Quyết định 02/2018/QĐ-UBND

Quyết định 02/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 57/2014/QĐ-UBND phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn năm 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Nội dung toàn văn Quyết định 02/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 57/2014/QĐ-UBND Thái Nguyên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THÁI NGUYÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2018/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 12 tháng 02 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 57/2014/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN PHÊ DUYỆT BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN NĂM 2015 - 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Trên cơ sở ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 28/HĐND-VP ngày 31 tháng 01 năm 2018 về chủ trương điều chỉnh Bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 50/TTr-STNMT ngày 05 tháng 02 năm 2018 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nội dung sửa đổi, bổ sung

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1 của Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Mục A của Quy định Bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên như sau:

“A. BẢNG GIÁ ĐẤT

I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÓ THỜI HẠN SỬ DỤNG 70 NĂM

1. Bảng giá đất trồng lúa:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Tên đơn vị hành chính

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1. Thành phố Thái Nguyên

 

 

 

Các phường: Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Đồng Quang, Quang Trung, Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Cam Giá, Hương Sơn, Phú Xá, Quan Triều, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tích Lương, Trung Thành, Đồng Bẩm, Chùa Hang

100

97

94

Các xã: Quyết Thắng, Sơn Cẩm

80

77

74

Các xã: Cao Ngạn, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Tân Cương, Thịnh Đức, Linh Sơn, Huống Thượng, Đồng Liên

65

62

59

2. Thành phố Sông Công

 

 

 

Phường Lương Sơn

80

77

74

Các phường: Thắng Lợi, Cải Đan, Mỏ Chè, Lương Châu, Bách Quang, Phố Cò

74

71

68

Các xã: Tân Quang, Bá Xuyên, Vinh Sơn

67

64

61

Xã: Bình Sơn

62

59

56

3. Thị xã Phổ Yên

 

 

 

Các phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Đồng Tiến

67

64

61

Các xã: Đắc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Nam Tiến, Tân Hương, Tân Phú, Thuận Thành, Tiên Phong, Trung Thành

67

64

61

Phường Bắc Sơn

Các xã: Minh Đức, Phúc Thuận

62

59

56

Các xã: Thành Công, Vạn Phái, Phúc Tân

61

58

55

4. Huyện Phú Bình

 

 

 

Thị trấn: Hương Sơn

67

64

61

Các xã: Thượng Đình, Điềm Thuỵ, Nhã Lộng, Úc Kỳ, Nga My, Hà Châu, Xuân Phương, Kha Sơn

67

64

61

Các xã: Thanh Ninh, Lương Phú, Dương Thành, Bảo Lý, Đào Xá

66

63

60

Xã: Tân Đức

62

59

56

Xã: Tân Khánh

61

58

55

Các xã: Bàn Đạt, Tân Hoà, Tân Kim, Tân Thành

58

55

52

5. Huyện Đồng Hỷ

 

 

 

Các thị trấn: Sông Cầu, Trại Cau

Xã: Hóa Thượng

62

59

56

Các xã: Quang Sơn, Minh Lập, Khe Mo, Nam Hòa, Hòa Bình, Hóa Trung

58

55

52

Các xã: Văn Hán,Văn Lăng, Cây Thị, Hợp Tiến, Tân Lợi, Tân Long

54

51

48

6. Huyện Đại Từ

 

 

 

Các thị trấn: Hùng Sơn, Quân Chu

65

62

59

Các xã: An Khánh, Bình Thuận, Cù Vân, Hà Thượng, Hoàng Nông, Ký Phú, Khôi Kỳ, La Bằng, Lục Ba, Tân Thái, Tiên Hội

62

59

56

Các xã: Bản Ngoại, Cát Nê, Minh Tiến, Mỹ Yên, Na Mao, Phú Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phú Xuyên, Phục Linh, Tân Linh, Vạn Thọ, Văn Yên, Yên Lãng

58

55

52

Các xã: Đức Lương, Phúc Lương, Quân Chu

54

51

48

7. Huyện Phú Lương

 

 

 

Các thị trấn: Đu, Giang Tiên

65

62

59

Các xã: Cổ Lũng, Vô Tranh, Phấn Mễ

62

59

56

Các xã: Động Đạt, Ôn Lương, Tức Tranh, Yên Đổ

58

55

52

Các xã: Yên Ninh, Yên Trạch, Hợp Thành, Phú Đô, Phủ Lý, Yên Lạc

54

51

48

8. Huyện Võ Nhai

 

 

 

Thị trấn: Đình Cả

56

53

50

Các xã: Phú Thượng, Lâu Thượng, La Hiên, Tràng Xá, Dân Tiến

52

49

46

Các xã: Bình Long, Phương Giao, Liên Minh, Cúc Đường, Thần Sa, Thượng Nung, Sảng Mộc, Nghinh Tường, Vũ Chấn

46

43

40

9. Huyện Định hóa

 

 

 

Thị trấn: Chợ Chu

56

53

50

Các xã: Đồng Thịnh, Kim Phượng, Phú Tiến, Phúc Chu, Tân Dương, Trung Hội

52

49

46

Các xã: Bảo Linh, Bảo Cường, Bình Yên, Bình Thành, Bộc Nhiêu, Định Biên, Điềm Mặc, Linh Thông, Phú Đình, Tân Thịnh, Thanh Định, Trung Lương, Sơn Phú, Quy Kỳ, Lam Vỹ, Kim Sơn, Phượng Tiến

46

43

40

2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác:             

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Tên đơn vị hành chính

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1. Thành phố Thái Nguyên

 

 

 

Các phường: Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Đồng Quang, Quang Trung, Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Cam Giá, Hương Sơn, Phú Xá, Quan Triều, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tích Lương, Trung Thành, Đồng Bẩm, Chùa Hang

100

97

94

Các xã: Quyết Thắng, Sơn Cẩm

80

77

74

Các xã: Cao Ngạn, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Tân Cương, Thịnh Đức, Linh Sơn, Huống Thượng, Đồng Liên

65

62

59

2. Thành phố Sông Công

 

 

 

Phường Lương Sơn

80

77

74

Các phường: Thắng Lợi, Cải Đan, Mỏ Chè, Lương Châu, Bách Quang, Phố Cò

68

65

62

Các xã: Tân Quang, Bá Xuyên, Vinh Sơn

61

58

55

Xã: Bình Sơn

56

53

50

3. Thị xã Phổ Yên

 

 

 

Các phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Đồng Tiến

61

58

55

Các xã: Đắc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Nam Tiến, Tân Hương, Tân Phú, Thuận Thành, Tiên Phong, Trung Thành

61

58

55

Phường Bắc Sơn

Các xã: Minh Đức, Phúc Thuận

56

53

50

Các xã: Thành Công, Vạn Phái, Phúc Tân

54

51

48

4. Huyện Phú Bình

 

 

 

Thị trấn: Hương Sơn

61

58

55

Các xã: Thượng Đình, Điềm Thuỵ, Nhã Lộng, Úc Kỳ, Nga My, Hà Châu, Xuân Phương, Kha Sơn

61

58

55

Các xã: Thanh Ninh, Lương Phú, Dương Thành, Bảo Lý, Đào Xá

60

57

54

Xã: Tân Đức

56

53

50

Xã: Tân Khánh

54

51

48

Các xã: Bàn Đạt, Tân Hoà, Tân Kim, Tân Thành

52

49

46

5. Huyện Đồng Hỷ

 

 

 

Các thị trấn: Sông Cầu, Trại Cau

Xã: Hóa Thượng

53

50

47

Các xã: Quang Sơn, Minh Lập, Khe Mo, Nam Hòa, Hòa Bình, Hóa Trung

49

46

43

Các xã: Văn Hán,Văn Lăng, Cây Thị, Hợp Tiến, Tân Lợi, Tân Long

44

41

38

6. Huyện Đại Từ

 

 

 

Các thị trấn: Hùng Sơn, Quân Chu

56

53

50

Các xã: An Khánh, Bình Thuận, Cù Vân, Hà Thượng, Hoàng Nông, Ký Phú, Khôi Kỳ, La Bằng, Lục Ba, Tân Thái, Tiên Hội

53

50

47

Các xã: Bản Ngoại, Cát Nê, Minh Tiến, Mỹ Yên, Na Mao, Phú Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phú Xuyên, Phục Linh, Tân Linh, Vạn Thọ, Văn Yên, Yên Lãng

49

46

43

Các xã: Đức Lương, Phúc Lương, Quân Chu

44

41

38

7. Huyện Phú Lương

 

 

 

Các thị trấn: Đu, Giang Tiên

56

53

50

Các xã: Cổ Lũng, Vô Tranh, Phấn Mễ

53

50

47

Các xã: Động Đạt, Ôn Lương, Tức Tranh, Yên Đổ

49

46

43

Các xã: Yên Ninh, Yên Trạch, Hợp Thành, Phú Đô, Phủ Lý, Yên Lạc

44

41

38

8. Huyện Võ Nhai

 

 

 

Thị trấn: Đình Cả

53

50

47

Các xã: Phú Thượng, Lâu Thượng, La Hiên, Tràng Xá, Dân Tiến

49

46

43

Các xã: Bình Long, Phương Giao, Liên Minh, Cúc Đường, Thần Sa, Thượng Nung, Sảng Mộc, Nghinh Tường, Vũ Chấn

44

41

38

9. Huyện Định hóa

 

 

 

Thị trấn: Chợ Chu

53

50

47

Các xã: Đồng Thịnh, Kim Phượng, Phú Tiến, Phúc Chu, Tân Dương, Trung Hội

49

46

43

Các xã: Bảo Linh, Bảo Cường, Bình Yên, Bình Thành, Bộc Nhiêu, Định Biên, Điềm Mặc, Linh Thông, Phú Đình, Tân Thịnh, Thanh Định, Trung Lương, Sơn Phú, Quy Kỳ, Lam Vỹ, Kim Sơn, Phượng Tiến

44

41

38

3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm:                           

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Tên đơn vị hành chính

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1. Thành phố Thái Nguyên

 

 

 

Các phường: Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Đồng Quang, Quang Trung, Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Cam Giá, Hương Sơn, Phú Xá, Quan Triều, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tích Lương, Trung Thành, Đồng Bẩm, Chùa Hang

90

87

84

Các xã: Quyết Thắng, Sơn Cẩm

70

67

64

Các xã: Cao Ngạn, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Tân Cương, Thịnh Đức, Linh Sơn, Huống Thượng, Đồng Liên

65

62

59

2. Thành phố Sông Công

 

 

 

Phường Lương Sơn

70

67

64

Các phường: Thắng Lợi, Cải Đan, Mỏ Chè, Lương Châu, Bách Quang, Phố Cò

64

61

58

Các xã: Tân Quang, Bá Xuyên, Vinh Sơn

58

55

52

Xã: Bình Sơn

53

50

47

3. Thị xã Phổ Yên

 

 

 

Các phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Đồng Tiến

58

55

52

Các xã: Đắc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Nam Tiến, Tân Hương, Tân Phú, Thuận Thành, Tiên Phong, Trung Thành

58

55

52

Phường Bắc Sơn

Các xã: Minh Đức, Phúc Thuận

53

50

47

Các xã: Thành Công, Vạn Phái, Phúc Tân

52

49

46

4. Huyện Phú Bình

 

 

 

Thị trấn: Hương Sơn

58

55

52

Các xã: Thượng Đình, Điềm Thuỵ, Nhã Lộng, Úc Kỳ, Nga My, Hà Châu, Xuân Phương, Kha Sơn

58

55

52

Các xã: Thanh Ninh, Lương Phú, Dương Thành, Bảo Lý, Đào Xá

57

54

51

Xã: Tân Đức

53

50

47

Xã: Tân Khánh

51

48

45

Các xã: Bàn Đạt, Tân Hoà, Tân Kim, Tân Thành

49

46

43

5. Huyện Đồng Hỷ

 

 

 

Các thị trấn: Sông Cầu, Trại Cau

Xã: Hóa Thượng

50

47

44

Các xã: Quang Sơn, Minh Lập, Khe Mo, Nam Hòa, Hòa Bình, Hóa Trung

46

43

40

Các xã: Văn Hán, Văn Lăng, Cây Thị, Hợp Tiến, Tân Lợi, Tân Long

41

38

35

6. Huyện Đại Từ

 

 

 

Các thị trấn: Hùng Sơn, Quân Chu

53

50

47

Các xã: An Khánh, Bình Thuận, Cù Vân, Hà Thượng, Hoàng Nông, Ký Phú, Khôi Kỳ, La Bằng, Lục Ba, Tân Thái, Tiên Hội

50

47

44

Các xã: Bản Ngoại, Cát Nê, Minh Tiến, Mỹ Yên, Na Mao, Phú Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phú Xuyên, Phục Linh, Tân Linh, Vạn Thọ, Văn Yên, Yên Lãng

46

43

40

Các xã: Đức Lương, Phúc Lương, Quân Chu

41

38

35

7. Huyện Phú Lương

 

 

 

Các thị trấn: Đu, Giang Tiên

53

50

47

Các xã: Cổ Lũng, Vô Tranh, Phấn Mễ

50

47

44

Các xã: Động Đạt, Ôn Lương, Tức Tranh, Yên Đổ

46

43

40

Các xã: Yên Ninh, Yên Trạch, Hợp Thành, Phú Đô, Phủ Lý, Yên Lạc

41

38

35

8. Huyện Võ Nhai

 

 

 

Thị trấn: Đình Cả

50

47

44

Các xã: Phú Thượng, Lâu Thượng, La Hiên, Tràng Xá, Dân Tiến

46

43

40

Các xã: Bình Long, Phương Giao, Liên Minh, Cúc Đường, Thần Sa, Thượng Nung, Sảng Mộc, Nghinh Tường, Vũ Chấn

41

38

35

9. Huyện Định hóa

 

 

 

Thị trấn: Chợ Chu

50

47

44

Các xã: Đồng Thịnh, Kim Phượng, Phú Tiến, Phúc Chu, Tân Dương, Trung Hội

46

43

40

Các xã: Bảo Linh, Bảo Cường, Bình Yên, Bình Thành, Bộc Nhiêu, Định Biên, Điềm Mặc, Linh Thông, Phú Đình, Tân Thịnh, Thanh Định, Trung Lương, Sơn Phú, Quy Kỳ, Lam Vỹ, Kim Sơn, Phượng Tiến

41

38

35

4. Bảng giá đất rừng sản xuất:                                

 Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Tên đơn vị hành chính

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1. Thành phố Thái Nguyên

 

 

 

Các phường: Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Đồng Quang, Quang Trung, Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Cam Giá, Hương Sơn, Phú Xá, Quan Triều, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tích Lương, Trung Thành, Đồng Bẩm, Chùa Hang

33

30

27

Các xã: Quyết Thắng, Sơn Cẩm

27

24

21

Các xã: Cao Ngạn, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Tân Cương, Thịnh Đức, Linh Sơn, Huống Thượng, Đồng Liên

23

20

17

2. Thành phố Sông Công

 

 

 

Phường Lương Sơn

27

24

21

Các phường: Thắng Lợi, Cải Đan, Mỏ Chè, Lương Châu, Bách Quang, Phố Cò

26

23

20

Các xã: Tân Quang, Bá Xuyên, Vinh Sơn

23

20

17

Xã: Bình Sơn

21

18

15

3. Thị xã Phổ Yên

 

 

 

Các phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Đồng Tiến

26

23

20

Các xã: Đắc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Nam Tiến, Tân Hương, Tân Phú, Thuận Thành, Tiên Phong, Trung Thành

26

23

20

Phường Bắc Sơn

Các xã: Minh Đức, Phúc Thuận

21

18

15

Các xã: Thành Công, Vạn Phái, Phúc Tân

18

15

12

4. Huyện Phú Bình

 

 

 

Thị trấn: Hương Sơn

26

23

20

Các xã: Thượng Đình, Điềm Thuỵ, Nhã Lộng, Úc Kỳ, Nga My, Hà Châu, Xuân Phương, Kha Sơn

26

23

20

Các xã: Thanh Ninh, Lương Phú, Dương Thành, Bảo Lý, Đào Xá

25

22

19

Xã: Tân Đức

22

19

16

Xã: Tân Khánh

20

17

14

Các xã: Bàn Đạt, Tân Hoà, Tân Kim, Tân Thành

17

14

11

5. Huyện Đồng Hỷ

 

 

 

Các thị trấn: Sông Cầu, Trại Cau

Xã: Hóa Thượng

16

13

10

Các xã: Quang Sơn, Minh Lập, Khe Mo, Nam Hòa, Hòa Bình, Hóa Trung

13

11

9

Các xã: Văn Hán,Văn Lăng, Cây Thị, Hợp Tiến, Tân Lợi, Tân Long

11

9

8

6. Huyện Đại Từ

 

 

 

Các thị trấn: Hùng Sơn, Quân Chu

26

23

20

Các xã: An Khánh, Bình Thuận, Cù Vân, Hà Thượng, Hoàng Nông, Ký Phú, Khôi Kỳ, La Bằng, Lục Ba, Tân Thái, Tiên Hội

22

19

16

Các xã: Bản Ngoại, Cát Nê, Minh Tiến, Mỹ Yên, Na Mao, Phú Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phú Xuyên, Phục Linh, Tân Linh, Vạn Thọ, Văn Yên, Yên Lãng

18

16

13

Các xã: Đức Lương, Phúc Lương, Quân Chu

14

12

10

7. Huyện Phú Lương

 

 

 

Các thị trấn: Đu, Giang Tiên

22

19

16

Các xã: Cổ Lũng, Vô Tranh, Phấn Mễ

16

13

10

Các xã: Động Đạt, Ôn Lương, Tức Tranh, Yên Đổ

13

11

9

Các xã: Yên Trạch, Hợp Thành, Phú Đô, Phủ Lý

11

9

8

Các xã: Yên Ninh, Yên Lạc

11

9

6,5

8. Huyện Võ Nhai

 

 

 

Thị trấn: Đình Cả

20

17

14

Các xã: Lâu Thượng, La Hiên, Tràng Xá, Dân Tiến

13

11

9

Các xã: Liên Minh, Cúc Đường, Thượng Nung, Vũ Chấn

11

9

8

Các xã: Bình Long, Phương Giao, Phú Thượng

11

9

7

Các xã: Thần Sa, Sảng Mộc, Nghinh Tường

11

9

6,5

9. Huyện Định hóa

 

 

 

Thị trấn: Chợ Chu

20

17

14

Các xã: Đồng Thịnh, Kim Phượng, Phú Tiến, Phúc Chu, Tân Dương, Trung Hội

13

11

9

Các xã: Bảo Cường, Bình Yên, Bình Thành, Bộc Nhiêu, Định Biên, Điềm Mặc, Phú Đình, Thanh Định, Trung Lương, Sơn Phú, Kim Sơn, Phượng Tiến

11

9

8

Các xã: Linh Thông, Tân Thịnh, Bảo Linh, Quy Kỳ, Lam Vỹ

11

9

6,5

5. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản:                       

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Tên đơn vị hành chính

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1. Thành phố Thái Nguyên

 

 

 

Các phường: Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Đồng Quang, Quang Trung, Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Cam Giá, Hương Sơn, Phú Xá, Quan Triều, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tích Lương, Trung Thành, Đồng Bẩm, Chùa Hang

70

67

64

Các xã: Quyết Thắng, Sơn Cẩm

58

55

52

Các xã: Cao Ngạn, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Tân Cương, Thịnh Đức, Linh Sơn, Huống Thượng, Đồng Liên

52

49

46

2. Thành phố Sông Công

 

 

 

Phường Lương Sơn

58

55

52

Các phường: Thắng Lợi, Cải Đan, Mỏ Chè, Lương Châu, Bách Quang, Phố Cò

54

51

48

Các xã: Tân Quang, Bá Xuyên, Vinh Sơn

49

46

43

Xã: Bình Sơn

45

42

39

3. Thị xã Phổ Yên

 

 

 

Các phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Đồng Tiến

49

46

43

Các xã: Đắc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Nam Tiến, Tân Hương, Tân Phú, Thuận Thành, Tiên Phong, Trung Thành

49

46

43

Phường Bắc Sơn

Các xã: Minh Đức, Phúc Thuận

46

43

40

Các xã: Thành Công, Vạn Phái, Phúc Tân

45

42

39

4. Huyện Phú Bình

 

 

 

Thị trấn: Hương Sơn

49

46

43

Các xã: Thượng Đình, Điềm Thuỵ, Nhã Lộng, Úc Kỳ, Nga My, Hà Châu, Xuân Phương, Kha Sơn

49

46

43

Các xã: Thanh Ninh, Lương Phú, Dương Thành, Bảo Lý, Đào Xá

46

43

40

Xã: Tân Đức

45

42

39

Xã: Tân Khánh

44

41

38

Các xã: Bàn Đạt, Tân Hoà, Tân Kim, Tân Thành

41

38

35

5. Huyện Đồng Hỷ

 

 

 

Các thị trấn: Sông Cầu, Trại Cau

Xã: Hóa Thượng

45

42

39

Các xã: Quang Sơn, Minh Lập, Khe Mo, Nam Hòa, Hòa Bình, Hóa Trung

41

38

35

Các xã: Văn Hán,Văn Lăng, Cây Thị, Hợp Tiến, Tân Lợi, Tân Long

37

34

31

6. Huyện Đại Từ

 

 

 

Các thị trấn: Hùng Sơn, Quân Chu

46

43

40

Các xã: An Khánh, Bình Thuận, Cù Vân, Hà Thượng, Hoàng Nông, Ký Phú, Khôi Kỳ, La Bằng, Lục Ba, Tân Thái, Tiên Hội

45

42

39

Các xã: Bản Ngoại, Cát Nê, Minh Tiến, Mỹ Yên, Na Mao, Phú Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phú Xuyên, Phục Linh, Tân Linh, Vạn Thọ, Văn Yên, Yên Lãng

41

38

35

Các xã: Đức Lương, Phúc Lương, Quân Chu

37

34

31

7. Huyện Phú Lương

 

 

 

Các thị trấn: Đu, Giang Tiên

46

43

40

Các xã: Cổ Lũng, Vô Tranh, Phấn Mễ

45

42

39

Các xã: Động Đạt, Ôn Lương, Tức Tranh, Yên Đổ

41

38

35

Các xã: Yên Ninh, Yên Trạch, Hợp Thành, Phú Đô, Phủ Lý, Yên Lạc

37

34

31

8. Huyện Võ Nhai

 

 

 

Thị trấn: Đình Cả

45

42

39

Các xã: Phú Thượng, Lâu Thượng, La Hiên, Tràng Xá, Dân Tiến

41

38

35

Các xã: Bình Long, Phương Giao, Liên Minh, Cúc Đường, Thần Sa, Thượng Nung, Sảng Mộc, Nghinh Tường, Vũ Chấn

37

34

31

9. Huyện Định hóa

 

 

 

Thị trấn: Chợ Chu

45

42

39

Các xã: Đồng Thịnh, Kim Phượng, Phú Tiến, Phúc Chu, Tân Dương, Trung Hội

41

38

35

Các xã: Bảo Linh, Bảo Cường, Bình Yên, Bình Thành, Bộc Nhiêu, Định Biên, Điềm Mặc, Linh Thông, Phú Đình, Tân Thịnh, Thanh Định, Trung Lương, Sơn Phú, Quy Kỳ, Lam Vỹ, Kim Sơn, Phượng Tiến

37

34

31

6. Bảng giá đất nông nghiệp khác (Bao gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh).

  Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Tên đơn vị hành chính

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1. Thành phố Thái Nguyên

 

 

 

Các phường: Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Đồng Quang, Quang Trung, Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Cam Giá, Hương Sơn, Phú Xá, Quan Triều, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tích Lương, Trung Thành, Đồng Bẩm, Chùa Hang

100

97

94

Các xã: Quyết Thắng, Sơn Cẩm

80

77

74

Các xã: Cao Ngạn, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Tân Cương, Thịnh Đức, Linh Sơn, Huống Thượng, Đồng Liên

65

62

59

2. Thành phố Sông Công

 

 

 

Phường Lương Sơn

80

77

74

Các phường: Thắng Lợi, Cải Đan, Mỏ Chè, Lương Châu, Bách Quang, Phố Cò

68

65

62

Các xã: Tân Quang, Bá Xuyên, Vinh Sơn

61

58

55

Xã: Bình Sơn

56

53

50

3. Thị xã Phổ Yên

 

 

 

Các phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Đồng Tiến

61

58

55

Các xã: Đắc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Nam Tiến, Tân Hương, Tân Phú, Thuận Thành, Tiên Phong, Trung Thành

61

58

55

Phường Bắc Sơn

Các xã: Minh Đức, Phúc Thuận

56

53

50

Các xã: Thành Công, Vạn Phái, Phúc Tân

54

51

48

4. Huyện Phú Bình

 

 

 

Thị trấn: Hương Sơn

61

58

55

Các xã: Thượng Đình, Điềm Thuỵ, Nhã Lộng, Úc Kỳ, Nga My, Hà Châu, Xuân Phương, Kha Sơn

61

58

55

Các xã: Thanh Ninh, Lương Phú, Dương Thành, Bảo Lý, Đào Xá

60

57

54

Xã: Tân Đức

56

53

50

Xã: Tân Khánh

54

51

48

Các xã: Bàn Đạt, Tân Hoà, Tân Kim, Tân Thành

52

49

46

5. Huyện Đồng Hỷ

 

 

 

Các thị trấn: Sông Cầu, Trại Cau

Xã: Hóa Thượng

53

50

47

Các xã: Quang Sơn, Minh Lập, Khe Mo, Nam Hòa, Hòa Bình, Hóa Trung

49

46

43

Các xã: Văn Hán, Văn Lăng, Cây Thị, Hợp Tiến, Tân Lợi, Tân Long

44

41

38

6. Huyện Đại Từ

 

 

 

Các thị trấn: Hùng Sơn, Quân Chu

56

53

50

Các xã: An Khánh, Bình Thuận, Cù Vân, Hà Thượng, Hoàng Nông, Ký Phú, Khôi Kỳ, La Bằng, Lục Ba, Tân Thái, Tiên Hội

53

50

47

Các xã: Bản Ngoại, Cát Nê, Minh Tiến, Mỹ Yên, Na Mao, Phú Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phú Xuyên, Phục Linh, Tân Linh, Vạn Thọ, Văn Yên, Yên Lãng

49

46

43

Các xã: Đức Lương, Phúc Lương, Quân Chu

44

41

38

7. Huyện Phú Lương

 

 

 

Các thị trấn: Đu, Giang Tiên

56

53

50

Các xã: Cổ Lũng, Vô Tranh, Phấn Mễ

53

50

47

Các xã: Động Đạt, Ôn Lương, Tức Tranh, Yên Đổ

49

46

43

Các xã: Yên Ninh, Yên Trạch, Hợp Thành, Phú Đô, Phủ Lý, Yên Lạc

44

41

38

8. Huyện Võ Nhai

 

 

 

Thị trấn: Đình Cả

53

50

47

Các xã: Phú Thượng, Lâu Thượng, La Hiên, Tràng Xá, Dân Tiến

49

46

43

Các xã: Bình Long, Phương Giao, Liên Minh, Cúc Đường, Thần Sa, Thượng Nung, Sảng Mộc, Nghinh Tường, Vũ Chấn

44

41

38

9. Huyện Định hóa

 

 

 

Thị trấn: Chợ Chu

53

50

47

Các xã: Đồng Thịnh, Kim Phượng, Phú Tiến, Phúc Chu, Tân Dương, Trung Hội

49

46

43

Các xã: Bảo Linh, Bảo Cường, Bình Yên, Bình Thành, Bộc Nhiêu, Định Biên, Điềm Mặc, Linh Thông, Phú Đình, Tân Thịnh, Thanh Định, Trung Lương, Sơn Phú, Quy Kỳ, Lam Vỹ, Kim Sơn, Phượng Tiến

44

41

38

Ghi chú:

- Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư thuộc địa giới hành chính xã, thị trấn: Giá đất nông nghiệp được tính bằng 1,1 lần so với mức giá vị trí 1 của cùng loại đất, cùng vùng, cùng khu vực trong Bảng giá đất trên.

- Khu dân cư thuộc địa giới hành chính xã, thị trấn: Là khu vực đất có nhiều hộ dân cư sinh sống đã hình thành theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc lịch sử thừa nhận. Khu dân cư hình thành được lịch sử thừa nhận thì xác định theo ranh giới của thửa đất ở ngoài cùng của làng, bản, thôn, xóm... với điều kiện khu vực vùng cao phải có từ 05 hộ trở lên, khu vực miền núi phải có từ 10 hộ trở lên, khu vực trung du phải có từ 15 hộ trở lên, các thửa đất ở thuộc khu dân cư này liền kề nhau hoặc cách nhau bởi các thửa đất khác nhưng không quá 50m.

II. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1. Đất ở thời hạn sử dụng lâu dài

a) Giá đất ở tại nông thôn:                       

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

STT

Vùng

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Trung du

260

7.000

2

Miền núi

70

6.000

Giá đất ở tại nông thôn trên địa bàn các huyện, thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công và thị xã Phổ Yên được quy định cụ thể tại các Phụ lục số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09 kèm theo.

b) Giá đất ở tại đô thị:

             Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

STT

Loại đô thị

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Các phường thuộc thành phố Thái Nguyên

500

30.000

2

Các phường thuộc thành phố Sông Công

400

18.000

3

Các phường thuộc thị xã Phổ Yên

400

15.000

4

Thị trấn trung tâm các huyện

200

12.000

5

Các thị trấn không thuộc trung tâm huyện

150

5.000

Ghi chú: Các thị trấn không thuộc trung tâm huyện, bao gồm: Thị trấn Quân Chu, thị trấn Sông Cầu, thị trấn Trại Cau, thị trấn Giang Tiên.

Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn các huyện, thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công và thị xã Phổ Yên được quy định cụ thể tại các Phụ lục số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09 kèm theo.

2. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

a) Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, tại đô thị có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 60% giá đất ở tại vị trí đó.

b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, tại đô thị có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 60% giá đất ở tại vị trí đó.

c) Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh và đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 60% giá đất ở tại vị trí đó.

d) Đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp công lập của tổ chức sự nghiệp chưa tự chủ tài chính; đất cơ sở tôn giáo, đất tín ngưỡng có thời hạn sử dụng lâu dài: Giá đất đư­ợc tính bằng giá đất ở tại vị trí đó.

đ) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa có thời hạn sử dụng lâu dài: Giá đất được tính bằng 60% giá đất ở tại vị trí đó.

e) Đất phi nông nghiệp khác có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 60% giá đất ở tại vị trí đó.

III. GIÁ ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ phương pháp định giá đất và giá đất của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất”.

2. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục chi tiết số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 ban hành kèm theo Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 01 - Bảng giá đất ở thành phố Thái Nguyên giai đoạn năm 2015 - 2019 (có Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này).

b) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 02 - Bảng giá đất ở thành phố Sông Công giai đoạn năm 2015 - 2019 (có Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này).

c) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 03 - Bảng giá đất ở thị xã Phổ Yên giai đoạn năm 2015 - 2019 (có Phụ lục số 03 kèm theo Quyết định này).

d) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 04 - Bảng giá đất ở huyện Phú Bình giai đoạn năm 2015 - 2019 (có Phụ lục số 04 kèm theo Quyết định này).

đ) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 05 - Bảng giá đất ở huyện Đồng Hỷ giai đoạn năm 2015 - 2019 (có Phụ lục số 05 kèm theo Quyết định này).

e) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 06 - Bảng giá đất ở huyện Đại Từ giai đoạn năm 2015 - 2019 (có Phụ lục số 06 kèm theo Quyết định này).

g) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 07 - Bảng giá đất ở huyện Phú Lương giai đoạn năm 2015 - 2019 (có Phụ lục số 07 kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2018.

2. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tiếp tục được thực hiện theo Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT, CNN, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Nhữ Văn Tâm

 

PHỤ LỤC SỐ 01

BẢNG GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN NĂM 2015 - 2019
(Kèm theo Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

1. Giá đất ở tại đô thị, giá đất ở tại nông thôn bám các trục đường giao thông:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

STT

TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG

MỨC GIÁ

I

ĐƯỜNG ĐỘI CẤN (từ đảo tròn Trung tâm qua Quảng trường Võ Nguyên Giáp đến đường Bến Tượng)

 

1

Toàn tuyến

30.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ cạnh Nhà thi đấu tỉnh Thái Nguyên vào 100m

7.000

II

ĐƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ (từ đảo tròn Trung tâm đến đường sắt Hà Thái)

 

1

Từ đảo tròn Trung tâm đến ngã tư phố Nguyễn Đình Chiểu và đường Chu Văn An

30.000

2

Từ ngã tư phố Nguyễn Đình Chiểu và đường Chu Văn An đến đảo tròn Đồng Quang

27.000

3

Từ đảo tròn Đồng Quang đến đường sắt Hà Thái

17.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ s2: Rẽ theo Khách sạn Thái Nguyên gặp đường Phủ Liễn (cnh Viettel Thái Nguyên)

9.000

2

Rẽ ngõ số 60: Rẽ cạnh Trường Mầm non 19/5 đi gặp ngõ số 2 cạnh Viettel Thái Nguyên

8.500

3

Ngõ số 62: Rẽ cạnh UBND phường Hoàng Văn Thụ (cũ) gặp đường Phủ Liễn

9.000

4

Ngõ s13: Rẽ theo hàng rào cạnh Điện lực Thái Nguyên

 

4.1

Từ đường Hoàng Văn Th vào 100m

7.500

4.2

Qua 100m đến 200m

5.500

5

Các đường trong khu dân cư Phủ Liễn II thuộc tổ 22, phường Hoàng Văn Thụ

7.500

6

Ngõ rẽ vào đến Trạm T12 (cnh đường sắt Hà Thái)

3.500

7

Rẽ vào cạnh Sở Giao thông vận tải gặp đường Ga Thái Nguyên

5.500

III

ĐƯỜNG CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (từ đảo tròn Trung tâm đến đảo tròn Gang Thép)

 

1

Từ đảo tròn Trung tâm đến Chi nhánh điện thành phố Thái Nguyên

20.000

2

Từ Chi nhánh điện thành phố Thái Nguyên đến gặp đường Phan Đình Phùng

18.000

3

Từ đường Phan Đình Phùng đến hết đất Ban Chỉ huy quân sự thành phố (gặp ngõ số 226)

15.000

4

Từ hết đất Ban Chỉ huy quân sự thành phố đến ngã 4 rẽ phố Xương Rồng

12.000

5

Từ ngã 4 rẽ phố Xương Rồng đến ngã ba Gia Sàng (gặp đường Bắc Nam)

10.000

6

Từ ngã ba Gia Sàng (gặp đường Bắc Nam) đến ngã ba rẽ dốc Chọi Trâu

9.000

7

Từ ngã ba rẽ dốc Chọi Trâu đến ngã tư rẽ đường Đồng Tiến và khu tập thể Cán A

7.000

8

Từ ngã tư rẽ đường Đồng Tiến và khu tập thể Cán A đến cầu Loàng

6.000

9

Từ Cầu Loàng đến đường sắt vào kho 3 mái Gang thép

5.500

10

Từ đường sắt vào kho 3 mái Gang thép đến đường sắt đi Kép

5.000

11

Từ đường sắt đi Kép đến đảo tròn Gang thép

10.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 2: Rẽ theo hàng rào Sở Công Thương đến chân đồi Kô

 

1.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

5.000

1.2

Qua 100m đến 200m về 2 phía

4.500

1.3

Qua 200m đến 400m (có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m)

3.000

2

Rphố Đầm Xanh: Theo hàng rào Bưu điện tnh Thái Nguyên đến gặp đường Minh Cầu

 

2.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám đến khu dân cư số 5, phường Phan Đình Phùng

4.000

2.2

Từ Hết Khu Dân Cư Số 5, Phường Phan Đình Phùng Đến Đường Minh Cầu

3.000

2.3

Các nhánh rẽ trên trục phụ, có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m vào 150m

2.500

3

Ngõ số 38: Rẽ đi diện Công an tỉnh Thái Nguyên

 

3.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

3.500

3.2

Qua 100m đến 250m

3.000

4

Ngõ số 70: Vào 150m

3.000

5

Ngõ số 90: Đối diện đường Nguyễn Du vào 150m

3.500

6

Ngõ số 132: Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 2 phía 100m

3.000

7

Ngõ số 136: Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

3.000

8

Rẽ cạnh snhà 109 vào 100m (tổ 21, phường Trưng Vương)

3.000

9

Ngõ số 226: Rẽ cạnh Thành đội vào hết đất Thư viện thành phố

3.500

10

Ngõ số 197: Rẽ đến cổng Trường Tiểu học Nha Trang

3.500

11

Ngõ số 242: Rẽ KDC Viện Kiểm sát nhân dân thành phố cũ vào 100m

3.500

12

Ngõ số 248: Rẽ Ban Kiến thiết Sở Thương mại cũ vào 100m

3.500

13

Ngõ số 235: Rẽ theo hàng rào Trung tâm bồi dưỡng Chính trị thành phố Thái Nguyên vào 100m

3.500

14

Ngõ số 300: (Rẽ khu dân cư Công ty cổ phần Môi trường Đô thị) vào 150m

3.500

15

Ngõ số 309: Rẽ từ Trạm xăng dầu số 10 vào 100m

3.500

16

Rẽ vào Công ty Xây dựng số 2 ra đến cầu sắt giáp đất phường Túc Duyên (phố Xương Rồng kéo dài)

 

16.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám đến ngã ba rẽ Đoàn Nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên

6.000

*

Các nhánh rẽ (thuộc đoạn 16.1) có mặt đường bê tông rộng ≥ 3,5m, vào 150m

3.000

16.2

Từ ngã ba rẽ Đoàn Nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên đến cổng Công ty Xây dựng số 2

5.000

*

Các nhánh rẽ (thuộc đoạn 16.2) có mặt đường bê tông rộng ≥ 3,5m, vào 150m

2.500

16.3

Từ cổng Công ty Xây dựng số 2 ra đến cầu st giáp đất phường Túc Duyên

4.000

*

Các nhánh rẽ (thuộc đoạn 16.3) có mặt đường bê tông rộng ≥ 3,5m, vào 150m

2.500

17

Ngõ số 428: Rẽ vào Đền Xương Rồng

 

17.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào đến ngã 3 rẽ cổng Đền Xương Rồng

3.500

17.2

Từ ngã 3 rẽ cổng Đền Xương Rồng đi khu dân cư vào 100m

3.000

18

Ngõ số 451 và ngõ rẽ cạnh số nhà 429

 

18.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

3.000

18.2

Qua 100 đến 250m

2.500

19

Ngõ số 479: Rẽ vào xóm Xưởng đậu cũ, phường Gia Sàng

 

19.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào đến ngã ba

3.200

19.2

Từ ngã ba + 200m về 2 phía

2.800

20

Ngõ số 536:

 

20.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

3.200

20.2

Từ qua 100m đến 300m

2.200

21

Ngõ số 728: Rẽ theo hàng rào Chợ Gia Sàng

 

21.1

Trục chính vào 100m

3.200

21.2

Qua 100m đến 250m

2.200

22

Ngõ số 882: Rẽ khu dân cư số 1, phường Gia Sàng

 

22.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

4.500

22.2

Qua 100m đến hết đất khu dân cư quy hoạch số 1, phường Gia Sàng

3.500

22.3

Các đường nhánh trong khu dân cư số 1, phường Gia Sàng đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng

 

22.3.1

Đường rộng ≥ 9m

2.800

22.3.2

Đường rộng ≥ 3,5m, nhưng < 9m

2.200

23

Ngõ số 604: Rẽ vào tổ nhân dân số 16, phường Gia Sàng (dốc Chọi Trâu)

 

23.1

Từ dường Cách mạng tháng Tám vào 100m

2.800

23.2

Qua 100m đến ngã ba rẽ Trường THCS Gia Sàng

2.000

23.3

Ngã ba rẽ Trường THCS Gia Sàng đến gặp đường Thanh niên xung phong, có mặt đường bê tông ≥ 2,5m

1.500

24

Ngõ 673: Rẽ vào Nhà văn hóa tổ 4, phường Gia Sàng

 

24.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

2.000

24.2

Qua 100m đến 300m

1.600

25

Rẽ khu dân cư số 9, phường Gia Sàng

 

25.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 450m (trục chính)

5.000

25.2

Các đường quy hoạch còn lại đã xong cơ sở hạ tầng

4.000

26

Ngõ số 728: Rẽ vào Trường THCS Gia Sàng

 

26.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

2.200

26.2

Qua 100m đến gặp trục phụ rẽ từ ngõ số 604 (dốc Chọi Trâu)

1.800

27

Ngõ số 756: Rẽ vào khu tập thể cán A

 

27.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào vào đến cổng Khách sạn Hải Âu

3.000

27.2

Từ cổng Khách sạn Hải Âu vào 100m tiếp theo

2.200

27.3

Các trục ngang trong khu tập thể cán A có mặt đường rộng ≥ 5m

1.800

28

Ngõ đi Trại Bầu (đối diện ngõ số 756):

 

28.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

2.200

28.2

Qua 100m đến 300m

1.800

29

Ngõ số 800: Vào 100m, có mặt đường bê tông ≥ 2,5m

2.000

30

Ngõ số 837: Rẽ khu tập thể Xí nghiệp Bê tông cũ

 

30.1

Vào 100m

1.800

30.2

Qua 100m đến 250m

1.500

31

Ngõ số 933: Rẽ theo hàng rào Doanh nghiệp tư nhân Hoa Thiết (Cam Giá) vào 100m

1.800

32

Ngõ rẽ đi Nhà văn hóa tổ nhân dân số 4, phường Cam Giá vào 100m

2.200

33

Ngõ số 997: Rẽ đi tổ nhân dân số 1, phường Cam Giá vào 100m

1.800

34

Ngõ số 71: Rẽ đi tổ nhân dân số 2, phường Cam Giá vào 100m

1.500

35

Đường đê Cam Giá đi Cầu BAĐA:

 

35.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

2.500

35.2

Qua 100m đến 200m

1.800

35.3

Qua 200m đến cổng Nhà máy Tấm lợp Amiăng

1.300

36

Ngõ số 950: Rẽ vào Nhà văn hóa tổ 1, phường Phú Xá

 

36.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

1.500

36.2

Qua 100m đến 250m

1.200

37

Đoạn đường Cách mạng tháng Tám cũ (qua dốc nguy hiểm) gặp đường Cách mạng tháng Tám mới

 

37.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám mới đến đường sắt vào Kho 3 mái cũ

2.500

37.2

Từ đường sắt vào Kho 3 mái cũ qua dốc Nguy hiểm đến gặp đường Cách mạng tháng Tám (mới)

2.000

37.3

Ngõ rẽ vào Nhà máy Tm lợp Amiăng Thái Nguyên (cơ sở 4)

 

37.3.1

Từ đưng Cách mạng tháng Tám (cũ) đến cổng Nhà máy Tấm lp Amiăng Thái Nguyên (cơ sở 4)

1.500

37.3.2

Từ cổng Nhà máy Tấm lợp Amiăng Thái Nguyên (cơ sở 4) đến hết khu dân cư

1.000

38

Ngõ số 88/1: Rẽ khu tập thể đường sắt (phường Phú Xá)

 

38.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 150m

1.200

38.2

Qua 150m đến hết khu tập thể đường sắt

1.000

39

Ngõ số 236/1: Đối diện trạm cân Công ty Gang thép (phường Phú Xá)

 

39.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

1.500

39.2

Qua 100m đến gặp đường sắt đi Kép

1.000

40

Ngõ rẽ cạnh Công ty Thái Hà vào tổ dân phố số 4, phường Cam Giá vào 150m

2.000

41

Rẽ đến cổng Văn phòng Công ty cổ phần Gang thép

4.000

42

Ngõ số 266/1: Rẽ từ đường Cách mạng tháng Tám đến đường sắt đi Kép

1.500

43

Ngõ số 209/1: Rẽ vào đồi bia (cũ)

 

43.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào đến ngã ba thứ 2

2.000

43.2

Từ ngã ba thứ 2 đi 2 hướng + 200m

1.200

44

Rẽ vào xóm cửa hàng rau cũ (qua đường Phố Hương), từ đường Cách mạng tháng Tám vào đến ngã 3

3.000

45

Rẽ sau Liên đoàn địa chất Đông Bắc đến gặp đường Phố Hương

3.000

46

Ngõ số 474/1: Từ đường Cách mạng tháng Tám đến cổng phụ Chợ Dốc Hanh

4.000

47

Ngõ số 566/1:

 

47.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

4.000

47.2

Qua 100m đến gặp đường Phố Hương

3.000

48

Ngõ số 210: Từ đường Cách mạng tháng Tám vào đến cổng Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp

3.500

49

Ngõ rẽ từ số nhà 621/1 (phòng khám số 3 cũ)

 

49.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

4.000

49.2

Qua 100m gặp sân vận động

2.500

50

Ngõ số 628/1: Rẽ cạnh Liên đoàn Địa chất Đông Bắc đến hết đường

3.500

51

Ngõ số 648/1: Rẽ cạnh kiốt xăng số 7 đến sân vận động Gang thép

 

51.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

4.000

51.2

Qua 100m đến sân vận động Gang thép

2.800

52

Ngõ số 457/1: Rẽ vào khu dân cư Nhà máy Cơ khí (phường Hương Sơn)

 

52.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

3.000

52.2

Qua 100m đến 200m

2.000

52.3

Qua 200m đến 500m và các nhánh khác trong khu dân cư có mặt đường bê tông ≥ 2m

1.200

53

Ngõ số 593/1: Rẽ vào khu dân cư Nhà máy FERO (phường Hương Sơn)

 

53.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

3.000

53.2

Qua 100m đến 200m

2.000

53.3

Đoạn còn lại và các nhánh khác trong khu dân cư Nhà máy FERO (phường Hương Sơn) có mặt đường bê tông ≥ 2m

1.200

54

Ngõ số 639/1:

 

54.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

3.000

54.2

Qua 100m đến 200m

2.000

55

Ngõ số 655/1: Rẽ giáp đất Nhà văn hóa Gang thép

 

55.1

Từ đường Cách mạng tháng Tám vào 100m

3.000

552

Qua 100m đến 200m

2.000

IV

ĐƯỜNG LƯƠNG NGỌC QUYẾN (từ ngã ba Mỏ Bạch đến ngã 3 Bắc Nam, đường Bắc Nam)

 

1

Từ ngã ba Mỏ Bạch đến ngõ số 185 rẽ Sở Giáo dục và Đào tạo

18.000

2

Từ ngõ số 185 rSở Giáo dục và Đào tạo đến giáp đất Bến xe khách Thái Nguyên (cũ)

15.000

3

Từ đất Bến xe khách Thái Nguyên (cũ) đến ngã ba rẽ phố Trần Đăng Ninh

20.000

4

Từ ngã ba rẽ phố Trần Đăng Ninh đến đường Phan Đình Phùng

17.000

5

Từ đường Phan Đình Phùng đến gặp đường Bắc Nam (ngã 3 Bắc Nam)

14.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 53: Rẽ vào khu dân cư Xây lắp nội thương cũ đến hết đất Thư viện Đại học Sư phạm Thái Nguyên

4.000

2

Ngõ số 105: Từ trục chính gặp trục qua cổng Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên

7.500

3

Ngõ số 185: Rẽ vào Sở Giáo dục và Đào tạo đến cổng Trung tâm Giáo dục thường xuyên

7.500

4

Ngõ số 231: Qua Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (cũ) gặp đường đi Trung tâm Giáo dục thường xuyên

7.000

5

Trục đường nối 3 ngõ số: 105; 185; 231 qua cổng Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên

6.000

6

Rẽ các ngõ số: 60; 78; 110; 140; 166:

 

6.1

Trục chính vào 150m

5.500

6.2

Qua 150m đến 250m, có mặt đường bê tông rộng ≥ 2m

4.000

7

Ngõ số 92: (Vào KDC quy hoạch phường Quang Trung) vào 100m

4.000

8

Ngõ số 220: Rẽ vào khu dân cư Ngân hàng tỉnh cũ vào 100m

4.000

9

Ngõ số 297: R cạnh Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

3.000

10

Ngõ số 108: Rẽ vào khu dân cư Lâm sản đi gặp ngõ số 274

4.000

11

Ngõ số 274: Rẽ đi gp ngõ 256 và 108 từ Bến xe khách Thái Nguyên (cũ) vào Trường Tiểu học Thống Nhất

6.000

12

Ngõ số 357 đến gặp đường Chu Văn An (đối diện Bến xe khách Thái Nguyên (cũ)

3.000

13

Ngõ số 256: Rẽ cạnh Chợ Đồng Quang và Bến xe khách Thái Nguyên (cũ)

 

13.1

Từ đường Lương Ngọc Quyến vào đến hết đất Bến xe (cũ)

6.000

13.2

Từ giáp đất Bến xe khách (cũ) qua ngã 3, rẽ đến cổng Trường Tiểu học Thống Nhất

4.000

13.3

Từ cổng Trường Tiểu học Thống Nhất qua 150m

3.000

13.4

Từ ngã 3 rẽ Trường Tiểu học Thống Nhất (13.2) rẽ trái đến gặp ngã 3 rẽ khu dân cư số 2, phường Quang Trung

3.000

*

Các nhánh rẽ thuộc đoạn (13.4) có mặt đường bê tông rộng ≥ 2m, vào 100m

2.000

14

Ngõ số 310: Rẽ đối diện Công ty cổ phần Dược và Vật tư Y tế vào 50m

5.000

15

Ngõ số 346 vào 50m

4.000

16

Ngõ số 499: Rẽ theo Bệnh viện Đa khoa trung tâm vào đến 80m

5.000

17

Ngõ số 511: Vào đến phố Đoàn Thị Điểm

5.000

18

Ngõ số 488 rẽ đến cổng Trường Tiểu học Đồng Quang

5.000

19

Ngõ số 556 vào 50m

3.500

20

Ngõ số 566: Rẽ vào Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão

 

20.1

Từ trục chính đến hết đất Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão

5.000

20.2

Từ giáp đất Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão đến 100m tiếp theo

4.500

20.3

Đường ngang nối từ ngõ số 566 với phố Văn Cao (nối từ snhà 6 ngõ 566 đến số nhà 18, phố Văn Cao)

3.500

21

Ngõ số 603: Đi gặp phố Nguyễn Đình Chiểu

 

21.1

Từ đường Lương Ngọc Quyến đến ngã 3 đầu tiên

4.000

21.2

Từ ngã 3 đầu tiên đến gặp phố Nguyễn Đình Chiểu

3.500

22

Ngõ số 627 vào 100m (nhà khách Bộ Chỉ huy Quân sự tnh Thái Nguyên)

3.500

23

Từ đường Lương Ngọc Quyến (rẽ cạnh Chi cục Bảo vệ thực vật) đến cổng Nhà nghỉ Hải Yến

2.800

24

Ngõ số 723: Rẽ cnh Hạt kiểm lâm thành phố vào 150m

3.500

25

Ngõ số 735: Rẽ vào 50m

3.500

V

ĐƯỜNG BẾN TƯỢNG (từ đê Sông Cầu qua cổng Bảo tàng tỉnh gặp đường Cách mạng tháng Tám)

 

1

Từ đê sông Cầu đến giáp đất Chợ Thái

10.000

2

Từ đất Chợ Thái đến gặp đường Phùng Chí Kiên

15.000

3

Từ đường Phùng Chí Kiên đến ngã 6 gặp đường Phan Đình Phùng

13.000

4

Từ ngã 6 đường Phan Đình Phùng đến gặp đường Cách mạng tháng Tám

11.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 5: Rẽ Xí nghiệp Kinh doanh tổng hợp (cũ)

 

1.1

Từ đường Bến Tượng vào 100m

4.000

1.2

Qua 100m đến 250m

3.500

2

Ngõ số 01: Rẽ vào KDC tập thể Xí nghiệp kinh doanh tổng hợp cũ

4.000

3

Ngõ số 19: Vào 100m về 2 phía (giáp Chợ Thái)

5.000

4

Ngõ số 2 rẽ phía sau nhà thi đấu tnh Thái Nguyên vào hết đất khu dân cư tổ 23

4.000

5

Ngõ số 29: Vào khu dân cư Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên (đến hết hàng rào Bảo tàng tỉnh)

7.500

6

Rẽ vào nhà thờ

 

6.1

Từ đường Bến Tượng vào 150m

7.500

6.2

Qua 150m rẽ đi 2 phía đến 250m

5.500

7

Đường trong khu dân cư quy hoạch tổ 15, tổ 16, phường Trưng Vương

5.500

8

Ngõ số 101; 111; 129: Từ đường Bến Tượng vào 200m

6.000

9

Ngõ số 159 rẽ khu dân cư lô 2 Tỉnh ủy đến gặp phNhị Quý

5.500

10

Ngõ số 253, rẽ vào tổ 16, phường Túc Duyên (giáp cầu Bóng tối) vào 100m

4.500

VI

PH19/8 (từ đường Bến Tượng gặp đường Nguyễn Du)

 

1

Toàn tuyến

5.000

VII

PHQUYẾT TIẾN (từ UBND Phường Trưng Vương đến gặp đường Nguyễn Du)

 

1

Toàn tuyến

10.000

VIII

PHỐ CỘT CỜ (từ đường Bến Oánh đến đường Phùng Chí Kiên)

 

1

Toàn tuyến

10.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ các ngõ 47; 70 từ phCột Cờ vào 50m

6.000

IX

PHNHỊ QUÝ (từ đường Phùng Chí Kiên đến đường Bến Tượng)

 

1

Từ Đường Phùng Chí Kiên đến đất Tỉnh ủy

5.000

2

Từ đất Tỉnh ủy đến chân dốc Tỉnh ủy (cổng cũ)

4.500

3

Từ Chân dốc Tỉnh ủy (cổng cũ) đến đường Bến Tượng

6.000

 

Trục phụ

 

1

Các đường rẽ từ trục chính vào 100m có đường ≥ 2,5m

2.800

X

PHỐI ĐỘI GIÁ (từ đường Cách mạng tháng Tám đến Trụ sở khối sự nghiệp UBND thành phố Thái Nguyên)

 

1

Toàn tuyến

4.000

XI

PHỐ PHAN BỘI CHÂU (từ đường Cách Mạng tháng Tám qua Kho bạc Nhà nước tỉnh đến đường Minh Cầu)

 

1

Từ đường Cách Mạng tháng Tám đến giáp đất Kho bạc Nhà nước tỉnh (đoạn đã xong cơ sở hạ tầng)

9.000

2

Từ giáp Kho bạc Nhà nước tỉnh đến đường Minh Cầu

10.000

 

Trục phụ

 

1

Các đường quy hoạch trong khu dân cư s5, phường Phan Đình Phùng có đường rộng ≥ 19,5m

8.000

2

Các đường quy hoạch trong khu dân cư số 5, phường Phan Đình Phùng có đường rộng ≥ 14,5m, nhưng < 19,5m

7.000

3

Các đường quy hoạch trong khu dân cư số 5, phường Phan Đình Phùng có đường rộng ≥ 9m, nhưng < 14,5m

6.000

XII

PHỐ HOÀNG HOA THÁM (từ đường Hoang Văn Thụ qua đường rẽ cổng Trường THPT Lương Ngọc Quyến đến đường Lương Ngọc Quyến)

 

1

Toàn tuyến

15.000

XIII

PHỐ LƯƠNG ĐÌNH CỦA (từ đường Lương Ngọc Quyến qua SNông nghiệp và Phát triển nông thôn đến đường Chu Văn An)

 

1

Từ đường Lương Ngọc Quyến đến cổng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

5.000

2

Từ cổng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến gặp đường Chu Văn An

3.000

 

Trục phụ

 

1

Nhánh rẽ phải thứ nht vào 100m

3.000

2

Từ cổng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rẽ phải (nhánh rẽ phải thứ 2) vào 150m

2.500

XIV

PHỐ TRN ĐĂNG NINH (từ đường Lương Ngọc Quyến đến Cổng Tỉnh đội)

 

I

Từ đường Lương Ngọc Quyến đến ngã ba rẽ vào phố Nguyễn Công Hoan

6.000

2

Từ ngã ba rẽ vào phố Nguyễn Công Hoan đến cổng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên

5.000

 

Trục Phụ

 

1

Ngõ rẽ từ số nhà 11, đường Trần Đăng Ninh đến số nhà 26 của ngõ 488, đường Lương Ngọc Quyến

4.000

2

Các nhánh rẽ còn lại từ trục chính vào 50m, có đường bê tông 3m

3.000

XV

PHỐ NGUYỄN CÔNG HOAN (từ phố Trần Đăng Ninh đến đường Phan Đình Phùng)

 

1

Từ phố Trần Đăng Ninh đến cách đường Phan Đình Phùng 300m (đoạn đường bê tông)

3.500

2

Từ cách đường Phan Đình Phùng 300m đến đường Phan Đình Phùng (đoạn đã xong cơ sở hạ tầng)

5.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ 57, 96A từ trục chính vào 100m

3.000

XVI

PHVĂN CAO (từ Đường Lương Ngọc Quyến đến tuyến s7, khu dân cư số 1,3,4,5, phường Đồng Quang)

 

1

Toàn tuyến (đoạn đã xong cơ sở hạ tầng)

5.000

XVII

PHỐ ĐẶNG VĂN NGỮ (từ phố Nguyễn Đình Chiểu đến đường Lương Ngọc Quyến)

 

1

Toàn tuyến

4.500

XVIII

PHNGÔ THÌ SỸ (từ đường Lương Ngọc Quyến đến phố Nguyễn Đình Chiểu)

 

1

Toàn tuyến (đoạn đã xong cơ sở hạ tầng)

5.000

 

Trục phụ

 

1

Các đường quy hoạch trong khu dân cư số 8, phường Phan Đình Phùng đã xong cơ sở hạ tầng

 

1.1

Đường quy hoạch rộng ≥ 9m

5.000

1.2

Đường quy hoạch rộng 9m

4.000

XIX

PHỐ ĐOÀN THỊ ĐIM (từ đường Lương Ngọc Quyến đến phố Đặng Văn Ngữ)

 

1

Toàn tuyến

5.000

XX

ĐƯỜNG NGUYN DU (từ đường Đội Cấn qua cổng trụ sở UBND thành phố Thái Nguyên gặp đường Cách mạng tháng Tám)

 

1

Từ đường Đội Cấn đến gặp đường Nha Trang

16.000

2

Từ đường Nha Trang đến gặp đường Cách Mạng tháng Tám

13.000

XXI

ĐƯỜNG NHA TRANG (từ đường Cách Mạng tháng Tám đến gặp đường Bến Tượng qua cổng Trụ sở UBND tỉnh)

 

1

Toàn tuyến

16.000

XXII

ĐƯỜNG HÙNG VƯƠNG (từ Quảng trường Võ Nguyên Giáp qua rạp chiếu bóng đến gặp đường Bến Tượng)

 

1

Toàn tuyến

15.000

 

Trục phụ

 

1

Các ngõ số: 6; 8; 12: Từ đường Hùng Vương rẽ vào 200m đầu có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

4.500

2

Ngõ số 40: Vào Nhà văn hóa tổ 20, phường Trưng Vương

4.500

XXIII

ĐƯỜNG PHÙNG CHÍ KIÊN (từ đường Hùng Vương gặp đường Phan Đình Phùng)

 

1

Từ đường Hùng Vương đến gặp đường Bến Tượng

12.000

2

Từ đường Bến Tượng đến gặp phố Cột Cờ

11.000

3

Từ phố Cột Cờ đến gặp đường Phan Đình Phùng

7.000

 

Trục phụ

 

1

Đoạn nối từ đường Phùng Chí Kiên đến gặp đường Nha Trang (Đối diện Trường THCS Trưng Vương)

10.000

2

Ngõ số 1, ngõ số 45 vào 100m đầu

3.000

3

Ngõ số 63: Rẽ vào đến hết đất Chùa Đồng Mỗ

4.000

XXIV

PHỐ NGUYN TRUNG TRC (từ đường Túc Duyên qua Cơ quan Thi hành án thành phố Thái Nguyên đến phố Vương Thừa Vũ)

 

1

Từ đường Túc Duyên đến giáp đất Cơ quan Thi hành án Thành phố Thái Nguyên

5.500

2

Từ giáp đất Cơ quan Thi hành án Thành phố Thái Nguyên đến phVương Thừa Vũ

5.000

XXV

PHNGUYỄN THÁI HỌC (từ đường Túc Duyên đi qua Trường Tiểu học Túc Duyên đến phố Vương Thừa Vũ)

 

1

Toàn tuyến

4.500

XXVI

PHVƯƠNG THỪA VŨ (từ phố Nguyễn Thái Học đến phĐồng Mỗ)

 

1

Toàn tuyến

4.000

XXVII

PHỐ NGUYN TRI PHƯƠNG (từ phố Nguyễn Thái Học đến đường vào Chùa Đồng Mỗ)

 

1

Toàn tuyến

4.500

XXVIII

PHỐ ĐNG M(từ đường Phùng Chí Kiên đến phố Vương Thừa Vũ)

 

1

Toàn tuyến

5.000

XXIX

ĐƯỜNG BẮC KẠN (từ đảo tròn Trung tâm đến ngã ba Mỏ Bạch)

 

1

Từ đảo tròn Trung tâm đến hết đất Ki ốt xăng dầu Gia Bẩy

16.000

2

Qua đất Ki ốt xăng dầu Gia Bẩy đến hết đất Công ty cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên

14.000

3

Từ đất Công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên đến ngã 3 Mỏ Bạch

13.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 678: Rẽ theo hàng rào Đội cảnh sát bảo vệ tỉnh đi gặp đường Phủ Liễn (Toàn tuyến)

5.000

2

Ngõ số 612 rẽ vào KDC đồi Két nước (cũ) (2 ngõ) đường ≥ 3,5m

5.000

3

Ngõ số 432: Rẽ vào khu dân cư cạnh Công ty cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên (vào 100m)

4.000

4

Ngõ rẽ vào cổng Đền Mau Thoải

4.000

5

Ngõ số 366: Vào tổ văn hóa số 13

 

5.1

Từ đường Bắc Kạn vào 50m

4.500

5.2

Qua 50m đến 100m

3.000

6

Ngõ số 332: Vào tổ văn hóa số 10

 

6.1

Từ đường Bắc Kạn vào 100m

5.000

6.2

Qua 100m đến 250m

4.000

7

Ngõ số 330: Rẽ khu dân cư Trường Chính trị tnh Thái Nguyên vào 100m

5.000

8

Ngõ số 290: Từ đường Bắc Kạn vào 200m đầu

4.000

9

Ngõ số 238: Đường rẽ khu dân cư cạnh Trường Trung học Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin Miền Núi

 

9.1

Từ đường Bắc Kạn vào 100m

5.000

9.2

Qua 100m đến 250m

4.000

10

Ngõ số 236: Rẽ khu dân cư Kho bạc và Xây lắp Nội thương 4

 

10.1

Từ đường Bắc Kạn vào 100m

5.500

10.2

Qua 100m vào khu dân cư đến 250m

5.000

10.3

Các đoạn còn lại trong KDC quy hoạch có đường rộng ≥ 2,5m

4.000

11

Ngõ số 1: Rẽ khu tập thể Sở Xây dựng (theo hàng rào Công ty Cổ phần Vận tải số 10 ) gặp đường goòng cũ

4.000

12

Ngõ số 997: Rẽ khu dân cư Chi nhánh Điện thành phố

 

12.1

Từ đường Bắc Kạn vào 100m

4.500

12.2

Qua 100m vào hết khu dân cư quy hoạch có đường rộng ≥ 3,5m

3.500

XXX

ĐƯỜNG PHỦ LIỄN (từ đảo tròn Trung tâm đến Hợp tác xã Bắc Hà)

 

1

Toàn tuyến

12.000

 

Trc phụ

 

1

Ngõ số 54B: (Ngã tư rẽ đi Nhà hàng Cây xanh)

 

1.1

Từ đường Phủ Liễn vào 100m

4.000

1.2

Qua 100m đến 250m có đường rộng ≥ 3,5m

3.000

2

Ngõ số 54A: Đi qua Trường THCS Nguyễn Du đến gặp đường quy hoạch khu dân cư số 1, phường Hoàng Văn Thụ

 

2.1

Từ đường Phủ Liễn đến hết đất Trường THCS Nguyễn Du

4.000

2.2

Từ giáp đất Trường THCS Nguyễn Du đến gặp đường quy hoạch khu dân cư số 1, phường Hoàng Văn Thụ

3.000

2.3

Các ngách rẽ trên ngõ số 54A

 

2.3.1

Ngách rẽ vào khu dân cư Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên vào 100m

2.500

2.3.2

Ngách rẽ theo hàng rào Trung tâm Giáo dục thường xuyên thành phố Thái Nguyên vào 200m

2.500

2.3.3

Ngách rẽ theo hàng rào Trường THCS Nguyễn Du vào 300m

2.500

2.3.4

Ngách rẽ vào cột phát sóng Truyền hình tỉnh Thái Nguyên vào 100m

2.500

3

Ngõ rẽ khu dân cư Phủ Liễn 1 gặp đường đi ngõ 2 và ngõ 60, đường Hoàng Văn Thụ

6.500

4

Ngõ số 100: Rẽ đi gặp đường ngõ số 54A

2.500

5

Ngã ba HTX Bắc Hà đến gặp đường quy hoạch khu dân cư số 1, phường Hoàng Văn Thụ

 

5.1

Ngã ba cạnh HTX Bắc Hà đến hết đất Trường Tiểu học Đội Cấn

4.000

5.2

Từ hết đất Trường Tiểu học Đội Cấn đến gặp đường quy hoạch khu dân cư số 1, phường Hoàng Văn Thụ

3.500

6

Các đường quy hoạch trong khu dân cư số 1, phường Hoàng Văn Thụ đã xong cơ sở hạ tầng

 

6.1

Đường quy hoạch rộng ≥ 14,5m

5.000

6.2

Đường quy hoạch rộng < 14,5m

4.000

XXXI

ĐƯỜNG CHU VĂN AN (từ đường Hoàng Văn Thụ đi qua Đoàn Ca múa nhạc Dân gian Việt Bắc đến phố Lương Đình Của)

 

1

Từ đường Hoàng Văn Thụ đến ngã ba ngõ số 21 sang Trường THPT Lương Ngọc Quyến

7.000

2

Ngã ba ngõ số 21 đến cổng Đoàn Ca múa nhạc Dân gian Việt Bắc

5.000

3

Từ cổng Đoàn Ca múa nhạc Dân gian Việt Bắc đến ngã ba gặp phố Lương Đình Của

3.500

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 3 rẽ vào khu dân cư tổ 31

4.500

2

Ngõ số 21: Rẽ đến cổng Trường THPT Lương Ngọc Quyến

4.500

*

Ngách rẽ khu dân cư Phát hành sách: Vào 100m

3.000

3

Ngõ rẽ theo hàng rào Trung tâm Nước sạch nông thôn vào 100m

4.500

4

Rẽ vào khu dân cư Trại dưỡng lão (cũ): Vào 100m

4.000

5

Ngõ số 39: Vào làng Giáo viên Lương Ngọc Quyến vào 150m

3.500

6

Ngõ số 14: Rẽ theo hàng rào Trường Tiểu học Đội Cấn gặp trục phụ đường Phủ Liễn

4.500

7

Ngõ số 26: Rẽ đến cổng Trung tâm Hướng nghiệp

3.000

8

Ngõ rẽ vào khu dân cư quy hoạch Đoàn ca múa dân gian Việt Bắc (giáp sân thể dục Trường Chu Văn An)

3.000

9

Ngõ số 70: Từ Đoàn Ca múa dân gian Việt Bắc gặp trục phụ đường Phủ Liễn

3.000

XXXII

ĐƯỜNG MINH CU (nối đường Phủ Liễn gặp đường Phan Đình Phùng)

 

1

Toàn tuyến

14.000

 

Trục phụ

 

1

Hai ngõ rẽ từ đường Minh Cầu vào hết KDC quy hoạch tổ 22, phường Hoàng Văn Thụ

6.500

2

Ngõ số 01: Rẽ theo hàng rào Công ty Lương thực vào 100m

5.500

3

Ngõ số 02 và 04: Rẽ theo hàng rào Chợ Minh Cầu vào khu dân cư sau Chợ Minh Cầu, đường đã xây dựng cơ sở hạ tầng

7.000

4

Ngõ số 62: Rẽ chân đồi pháo vào sân kho HTX Quyết Tâm

 

4.1

Từ đường Minh Cầu vào 100m

3.500

4.2

Qua 100m đến hết đất sân kho

2.500

5

Ngõ số 92: Rẽ đến Trạm xá Công an tỉnh (theo đường cũ)

3.500

6

Ngõ số 100: Vào trạm xá Công an tnh (đường mới) vào 100m

6.000

7

Ngõ số 146: Theo hàng rào Trung tâm giáo dục trẻ em thiệt thòi vào tổ 19, phường Phan Đình Phùng

 

7.1

Từ đường Minh Cầu vào 200m

5.000

7.2

Qua 200m đến gặp đường Nguyễn Đình Chiểu

3.000

8

Ngõ số 153: Rẽ khu dân cư đối diện Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên (Bia Vicoba)

 

8.1

Từ đường Minh Cầu vào đến ngã 3 gặp đường quy hoạch khu dân cư có đường rộng ≥ 9m

6.000

8.2

Trục còn lại trong khu dân cư quy hoạch có đường rộng ≥ 9m

5.500

9

Ngõ số 160: Rẽ theo hàng rào Công ty cổ phần May xuất khẩu Thái Nguyên vào 150m

3.500

10

Ngõ số 206: Rẽ vào khu dân cư Công ty cổ phần May xuất khẩu Thái Nguyên (đối diện Khách sạn Thái Hà) vào 150m

3.500

XXXIII

ĐƯỜNG HOÀNG NGÂN (nối ngã tư đường Minh Cầu và đường Phan Đình Phùng đến đường Cách mạng tháng Tám)

 

1

Toàn tuyến

12.000

 

Trục Phụ

 

1

Ngõ rẽ vào Trụ sở Công an phường Phan Đình Phùng (mới)

 

1.1

Có đường rộng ≥ 10m

7.000

1.2

Có đường rộng < 10m

5.000

2

Rẽ theo Trạm biến áp Việt Xô đến gặp phố Xương Rồng

2.500

XXXIV

PHNGUYỄN ĐÌNH CHIỂU (từ đường Hoàng Văn Thụ qua Trường Tiểu học Nguyễn Huệ gặp đường Phan Đình Phùng)

 

1

Từ đường Hoàng Văn Thụ đến hết đất Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên

6.500

2

Từ giáp đất bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên đến gp đường Phan Đình Phùng

5.000

 

Trc phụ

 

1

Các đường trong khu dân cư quy hoạch A1, A2 có mặt đường rộng ≥ 9m

 

1.1

Khu dân cư lô 2 + lô 3

6.000

1.2

Khu dân cư lô 4 + lô 5

5.000

1.3

Khu dân cư lô 6 + lô 7

4.500

2

Các trục phụ còn lại (rẽ trên phố Nguyễn Đình Chiểu) có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m, vào 100m

3.000

XXXV

ĐƯỜNG PHAN ĐÌNH PHÙNG (đường Phùng Chí Kiên đến gặp đường Thống Nhất)

 

1

Từ đường Phùng Chí Kiên đến gặp đường Bến Tượng

10.000

2

Từ đường Bến Tượng đến gặp đường Lương Ngọc Quyến

12.000

3

Từ đường Lương Ngọc Quyến đến gặp đường Thống Nhất

8.500

 

Trục phụ

 

1

Rẽ cạnh số nhà 18, đường Phan Đình Phùng đến gặp phNhị Quý

5.000

*

Các đường trong khu quy hoạch dân cư số 1, phường Trưng Vương (cnh Đảng ủy khối các cơ quan)

4.000

2

Rẽ vào khu dân cư sau UBND phường Túc Duyên (đoạn trục phụ vuông góc với đường Phan Đình Phùng)

4.500

3

Ngõ số 167: Rẽ vào tổ 14,15, phường Túc Duyên

 

3.1

Từ đường Phan Đình Phùng vào 100m

3.500

3.2

Qua 100m đến 250m

2.500

4

Ngõ số 168: Li rẽ đối diện Tỉnh ủy vào tổ 14, phường Túc Duyên đi gặp ngõ tổ 14, 15, phường Túc Duyên

2.500

5

Ngõ số 35: Rẽ vào tổ 13, 14, phường Túc Duyên

 

5.1

Từ đường Phan Đình Phùng vào 200m

2.800

5.2

Qua 200m đến 500m, có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.000

6

Ngõ 85: Rẽ theo hàng rào Tỉnh ủy gặp phố Nhị Quý (cổng Tỉnh ủy cũ)

4.500

7

Ngõ rẽ từ Công an phường Phan Đình Phùng (cũ) vào 100m

5.000

8

Ngõ số 281: Vào 100m

3.500

9

Ngõ số 158: Rẽ vào Trường THPT Dân lập Nguyễn Trãi

 

9.1

Từ đường Phan Đình Phùng vào 100m

3.500

9.2

Sau 100m đến gặp đất khu dân cư số 10, phường Phan Đình Phùng

3.000

9.3

Các đường quy hoạch trong khu dân cư số 10, phường Phan Đình Phùng có đường rộng ≥ 22,5m (đã xong cơ sở hạ tầng)

6.000

9.4

Các đường quy hoạch trong khu dân cư số 10, phường Phan Đình Phùng có đường rộng ≥ 12m, nhưng < 22,5m (đã xong cơ sở hạ tầng)

5.500

9.5

Các đường quy hoạch trong khu dân cư số 10, phường Phan Đình Phùng có đường rộng < 12,5m (đã xong cơ sở hạ tầng)

5.000

10

Ngõ số 198:

 

10.1

Từ đường Phan Đình Phùng vào đến ngã 3 đầu tiên

4.000

10.2

Từ ngã 3 đầu tiên đi về hai phía 100m

3.000

11

Rẽ cạnh số nhà 321 vào 100m (tổ 27, phường Phan Đình Phùng)

3.000

12

Ngõ số 377: Rẽ sau Công ty thức ăn gia súc gặp phố Xương Rồng

3.000

13

Ngõ số 366: Rẽ vào tập thể Công ty Thức ăn gia súc cũ

 

13.1

Vào 50m

3.500

13.2

Sau 50m đến 150m

2.500

14

Ngõ số 392: Rẽ gặp phố Nguyễn Đình Chiểu

2.500

15

Ngõ số 446 và 466: Rẽ khu dân cư Hồng Hà vào 150m có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

5.000

16

Các trục đường trong khu dân cư số 3 + 4, phường Đồng Quang đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng

 

16.1

Đường rộng ≥ 14,5m

5.000

16.2

Đường rộng ≥ 9m và < 14,5m

4.000

XXXVI

PHỐ TÔ NGỌC VÂN (từ đường Phan Đình Phùng đến phố Nguyễn Bính)

 

1

Toàn tuyến

5.000

XXXVII

PHỐ NGUYỄN BÍNH (từ phố Văn Cao qua đường Phan Đình Phùng đến gặp tuyến số 19, khu dân cư số 1, 3, 4,5 phường Đồng Quang)

 

1

Toàn tuyến

5.000

XXXVIII

PHXƯƠNG RỒNG (từ đường Cách mạng tháng Tám qua cổng Trường THCS Nha Trang đến gặp phường Phan Đình Phùng)

 

1

Từ đường Cách mạng tháng Tám đến hết đất Trường THCS Nha Trang

5.500

2

Từ giáp đất Trường THCS Nha Trang đến gặp đường Phan Đình Phùng

4.500

 

Trục phụ

 

1

Rẽ vào chùa Ông vào 100m

2.500

2

Ngõ 54: Vào 100m

2.500

*

Ngách rẽ khu dân cư Đoàn nghệ thuật Thái Nguyên vào 50m

2.000

3

Rẽ theo hàng rào cnh Trường THCS Nha Trang vào 100m

2.500

4

Từ Trạm biến áp vào 50m

2.500

XXXIX

ĐƯỜNG BẾN OÁNH (từ đường Bến Tượng đến cầu treo Bến Oánh)

 

1

Từ đường Bến Tượng đến ngã 3 phCột Cờ

16.000

2

Từ ngã 3 phố Cột Cờ đến rẽ Công ty cổ phần Nước sạch Thái Nguyên

13.000

3

Từ rẽ Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên đến rẽ bến phà Soi.

10.000

4

Từ rbến phà Soi đến cng xiphông qua đường

6.000

5

Từ cống xiphông đến cầu treo Bến Oánh

4.500

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 315: Rẽ khu dân cư Công ty cổ phần Thương mại tổng hợp (Nông sản thc phẩm cũ) đi gặp phố Cột Cờ

8.000

2

Ngõ số 230: Rẽ khu dân cư Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh

 

2.1

Trục chính vào hết đất Đài Phát thanh Truyền hình tnh

5.000

2.2

Qua đất Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh đến hết khu dân cư có đường rộng ≥ 3,5m

4.000

3

Ngõ số 224: Rẽ đến cổng Công ty cổ phần Nước sạch Thái Nguyên

5.500

4

Ngõ số: 155; 222; 165; 201:

 

4.1

Mặt đường bê tông rộng ≥ 3,5m, vào 100m

4.000

4.2

Đường bê tông rộng ≥ 2,5m, nhưng < 3,5m, vào 100m

3.500

5

Ngõ số 182: Rẽ xóm phà Soi đến đường đê Sông Cầu

 

5.1

Trục chính vào đến khu tái định cư kè Sông Cầu

4.000

5.2

Từ khu tái định cư kè Sông Cầu đến gặp đường Thanh Niên

3.500

5.3

Các đường ngang trong khu quy hoạch tái định cư

3.200

6

Rẽ cnh số nhà 160 vào tổ 5, phường Túc Duyên

 

6.1

Vào 100m, đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.800

6.2

Qua 100m đến 250m, mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.200

7

Ngõ số 140; 114 và 57:

 

7.1

Vào 100m, mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.800

7.2

Qua 100m đến 250m, mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.200

8

Rẽ khu dân cư số 4 phường Túc Duyên (Khu Detech)

 

8.1

Từ đường Bến Oánh đến đê Sông Cầu

4.000

8.2

Các đường còn lại trong khu quy hoạch

3.500

9

Ngõ số 68; 16 và 5:

 

9.1

Vào 100m, mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.500

9.2

Qua 100m đến 250m, mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.000

10

Ngõ số 1, đi bến đò Oánh vào 100m

3.500

XL

ĐƯỜNG TÚC DUYÊN (từ đường Phan Đình Phùng qua cổng trụ sở UBND phường Túc Duyên đi Huống)

 

1

Từ đường Phan Đình Phùng đến hết đất UBND phường Túc Duyên

6.000

2

Từ giáp đất UBND phường Túc Duyên đến hết đất cửa hàng xăng dầu số 61 Túc Duyên

5.000

3

Từ giáp đất của hàng xăng dầu số 61 Túc Duyên đến li rẽ đi cầu phao Huống Trung

4.000

4

Từ lối rẽ đi cầu phao Huống Trung đến cầu treo Huống

3.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ theo hàng rào UBND phường Túc Duyên vào 100m

3.700

2

Rẽ khu dân cư số 7A, 7B, phường Túc Duyên vào 100m

3.500

3

Ngõ 139; 215; 239 rẽ đi tổ 18,19 vào 100m

2.200

4

Ngõ 249; 265; 267; 287; 295 vào 100m

2.200

5

Ngõ 210: Rẽ tổ 23 vào 100m

2.000

6

Ngõ rẽ tổ 22 vào 100m

2.200

XLI

ĐƯỜNG BẮC NAM (từ đường Cách mạng tháng Tám đến ngã ba Bắc Nam gặp đường Thng Nhất)

 

1

Toàn tuyến

9.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 46: Rẽ khu dân cư số 4 phường Phan Đình Phùng vào 50m

2.800

2

Ngõ số 50: Rẽ đi hết khu dân cư số 4 phường Phan Đình Phùng gặp ngõ 46 (đã xong cơ sở hạ tầng)

3.800

3

Ngõ số 67: Rẽ đi tổ 18, phường Gia Sàng

 

3.1

Vào 100m

2.800

3.2

Qua 100m đến 200m

2.200

4

Ngõ số 105: Rẽ đi tổ 19, phường Gia Sàng (sân kho HTX cũ) vào 100m

3.500

5

Ngõ số 141: Đi gặp ngõ số 536 đường Cách mạng tháng Tám vào 50m

2.800

6

Ngõ số 92: Rẽ đến cổng HTX cơ khí Bắc Nam

3.800

7

Ngõ rẽ cạnh số nhà 126 vào 70m

3.500

8

Ngõ số 157; 177: Rẽ đi tổ 19 và 22, phường Gia Sàng vào 100m

3.200

9

Ngõ số 247: Rẽ đi tổ 23, phường Gia Sàng vào 100m

2.800

XLII

ĐƯỜNG TÂN QUANG (từ đường Bắc Nam đến đường Thanh niên Xung phong)

 

1

Từ đường Bắc Nam đến hết đất Trường Lê Quý Đôn

3.200

2

Giáp đất Trường Lê Quý Đôn đến hết đất Nhà văn hóa phố 7, phường Gia Sàng

2.800

3

Từ Nhà văn hóa ph7, phường Gia Sàng đến đường sắt

1.800

4

Từ đường sắt đến gặp đường Thanh niên xung phong

1.300

 

Trục phụ

 

1

Ngõ rẽ đối diện Trường Lê Quý Đôn vào 100m

2.000

2

Các nhánh rẽ trên đường Tân Quang có mặt đường bê tông rộng ≥ 2m, vào 100m (thuộc đoạn từ đường Bắc Nam đến đường sắt)

1.300

XLIII

ĐƯỜNG GIA SÀNG (từ đường Cách Mạng tháng Tám qua cổng UBND phường Gia Sàng đến Trạm nghiên cứu sét)

 

1

Từ đường Cách Mạng tháng Tám đến cổng UBND phường Gia Sàng

3.800

2

Từ cổng UBND phường Gia Sàng đến ngã 3 cổng Trường Tiểu học Gia Sàng

3.000

3

Từ cổng Trường Tiểu học Gia Sàng đến ngã 3 đi khu dân cư số 1 Gia Sàng

2.500

4

Từ ngã ba đi khu dân cư số 1 Gia Sàng đến Trạm nghiên cứu sét

2.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ theo hàng rào Công an phường Gia Sàng gặp đường rẽ đi xưởng đậu cũ vào 150m

2.800

2

Rẽ vào đến cổng Trường Tiểu học Gia Sàng

1.800

3

Rẽ Trạm nghiên cứu sét đến giáp đất khu dân cư bệnh xá Ban chỉ huy Quân sự

1.500

4

Rẽ đến hết trại chăn nuôi HTX Gia Sàng cũ

1.500

5

Các đường quy hoạch trong khu tái định cư Trạm xử lý nước thải

2.000

XLIV

ĐƯỜNG THANH NIÊN XUNG PHONG (từ đường Cách mạng tháng Tám đến gặp đường 3/2)

 

1

Từ đường Cách mạng tháng Tám đến hết đất xưởng bia Công ty Việt Bắc Quân khu I

3.800

2

Từ giáp đất xưởng bia Công ty Việt Bắc đến đường sắt Hà Thái

2.500

3

Từ đường sắt Hà Thái đến hết suối Loàng

1.800

4

Từ suối Loàng cách 300m đến đường 3/2

3.000

5

Từ cách 300m đến gặp đường 3/2

4.000

 

Trục phụ

 

1

Các đường rẽ từ đường Thanh niên xung phong vào khu tập thể Cán A, vào 100m

2.000

2

Rẽ Đài tưởng niệm Thanh niên xung phong vào 100m

2.000

3

Rẽ song song theo đường sắt đến xưởng cán Công ty Cổ phần Kim khí Gia Sàng

1.500

4

Rẽ từ Bờ Hồ đến Nhà văn hóa tổ 7, phường Tân Lập

2.500

XLV

ĐƯỜNG GA THÁI NGUYÊN (nối đường Lương Ngọc Quyến qua Ga Thái Nguyên gặp đường Quang Trung)

 

1

Từ ngã tư đường Lương Ngọc Quyến đến gặp đường sắt Hà Thái

9.000

2

Từ đường sắt Hà Thái đến gặp đường Quang Trung

7.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ rẽ từ số nhà 208 theo hàng rào sau Chợ Đồng Quang gặp ngõ số 108 đường Lương Ngọc Quyến (giáp Bến xe khách Thái Nguyên (cũ))

4.000

2

Ngõ số 216: Rẽ vào Công ty cổ phần In Thái Nguyên

 

2.1

Từ trục chính đến cổng Công ty cổ phần In Thái Nguyên

4.000

2.2

Từ cổng Công ty cổ phần In Thái Nguyên vào hai phía 150m

3.000

3

Ngõ số 260: Rẽ vào khu dân cư Ao dân quân

 

3.1

Từ đường Ga Thái Nguyên vào 150m

4.500

3.2

Qua 150m đến hết đất Trường Mầm non Quang Trung

4.000

4

Ngõ số 215: Vào 100m (khu dân cư bãi sân ga)

3.500

5

Ngõ số 312: Rẽ UBND phường Quang Trung vào 100m

4.000

6

Ngõ số 334: Rẽ vào đến cổng Trường THCS Quang Trung

3.000

7

Ngõ số 157: Vào 100m

2.500

8

Ngõ số 378: Rẽ Trung tâm Bảo trợ xã hội

 

8.1

Từ đường Ga Thái Nguyên vào 200m

3.000

8.2

Qua 200m đến cổng Trung tâm Bảo trợ xã hội

2.200

9

Ngõ số 404: Rẽ đến cầu sắt sau Z159

 

9.1

Từ đường Ga Thái Nguyên đến hết đất Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân

3.000

9.2

Từ hết đất Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân đến cầu sắt sau Z159

2.500

XLVI

ĐƯỜNG LÊ QUÝ ĐÔN (từ đường Lương Ngọc Quyến gặp đường Lương Thế Vinh)

 

1

Từ đường Lương Ngọc Quyến đến đường rẽ cổng Sân vận động Đại học Sư phạm Thái Nguyên

10.000

2

Từ đường rẽ vào cổng Sân vận động Đại học Sư phạm Thái Nguyên đến gặp đường Lương Thế Vinh

8.000

 

Trục phụ

 

1

Các đường trong khu quy hoạch khu dân cư Nam Đại học Sư phạm Thái Nguyên, đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng, có mặt đường rộng ≥ 7m

6.500

XLVII

ĐƯỜNG LƯƠNG THVINH (từ đường Lương Ngọc Quyến qua cổng Công ty cổ phần Xây dựng số 1 đến đường Mỏ Bạch)

 

1

Từ đường Lương Ngọc Quyến đến ngã 3 rẽ khu dân cư số 2 phường Quang Trung

5.000

2

Từ ngã 3 rẽ khu dân cư s2 phường Quang Trung đến gặp đường Lê Quý Đôn

5.500

3

Từ đường Lê Quý Đôn gặp đường Mỏ Bạch (đê Mỏ Bạch)

6.000

 

Trục phụ

 

1

Các ngõ số 7; 22; 24; 26; 43; 60 và 80: Vào 100m đầu

3.000

2

Khu dân cư số 2 Quang Trung (đã xong cơ sở hạ tầng)

 

2.1

Đường rộng ≥ 9m

3.500

2.2

Đường rộng ≥ 6m, nhưng < 9m

3.000

2.3

Đường rộng < 6m

2.500

3

Ngõ số 125: Vào 250m

2.000

4

Ngõ số 96A; 96B; 147; 165 và ngõ rẽ từ số nhà 169: Vào 100m

2.500

XLVIII

ĐƯỜNG MỎ BẠCH (từ đường Dương Tự Minh đến cổng Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên)

 

1

Từ đường Dương Tự Minh đến đường sắt Hà Thái

4.000

2

Từ đường sắt Hà Thái đến cổng Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

5.500

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 21: Rcạnh nhà văn hóa Mỏ Bạch vào 100m

3.000

2

Rẽ từ số nhà 01 vào 100m xuống chân đê đường Mỏ Bạch

2.000

3

Đường rẽ song song đường sắt vào 100m

2.500

4

Đường quy hoạch trong khu dân cư Đại học Nông lâm Thái Nguyên

 

4.1

Đường rộng ≥ 6m

4.500

4.2

Đường rộng ≥ 3,5m, nhưng < 6m

3.500

IL

PHÓ ĐỒNG QUANG (từ đường Hoàng Văn Thụ qua khu dân cư Tỉnh đội đi gặp đường Lương Ngọc Quyến)

 

1

Từ đường Hoàng Văn Thụ đến giáp đất Khách sạn Đông Á II

5.500

2

Từ giáp đất Khách sạn Đông Á II đi gặp đường Lương Ngọc Quyến

5.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ nhà hàng ASEAN vào 150m

3.800

2

Rẽ khu dân cư đồi C25 cũ vào 150m

3.800

3

Rẽ vào khu dân cư số 2 Đồng Quang gặp đường Đồng Quang

4.200

4

Rẽ vào khu dân cư Tỉnh đội vào 150m

3.500

L

ĐƯỜNG VIỆT BẮC (từ đường Thống Nhất qua Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc gặp đường Mỏ Bạch)

 

1

Toàn tuyến

5.000

 

Trục phụ

 

1

Các trục phụ có mặt đường bê tông ≥ 2,5m vào 100m

2.500

LI

ĐƯỜNG QUANG TRUNG (từ đường sắt Hà Thái đến ngã 3 gặp đường Thịnh Đức và đường Tân Cương)

 

1

Đường sắt Hà Thái đến ngã ba gặp đường Z115

11.000

2

Từ ngã ba đường Z115 đến ngã 3 Đán đi Núi Cốc + 100m (đến đất Chợ Đán)

11.500

4

Từ ngã 3 Đán đi Núi Cốc + 100m đến ngã 3 rẽ phố Lê Hữu Trác

7.500

5

Từ ngã ba rẽ phố Lê Hữu Trác đến gặp đường Thịnh Đức (rẽ Dốc Lim)

5.500

 

Trục phụ

 

1

Rẽ khu dân cư Z159:

 

1.1

Từ trục chính vào đến cổng Z159

5.000

1.2

Đoạn còn lại và các đường khác trong khu dân cư Z159 có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.500

2

Ngõ số 155: Rẽ khu dân cư X79

 

2.1

Vào 100m:

3.500

2.2

Đoạn còn lại và các đường khác trong khu dân cư quy hoạch X79 có đường rộng ≥ 5m

3.000

3

Ngõ số 233: Rẽ vào X79 và Trường Cao đẳng Nghề số 1 Bộ Quốc phòng

 

3.1

Vào 150m

4.200

3.2

Đoạn còn lại và các đường khác trong khu dân cư X79 có đường rộng ≥ 5m

3.200

4

Ngõ số 243: Vào 100m

2.800

5

Ngõ số 245: Rẽ Tiểu đoàn 2 vào 150m

3.200

6

Rẽ khu dân cư số 3, phường Tân Thịnh

 

6.1

Từ đường Quang Trung vào 100m

5.000

6.2

Các đường quy hoạch trong khu dân cư có đường rộng ≥ 5m, nhưng < 9m

4.000

7

Rẽ từ đường Quang Trung vào đến hết đất UBND phường Tân Thịnh

3.200

8

Rẽ vào khu tập thể Công ty Tư vấn Xây dựng giao thông

 

8.1

Từ đường Quang Trung vào 150m

2.800

8.2

Các đoạn còn lại trong khu tập thể Xí nghiệp Khảo sát thiết kế giao thông có đường rộng ≥ 5m

2.200

9

Rẽ đi Trường Tiểu học Lương Ngọc Quyến (cũ) vào 100m

3.200

10

Ngõ số 365: Rẽ tổ nhân dân số 18, phường Thịnh Đán (cạnh kiốt xăng) vào 100m

3.200

11

Ngõ số 340: Rẽ tổ nhân dân số 19, phường Thịnh Đán vào 100m

3.200

12

Ngõ số 407: Vào 150m

3.200

13

Rẽ vào cổng cũ Trường Cao đẳng Sư phạm đến giáp đất Trường Cao đẳng Sư phạm

3.800

14

Ngõ số 417: Rẽ vào tổ nhân dân số 20, đối diện cổng Trường Cao đẳng Sư phạm vào 100m

3.700

15

Ngõ số 429: Vào 100m

3.200

16

Ngõ số 443: Rẽ canh Công an phường Thịnh Đán vào 100m

3.200

17

Ngõ số 470: Rẽ cạnh Bệnh viện phụ sản vào khu dân cư số 2 Thịnh Đán

 

17.1

Từ đường Quang Trung đến hết khu dân cư có đường rộng ≥ 12m

6.000

17.2

Rẽ vào lô 2 + 3 đã xong cơ sở hạ tầng có đường rộng ≥ 6m, nhưng < 12m

5.000

18

Ngõ số 463: Rẽ cnh Báo Nông nghiệp Việt Nam vào 150m

4.000

19

Ngõ số 541: vào 100m

2.500

20

Ngõ số 573: Rẽ cạnh Chợ Đán vào 100m

3.200

21

Rẽ vào Đội Thuế phường Thịnh Đán vào 100m

2.000

22

Ngõ số 613: Vào 100m

1.800

23

Ngõ số 621: Đi diện cổng Trường Ngô Quyền vào 100m

1.800

24

Ngõ cạnh Trường Ngô Quyền vào 150m

1.800

25

Ngõ số 675: Vào 100m

1.500

26

Ngố số 689; 691: Vào 100m

1.300

27

Ngõ số 648: Vào 200m

1.300

28

Ngõ rẽ vào đến Chùa Đán

1.800

29

Ngõ số 721: Rẽ cạnh kênh Núi Cốc đến sau Trung tâm GDLĐXH tỉnh Thái Nguyên vào 150m

1.500

30

Rẽ Trung tâm 05, 06 tỉnh Thái Nguyên vào 200m

1.800

LII

ĐƯỜNG LÊ HỮU TRÁC (từ đường Quang Trung qua Trường Tiểu học Lương Ngọc Quyển đến hết đất Bệnh viện Tâm thần)

 

1

Từ đường Quang Trung đến hết đất Trường Tiểu học Lương Ngọc Quyến

4.000

2

Từ hết đất Trường Tiểu học Lương Ngọc Quyến đến hết đất Bệnh viện Tâm thần

3.500

 

Trục phụ

 

1

Ngõ rẽ đi nhà văn hóa tổ 14, phường Thịnh Đán vào 100m

2.000

LIII

ĐƯỜNG PHÚ THÁI (từ đường Quang Trung qua Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải gặp đường Thống Nhất)

 

1

Từ đường Quang Trung đến hết đất KDC số 1 phường Tân Thịnh

3.500

2

Từ giáp đất khu dân cư số 1, phường Tân Thịnh đến ngã 3 rẽ đi qua Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

3.000

3

Từ ngã 3 rẽ đi Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải đến cổng Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

2.500

4

Từ cổng Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải đến rẽ Công ty cổ phần Xây dựng giao thông số I

3.000

5

Từ rẽ Công ty cổ phần Xây dựng giao thông số I đến gặp đường Thống Nhất

3.500

 

Trục phụ

 

1

Rẽ khu dân cư số 1, phường Tân Thịnh, đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng

 

1.1

Có đường rộng ≥ 14,5m

3.000

1.2

Có đường ≥ 9m, nhưng < 14,5m

2.500

2

Từ giáp đất khu dân cư số 5 phường Tân Thịnh đến gặp ngã ba cổng Bệnh viện Lao ra đường Thống nhất

 

2.1

Đường mới

3.500

2.2

Đường cũ

2.500

3

Ngõ số 109; 107; 100; 97: Vào 100m

2.000

4

Ngõ số 65: Rẽ khu dân cư Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải (đã xong cơ sở hạ tầng)

2.200

5

Ngõ số 46: Vào Nhà văn hóa tổ 19, phường Tân Thịnh

 

5.1

Vào đến hết Nhà văn hóa tổ 19

2.200

5.2

Các đường nhánh còn lại có đường rộng ≥ 5m

1.700

6

Ngõ số 44: Rẽ khu dân cư Công ty cổ phần Xây dựng phát triển Nông thôn vào 150m

2.200

7

Ngõ số 31: Vào 100m

1.800

8

Ngõ số 32: Rẽ Nhà văn hóa tổ 18, phường Tân Thịnh vào 150m

2.200

LIV

ĐƯỜNG TÂN THỊNH (từ đường Quang Trung qua Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính gặp đường 3-2)

 

1

Từ đường Quang Trung vào 150m

3.500

2

Qua 150m đến cổng Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật

2.200

3

Từ cng Trường Cao đẳng kinh tế Kthuật đến giáp đất Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính

3.200

4

Từ đất Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính đến gặp đường 3-2

4.500

 

Trục Phụ

 

1

Ngõ số 45: Rẽ cạnh Nhà văn hóa tổ 22, phường Thịnh Đán vào 100m

1.800

2

Ngõ số 75; 58; 68; và 84: Vào 100m

1.800

3

Ngõ số 101: Vào 200m

1.800

4

Ngố số 137:

 

4.1

Vào 150m

2.000

4.2

Qua 150m đến 400m

1.800

5

Ngõ số 191: Vào 100m

1.800

LV

ĐƯỜNG Z115 (từ đường Quang Trung đến gặp đường Tố Hữu)

 

1

Từ đường Quang Trung đến hết đất Ký túc xá sinh viên

7.000

2

Từ hết đất Ký túc xá sinh viên đến cu vượt Sơn Tiến

3.500

3

Từ cầu vượt Sơn Tiến đến gặp đường Tố Hữu

3.000

 

Trục phụ

 

1

Ngõ số 5: Rẽ đến cổng phụ UBND phường Tân Thịnh

3.000

2

Ngõ số 16; 30: Rẽ Nhà văn hóa tổ 7, phường Tân Thịnh vào 100m

3.000

3

Ngõ số 25: Vào 100m

3.000

4

Ngõ số 43: Vào 100m

3.000

5

Rẽ vào khu dân cư tổ 10, phường Tân Thịnh

 

5.1

Từ đường Z115 vào 150m

3.000

5.2

Qua 150m đến 250m

2.500

6

Ngõ số 75: Vào 100m

2.500

7

Ngõ rẽ vào khu dân cư quy hoạch Trường Thiếu sinh quân thuộc tổ 7, phường Tân Thnh

 

7.1

Vào 100m

2.500

7.2

Qua 100m đến 250m

2.200

8

Ngõ số 109: Rẽ vào Tòa án Quân sự Quân khu I

 

8.1

Từ đường Z115 đến cổng Tòa án Quân sự Quân khu I

3.500

8.2

Từ cổng Tòa án Quân sQuân khu I đến Nhà văn hóa tổ 6, phường Tân Thịnh

2.500

8.3

Đoạn còn lại có mặt đường bê tông ≥ 3m

2.000

9

Rẽ đi Văn phòng Đại học Thái Nguyên

 

9.1

Từ đường Z115 đến rẽ cổng Văn phòng Đại học Thái Nguyên, có đường rộng ≥ 19m

6.000

9.2

Các đường trong khu dân cư quy hoạch Nam Đại học Thái Nguyên đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng

 

9.2.1

Đường rộng ≥ 14m, nhưng < 19m

4.500

9.2.2

Đường rộng ≥ 9m, nhưng < 14m

3.500

9.3

Các nhánh rẽ từ trục phụ đường Z115 đi Văn phòng Đại học Thái Nguyên vào tổ 2 và tổ 3, phường Tân Thịnh

 

9.3.1

Từ trục phụ vào 200m

2.000

9.3.2

Qua 200m đến 500m

1.500

9.4

Nhánh rẽ từ trục phụ đi diện Văn phòng Đại học Thái Nguyên đi đến cầu sắt sau Z159

2.000

10

Ngõ rẽ đi Nhà văn hóa tổ 5, phường Tân Thịnh vào 150m

2.200

11

Ngõ rẽ cạnh Trường THPT vùng cao Việt Bắc vào đến cầu vượt tuyến tránh quốc lộ 3

2.200

12

Ngõ rể cạnh Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên vào 100m

2.200

13

Ngõ rẽ đi Nhà văn hóa tổ 3, Tiến Ninh (2 đường), từ đường Z115 vào 100m

2.000

14

Rẽ từ Cổng Z115 đến đất khu dân cư xóm Nước Hai

 

14.1

Từ cổng Z115 đi khu dân cư xóm Nước Hai vào 100m

1.500

14.2

Rẽ khu dân cư xóm Nước Hai và các đường trong khu dân cư quy hoạch tái định cư xóm Nước Hai vào 100m

1.300

15

Rẽ khu dân cư xóm Thái Sơn và các đường trong khu dân cư quy hoạch Thái Sơn vào 100m

1.500

16

Ngõ rẽ cạnh Nhà văn hóa Z115 vào 100m

1.500

17

Các ngõ rẽ còn lại vào 100m đường rộng ≥ 2,5m

1.200

LVI

ĐƯỜNG THỮU (từ đường Quang Trung qua UBND xã Quyết Thắng đến hết đất thành phố)

 

1

Từ đường Quang Trung đến cổng Công ty Việt Bắc

5.000

2

Từ cổng Công ty Việt Bắc đến ngã 3 gặp đường Z115

3.000

3

Từ ngã ba gặp đường Z115 đến ngã tư xóm Cây Xanh

2.500

4

Từ ngã tư xóm Cày Xanh đến rẽ cổng UBND xã Phúc Xuân

2.000

5

Từ rẽ cổng UBND xã Phúc Xuân đến đường rẽ Trạm Y tế xã Phúc Xuân

2.500

6

Từ đường rẽ Trạm Y tế xã Phúc Xuân đến ngã ba đi Nam Hồ Núi Cốc

2.000

7

Từ ngã ba đi Nam Hồ Núi Cốc đến đầu cầu Khuôn Năm

1.500

8

Từ đầu cầu Khuôn Năm + 500m

1.000

9

Đoạn còn lại đến hết đất thành phố

600

 

Trục phụ

 

1

Ngõ s 15; 22; 27; 33: Vào 100m

1.800

2

Ngõ số 36: Vào 50m

1.800

3

Ngõ số 45; 51: Vào 150m

1.800

4

Ngõ số 38: Vào 100m

1.800

5

Ngõ số 70 đi xóm Gò Móc vào 150m

1.000

6

Ngõ số 80; 100 rẽ đi Chùa Cả vào 500m

900

7

Rẽ đi Sơn Tiến gặp đường Z115, có mặt đường bê tông ≥ 3m

1.500

8

Rẽ xóm Cây Xanh (đối diện X84) vào 100m

700

9

Rẽ đến quán 300

600

*

Các đường rẽ trên tuyến là đường bê tông liên xã ≥ 2,5m vào 200m

500

10

Rẽ từ đường Tố Hữu vào đến Nhà văn hóa Núi Nến, Nhà văn hóa Đồng Kiệm, Nhà văn hóa Nhà thờ

 

10.1

Rẽ từ đường Tố Hữu vào đến Nhà văn hóa Núi Nến

800

10.2

Nhà văn hóa Núi Nến đến Nhà văn hóa Nhà thờ

600

10.3

Nhà văn hóa Núi Nến đến nhà văn hóa Đồng Kiệm

600

11

Rẽ từ đường Tố Hữu vào đến Nhà văn hóa xóm Giữa 2

800

12

Nhà văn hóa xóm Giữa 2 vào đến Nhà văn hóa xóm Giữa 1

600

13

Rẽ từ đường THữu theo 2 đường

 

13.1

Từ đường Tố Hữu vào đến Nhà văn hóa xóm Cây Thị

800

13.2

Từ nhà văn hóa xóm Cây Thị đến Nhà văn hóa xóm Đèo Đá

500

14

Rẽ đến Trạm Y tế xã Phúc Xuân

 

14.1

Từ đường Tố Hữu vào đến Trạm Y tế xã Phúc Xuân

1.000

14.2

Từ Trạm Y tế xã Phúc Xuân đến Nhà văn hóa xóm Xuân Hòa

700

15

Rẽ từ đường Tố Hữu đến Nhà văn hóa xóm Đồng Lnh

600

16

Từ Nhà văn hóa xóm Đồng Lạnh đến đập tràn xã Phúc Trìu

800

17

Rẽ vào đến Nhà văn hóa xóm Cây Si

500

18

Rẽ vào đến Nhà văn hóa xóm Xuân Hòa

800

19

Rẽ vào đến ngã 3 Khuôn Năm Dộc Lầy

 

19.1

Rẽ vào đến Nhà văn hóa xóm Dộc Lầy

800

19.2

Rẽ vào đến Nhà văn hóa xóm Dộc Ly đến Nhà văn hóa xóm Khuôn Năm

450

20

Rẽ vào xưởng nông cụ 1 cũ vào 100m

500

21

Từ ngã ba đi đảo Nam Hồ Núi Cốc đến đỉnh đèo Cao Trãng

1.200

22

Từ đường Phúc Xuân đến xóm rừng Chùa xã Phúc Trìu

800

23

Tđường Tố Hữu đến hết khách sạn Đông Á III

1.000

LVII

ĐƯỜNG TÂN CƯƠNG (từ đường Quang Trung qua UBND xã Tân Cương đến gặp đường Nam Hồ Núi Cốc)

 

1

Từ đường Quang Trung đến Nhà văn hóa tổ 7, phường Thịnh Đán

3.500

2

Từ Nhà văn hóa tổ 7, phường Thịnh Đán đến ngã ba quán 300

2.500

3

Từ ngã ba quán 300 đến ngã ba đường rẽ vào Trường Mầm non xã Tân Cương

1.800

4

Từ đường rẽ vào Trường Mầm non xã Tân Cương đến đường rẽ đi bãi rác

1.500

5

Từ đường rẽ đi bãi rác đến gặp đường Nam Hồ Núi Cc (đập chính Hồ Núi Cốc)

1.200

 

Trục phụ

 

1

Từ đường Tân Cương đến rẽ cổng chính xóm Chợ đi qua xóm Soi Mít gặp đường Tân Cương, từ hai đầu đường vào 300m

800

1.1

Đoạn còn lại trong tuyến

700

1.2

Từ đường Tân Cương vào xóm Soi Mít

500

2

Rẽ Chùa Yna vào 500m

1.000

3

Rẽ đi Núi Guộc vào 500m

1.000

4

Rẽ Trường Mầm non xã Tân Cương vào hết đất Trạm Y tế xã

1.000

*

Từ hết đất Trạm Y tế + 200m

800

5

Rẽ đến cổng Trường THCS Tân Cương

500

6

Rẽ đi Khu xử lý rác thải rn đến ngầm Hồng Thái

500

7

Các trục liên xóm, liên xã khác là đường bê tông có mặt đường rộng ≥ 2,5m vào 200m

500

LVIII

ĐƯỜNG THỊNH ĐC (từ đường Quang Trung qua UBND xã Thịnh Đc đến hết đất thành phố)

 

1

Từ đường Quang Trung đến giáp đất Nghĩa trang Liệt sỹ tỉnh Thái Nguyên

1.500

2

Từ đất Nghĩa trang Liệt sỹ tỉnh Thái Nguyên đến cổng Trường THCS Thnh Đức

1.200

3

Từ cổng Trường THCS Thịnh Đức đến đường rẽ Trường bắn Lữ đoàn 382

1.200

4

Từ đường rẽ Trường bắn Lữ đoàn 382 đến ngã 3 đi Sông Công

1.000

5

Từ ngã 3 đi Sông Công đến hết đất thành phố

500

 

Trục phụ

 

1

Từ ngã 3 đi Sông Công đến Trại ngựa Bá Vân (hết đất xã Thịnh Đức)

450

2

Các trục liên xóm, liên xã, là đường bê tông có mặt đường rộng ≥ 2,5m, vào 200m

450

LIX

ĐƯỜNG PHÚC XUÂN (từ đường Tố Hữu đến gặp đường Phúc Trìu)

 

1

Toàn tuyến

1.000

 

Trục phụ

 

1

Từ đường Phúc Xuân rẽ theo 2 đường đến Nhà văn hóa xóm Long Giang

500

LX

ĐƯỜNG PHÚC TRÌU (từ đường Tân Cương - Dọc theo kênh Núi Cốc đến đường Nam Núi Cốc)

 

1

Toàn tuyến

800

LXI

ĐƯỜNG NAM NÚI CC (từ đường Phúc Trìu nối đến đường Tố Hữu)

 

1

Toàn tuyến

1.000

LXII

ĐƯỜNG DƯƠNG TMINH (từ ngã ba Mỏ Bạch đến Km số 6 Quốc lộ 3)

 

1

Từ ngã ba Mỏ Bạch đến gặp đường đê Mỏ Bạch

16.000

2

Từ đê Mỏ Bạch đến cầu Mỏ Bạch

11.000

3

Từ cầu Mỏ Bạch đến cổng Z127

5.000

4

Từ cổng Z127 đến cầu Tân Long

5.500

5

Từ cầu Tân Long đến ngã 4 tuyến tránh Quốc lộ 3

5.000

6

Từ ngã 4 tuyến tránh Quốc lộ 3 đến Km số 6 (giáp đất Phú Lương)

4.200

 

Trục phụ

 

1

Đường rẽ vào cổng Nhà máy xay Mỏ Bạch đến khu dân cư Sở Xây dựng

 

1.1

Từ đường Dương Tự Minh đến cổng Nhà máy xay

5.000

1.2

Từ cổng Nhà máy xay đến khu dân cư Sở Xây dựng có đường rộng ≥ 3,5m

4.000

1.3

Từ Nhà máy xay rẽ trái vào 100m

3.000

2

Ngõ số 20/1: Rẽ vào Khu tập thể cầu đường vào 150m

2.500

3

Ngõ số 885: Vào đến đất Doanh nghiệp may Tháng Tám

3.000

4

Ngõ số 962: Rẽ vào Chợ Quang Vinh mới

 

4.1

Từ đường Dương Tự Minh vào 100m

2.000

4.2

Qua 100m đến 200m rẽ về 2 phía

1.800

4.3

Tiếp theo 2 phía có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m, nhưng < 3,5m

1.500

5

Ngõ số 882: Rẽ vào xóm Thần Vì

 

5.1

Từ đường Dương Tự Minh vào 100m

2.000

5.2

Qua 100m đến 200m

1.800

5.3

Qua 200m tiếp theo đến ngã ba đi Nghĩa trang Thần Vì

1.500

5.4

Các nhánh rẽ trên trục phụ có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m, vào 100m

1.200

6

Ngõ số 865 và ngõ rẽ cạnh UBND phường Quang Vinh, vào đến nhà văn hóa tổ 8, phường Quang Vinh

2.500

7

Ngõ số 845: Rẽ vào cổng phụ Công ty nhiệt điện Cao Ngạn

 

7.1

Từ đường Dương Tự Minh vào 100m

3.500

7.2

Qua 100m đến Nhà văn hóa Điện lực

3.000

7.3

Từ Nhà văn hóa Điện lực đến hết Trường Mầm non Điện lực

2.500

7.4

Các đường rẽ trong khu dân cư quanh sân bóng có mặt đường bê tông rộng ≥ 3m

2.000

8

Ngố số 719: Rẽ vào cổng chính Công ty nhiệt điện Cao Ngạn

 

8.1

Từ đường Dương Tự Minh đến ngã ba rẽ sân bóng Công ty Nhiệt điện Cao Ngạn

3.500

8.2

Từ ngã ba rẽ sân bóng Công ty Nhiệt điện Cao Ngạn đến hết đất Hợp tác xã Cộng Lực

2.500

9

Ngõ số 740: Vào tổ nhân dân Tân Thành (đối diện Ngõ số 719 vào Công ty nhiệt điện Cao Ngạn)

 

9.1

Từ đường Dương Tự Minh vào 100m

2.500

9.2

Qua 100m đến 200m

2.000

9.3

Đoạn còn lại và các nhánh rẽ trên trục phụ có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m, vào 100m

1.500

10

Ngõ số 675b: Vào hết đường dân sinh

2.500

11

Rẽ cổng nhà máy Z127 đến khu tập thể Z127

 

11.1

Từ đường Dương Tự Minh vào đến cổng Z127

3.500

11.2

Từ cổng Z127 rẽ theo hàng rào Z127 đến nhà công vụ Z127

3.000

12

Ngõ rẽ từ đường Dương Tự Minh vào đến nhà công vụ Z127

4.000

12.1

Từ nhà công vụ Z127 đến gặp Chợ Quan Triều

1.800

12.2

Các nhánh rẽ trên đường từ nhà công vụ Z127 đến hết khu tập thể Z127 gặp Chợ Quan Triều vào 100m có đường bê tông ≥ 2m

1.000

13

Ngõ số 615; 647 và 673:

 

13.1

Từ đường Dương Tự Minh vào 100m

1.800

13.2

Qua 100m đến 200m, có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

1.200

14

Ngõ số 616; 618: Rẽ khu dân cư Cửa hàng ăn Quan Triều đến Thư viện Z127

2.000

15

Ngõ số 575: Rẽ vào Ban Quản lý dự án Công ty nhiệt điện Cao Ngạn (ngõ Đá)

 

15.1

Từ đường Dương Tự Minh vào đến cổng Ban quản lý dự án

2.500

15.2

Từ cổng Ban quản lý dự án đi khu dân cư Xây lắp cũ có mặt đường bê tông rộng ≥ 2,5m

1.500

16

Ngõ số 527: Rẽ theo hàng rào Bưu điện Quan Triều vào đến ngã 3

2.500

17

Ngõ số 511: Rẽ theo đường sắt cũ

 

17.1

Từ Đường Dương Tự Minh vào 100m

2.000

17.2

Từ qua 100m đến 300m

1.500

17.3

Nhánh đường sắt cũ rẽ sang hội trường đổ gặp khu tái định cư băng tải than

1.500

18

Rẽ vào đến cổng Công ty cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ

3.000

18.1

Từ cổng Công ty cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ rẽ dọc theo hàng rào Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ đến gặp đường goòng cũ

1.500

18.2

Nhánh rẽ vào khu tái định cư tuyến băng tải than đi gặp Ngõ số 511

2.000

18.3

Nhánh rẽ theo hàng rào sân vận động Công ty cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ có đường rộng ≥ 3,5m

2.000

19

Ngõ số 451; 698; 714; 641; 636: Từ đường Dương Tự Minh vào 100m

1.800

20

Rẽ vào đường goòng 2 bên

 

20.1

Từ đường Dương Tự Minh vào 100m

1.500

20.2

Qua 100m đến 250m

1.000

21

Các ngõ rẽ chưa kể tên từ đường Dương Tự Minh vào 100m

1.500

22

Ngõ số 335: Rẽ vào khu dân cư tổ 6, phường Tân Long, vào 100m

1.000

23

Ngõ rẽ từ số nhà 370; 404, vào 100m

1.000

24

Rẽ theo hàng rào Cơ khí 3/2

 

24.1

Từ đường Dương Tự Minh vào 200m

1.200

24.2

Đường trục ngang trong khu dân cư 3/2 có đường rộng ≥ 3,5m

1.000

25

Rẽ vào xưởng 100

 

25.1

Từ đường Dương Tự Minh vào 150m

1.200

25.2

Đường ngang trong khu dân cư có đường rộng ≥ 3,5m

1.000

26

Ngõ số 236: Rẽ vào Trại giam Công an TP cũ vào 100m

1.200

27

Rẽ vào khu dân cư tổ 9, phường Tân Long

 

27.1

Từ đường Dương Tự Minh vào 150m

1.200

27.2

Qua 150m đến 250m tiếp theo

1.000

28

Ngõ số 146: Rễ đến Nhà văn hóa tổ 11, phường Tân Long (Công ty Cổ phần Vận tải ô tô số 10)

1.200

29

Ngõ số 163: Rẽ vào khu tập thể Nhà máy S vào 200m

1.200

30

Ngõ số 139: Vào UBND phường Tân Long

 

30.1

Từ đường Dương Tự Minh qua cổng UBND phường Tân Long đến ngã ba cổng Trường THCS Tân Long

2.000

30.2

Từ cổng Trường THCS Tân Long đến cổng Trường Tiểu học Tân Long

1.500

30.3

Nhánh rẽ từ trục phụ vào khu dân cư số 2 phường Tân Long

1.500

31

Ngõ số 128: Rẽ vào tổ 20, phường Tân Long

 

31.1

Từ đường Dương Tự Minh vào đến ngã ba (hết đất Trường Mầm Non phường Tân Long)

1.500

31.2

Từ ngã ba rẽ theo về 2 phía đến cống chui tuyến tránh Quốc lộ 3

1.200

31.3

Khu dân cư tái định cư phường Tân Long:

 

31.3.1

Các ô bám đường quy hoạch rộng ≥ 16,5m

1.500

31.3.2

Các ô bám đường quy hoạch rộng ≥ 9m, nhưng < 16,5m

1.200

32

Ngõ số 77: Rẽ khu dân cư tổ 15 vào 100m

1.200

33

Ngõ số 45: Rẽ khu dân cư tổ 16 vào 100m

1.200

34

Đường rẽ vào đồi PAM tổ 16 vào 100m

1.500

LXIII

ĐƯỜNG QUANG VINH (từ đường Dương Tự Minh qua Trường THCS Quang Vinh đi gặp đường Bắc Kạn)

 

1

Từ đường Dương Tự Minh đến cổng Trường Mầm non Quang Vinh

4.700

2

Từ cổng Trường Mầm non Quang Vinh đến cổng Trường THCS Quang Vinh

4.000

3

Từ cổng Trường THCS Quang Vinh đến đất Trường Tiểu học Quang Vinh, đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng có đường ≥19,5m

4.500

4

Từ đất Trường Tiểu học Quang Vinh đến Nhà văn hóa xóm Soi Dâu

3.500

5

Từ Nhà văn hóa xóm Soi Dâu đến Nhà văn hóa Quyết Tiến I, II

2.000

6

Từ Nhà văn hóa xóm Quyết Tiến I, II ra gặp đường Bắc Kạn

2.000

 

Trục phụ

 

1

Rẽ vào khu dân cư quy hoạch Nhà máy xay Mỏ Bạch (rẽ sau Công an phường Quang Vinh) vào 100m

2.000

2

Rẽ xóm Rừng Vầu vào 200m

2.000

3

Rẽ tổ Quang Vinh 1; Quang Vinh 2 vào 150m, có đường bê tông rộng ≥ 2,5m

2.000

4

Đường còn lại trong khu dân cư số 1 Quang Vinh đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng: Đường rộng ≥ 9m

4.000

5

Các nhánh rẽ trên đường Quang Vinh, (đoạn từ Trường Tiểu học Quang Vinh đến Nhà văn hóa tổ Soi Dâu) vào 150m

2.500

6

Các nhánh rẽ trên đường Quang Vinh, (đoạn từ Nhà văn hóa tổ Soi Dâu đến đường Bắc Kạn) vào 150m

1.000

LXIV

ĐƯỜNG QUAN TRIỀU (từ đường Dương Tự Minh vào ga Quan Triều)

 

1

Từ đường Dương Tự Minh đến hết đất Công ty cổ phần Xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Thái Nguyên

4.000

2

Từ giáp đất Công ty cổ phần Xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Thái Nguyên đến Ga Quan Triều

3.700

 

Trục phụ

 

1

Rẽ theo hàng rào Chợ Quan Triều vào 50m

1.800

2

Rẽ từ đường Quan Triều vào khu dân cư Công ty cổ phần Xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng, vào 100m

1.500

3

Các đường trong khu dân cư số 3, phường Quan Triều đã xong cơ sở hạ tầng

 

3.1

Đường rộng ≥ 16,5m đến 19,5m

3.200

3.2

Đường rộng ≥ 14,5m nhưng < 16,5m

3.100

3.3

Đường rộng ≥12,5m nhưng < 14,5m

2.800

4

Rẽ từ đường Quan Triều đi tổ nhân dân 15 (đối diện đường vào cầu Chui cũ)

 

4.1

Vào 100m

1.800

4.2

Từ 100m đến 300m

1.200

5

Rẽ từ Ga Quan Triều theo đường sắt vào 100m, có đường bê tông ≥ 2,5m

1.200

6

Các nhánh khác rẽ từ đường Quan Triều vào 100m có đường bê tông rộng ≥ 2,5m

1.200

LXV

ĐƯỜNG PHÚC HÀ (từ đường Dương Tự Minh đến gặp đường Tố Hữu)

 

1

Từ đường Dương Tự Minh vào 150m

2.000

2

Qua 150m đến ngã 3 rẽ Trường THCS Hoàng Văn Thụ

1.500

3

Từ ngã 3 rẽ Trường THCS Hoàng Văn Thụ đến ngã 3 cổng cân

1.000

4

Từ ngã ba cổng cân đến đường sắt đi Ga B Núi Hồng

500

5

Từ đường sắt đi Ga B Núi Hồng đến cầu vượt đường tránh Quốc lộ 3

750

6

Từ cầu vượt đường tránh Quốc lộ 3 đến UBND xã Phúc Hà

500

7

Từ UBND xã Phúc Hà (cũ) đến hết đất xã Phúc Hà

450

8

Từ hết đất xã Phúc Hà đến gặp đường Tố Hữu

500

 

Trục phụ

 

1

Rẽ khu dân cư tổ 17, phường Quan Triều, vào 150m

1.800

2

Từ ngã 3 rẽ đi gặp Trường Mầm non Quan Triều

1.200

3

Từ cổng Trường Mầm non Quan Triều đến hết đất Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ

2.000

4

Từ trạm cân đến cổng Trạm bảo vệ số 1 Mỏ than Khánh Hòa

500

5

Từ khu tái định cư số 2 Phúc Hà đến khu trung tâm hành chính xã Phúc Hà

450

6

Rẽ đến Đài tưởng niệm xã Phúc Hà

450

7

Từ cng Đồng Quan đến cổng Nhà máy xi măng Quan Triều

450

8

Các trục phụ khác liên xóm, liên xã có đường bê tông ≥ 2,5m, vào 200m

450

LXVI

ĐƯỜNG THỐNG NHẤT (từ đường Bắc Nam đến ngã 3 rẽ Bệnh viện Lao và bệnh Phổi gặp đường 3/2)

 

1

Từ ngã 3 Bắc Nam đến đường sắt Hà Thái

8.500

2

Đường sắt Hà Thái đến hết đất Xí nghiệp may Việt Thái

7.000

3

Giáp đất xí nghiệp may Việt Thái đến ngã 3 rẽ Bệnh viện Lao và bệnh Phổi

6.000

 

Trục phụ

 

1

Ngố số 160: Rẽ đi tổ 12, phường Đồng Quang

 

1.1

Từ đường Thống Nhất vào đến cổng Khách sạn Hải Yến

3.000

1.2

Từ cổng Khách sạn Hải Yến rẽ 2 phía đến 100m

2.500

2

Ngõ số 279: Rẽ theo hàng rào Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tnh Thái Nguyên đến hết đất Ngân hàng

3.000

3

Ngõ số 301: Đi tổ 24, phường Gia Sàng gặp đường Tân Quang

 

3.1

Vào 100m

2.500

3.2

Qua 100m đến gặp đường Tân Quang

2.000

4

Ngõ số 321: Rẽ khu dân cư Bách hóa

 

4.1

Từ đường Thống Nhất vào 100m

2.000

4.2

Qua 100m đến 250m

1.800

5

Ngõ số 339: Rẽ cạnh ki ốt xăng

 

5.1

Từ đường Thống Nhất vào đến ngã ba đầu tiên

3.000

5.2

Từ ngã ba đầu tiên rẽ đi 2 phía

2.500

6

Ngõ số 350: Rẽ tổ 13, phường Đồng Quang, vào 150m

2.000

7

Ngõ số 369: Rẽ theo đường sắt Hà Thái

 

7.1

Từ đường Thống Nhất vào 100m

2.000

7.2

Qua 100m đến 250m

1.800

8

Ngõ số 1: Rẽ vào Nhà văn hóa tổ 1A, 1B, vào 100m (song song đường sắt Hà Thái)

1.800

9

Ngõ số 77; 89: Vào hết KDC số 3 Tân Lập đã xong cơ sở hạ tầng

2.500

10

Ngõ số 294:

 

10.1

Từ đường Thống Nhất đến cổng Công ty cổ phần Vận tải ô tô

2.500

10.2

Cổng Công ty cổ phần Vận tải ô tô qua cổng Trường Lê Văn Tám đến Nhà văn hóa tổ 17

1.800

11

Ngõ số 151: Rẽ Công ty Kim khí Thái Nguyên và Trạm đăng kiểm giao thông

 

11.1

Từ đường Thống Nhất vào 100m

3.000

11.2

Qua 100m đến cổng Công ty Kim khí Thái Nguyên, Trạm đăng kiểm giao thông

2.500

12

Ngõ số 153: Rẽ KDC xưởng đậu và Chợ Chè Hương vào 100m

2.000

13

Ngõ số 209; 231: Rẽ cnh Xí nghiệp may Việt Thái

 

13.1

Vào 150m

1.800

13.2

Qua 150m đến Nhà văn hóa tổ 2, phường Tân Lập

1.500

14

Ngõ số 478 rẽ khu dân cư tập thể Trường Cao đẳng Thương Mại Trung ương 4, vào 150m

2.500

15

Ngõ số 287: Rẽ đối diện đường Phú Thái vào 150m

2.000

16

Ngõ số 289: Rễ theo hàng rào Xí nghiệp qun lý giao thông đến hết khu tập thể có đường bê tông ≥ 2,5 m

2.200

17

Ngõ số 556 vào đến Nhà văn hóa tổ 18, phường Tân Thịnh

2.500

18

Ngõ rẽ khu tập thể Bệnh viện Lao và bệnh Phổi vào 100m

2.500

19

Ngõ số 260: Từ đường Thống Nhất vào 100m

3.000

LXVII

PHỐ HỒ ĐẮC DI (từ đường Thống nhất đến đường Phú Thái)

 

1

Từ đường Thống Nhất đến hết đoạn đã xong cơ sở hạ tầng

3.500

2

Đoạn còn lại đến đường Phú Thái (đường bê tông)

2.500

 

Trục phụ

 

1

Các đường còn lại trong khu dân cư số 5, phường Tân Thịnh có đường rộng ≥ 5m

2.500

LXVIII

ĐƯỜNG 3/2 (từ đường Thống Nhất đến ngã ba rẽ đường Phố Hương gặp đường 30/4)

 

1

Từ đường Thống Nhất (ngã 3 rẽ Bệnh viện Lao và bệnh Phổi) đến ngã tư Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính

5.000

2

Từ ngã tư Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính đến rẽ Cụm công nghiệp sII Tân Lập

4.500

3

Từ đường rẽ Cụm công nghiệp số II Tân Lập đến hết đất Trường Tiu học Tân Lập

4.500

4

Từ hết đất Trường Tiểu học Tân Lập đến đường rẽ vào Ga Lưu Xá

5.000

5

Từ đường rẽ vào Ga Lưu Xá đến rẽ đường Phú Xá

7.000

6

Từ rẽ đường Phú Xá đến Trường THCS Tích Lương

5.000