTK18.2

Có cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn thống kê dùng chung

CLTK18.3

Biên soạn số liệu thống kê từ các nguồn dữ liệu và chu kỳ khác nhau đều dựa trên các tiêu chuẩn chung về phạm vi, đnh nghĩa, đơn vị và phân loại thống kê

CLTK18.4

Xác định độ dài của dãy số thời gian có tính so sánh

CLTK18.5

Có giải thích về các trường hợp ngắt quãng trong dãy số thời gian

19. Quản lý dữ liệu đặc tả thống kê

CLTK19.1

Có tài liệu hướng dẫn việc biên soạn dữ liệu đặc tả thống kê

CLTK19.2

Công bố và phổ biến số liệu thống kê kèm theo dữ liệu đặc tả thống kê tương ứng, hoặc có chỉ dẫn đến dữ liệu đặc tả thống kê

CLTK19.3

Có cơ sở dữ liệu đặc tả thống kê dùng chung

CLTK19.4

Công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng về dữ liệu đặc tả thống kê

CLTK19.5

Xác định tỷ lệ đầy đủ của dữ liệu đặc tả thống kê

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 01/2019/QĐ-TTg

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu01/2019/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/01/2019
Ngày hiệu lực05/03/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtTháng trước
(05/03/2019)

Download Văn bản pháp luật 01/2019/QĐ-TTg

Lược đồ Quyết định 01/2019/QĐ-TTg Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 01/2019/QĐ-TTg Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu01/2019/QĐ-TTg
                Cơ quan ban hànhThủ tướng Chính phủ
                Người kýNguyễn Xuân Phúc
                Ngày ban hành05/01/2019
                Ngày hiệu lực05/03/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtTháng trước
                (05/03/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 01/2019/QĐ-TTg Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 01/2019/QĐ-TTg Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030

                        • 05/01/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 05/03/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực