Quyết định 02-QĐ/PCTT

Quyết định 02-QĐ/PCTT năm 1983 về việc uỷ quyền thường xuyên cho các cơ quan trọng tài kinh tế địa phương giải quyết các tranh chấp về hợp đồng kinh tế do Chủ tịch Trọng Tài kinh tế nhà nước ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 02-QĐ/PCTT uỷ quyền thường xuyên cho cơ quan trọng tài kinh tế địa phương giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế


TRỌNG TÀI KINH TẾ NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2-QĐ/PCTT

Hà Nội, ngày 13 tháng 1 năm 1983

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA TRỌNG TÀI KINH TẾ NHÀ NƯỚC SỐ 2-QĐ/PCTT NGÀY 13-1-1983 VỀ VIỆC UỶ QUYỀN THƯỜNG XUYÊN CHO CÁC CƠ QUAN TRỌNG TÀI KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP VỀ HỢP ĐỒNG KINH TẾ

CHỦ TỊCH TRỌNG TÀI KINH TẾ

Căn cứ vào Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Trọng tài kinh tế Nhà nước và hoạt động của Trọng tài kinh tế Nhà nước ban hành kèm theo nghị định số 75-CP ngày 14-4-1975 của Hội đồng Chính phủ;
Căn cứ vào quyết định số 6-CP ngày 5-1-1981 của Hội đồng Chính phủ về thẩm quyền xử lý của các cơ quan Trọng tài kinh tế đối với các vụ tranh chấp về hợp đồng kinh tế;
Căn cứ vào nghị định số 24-HĐBT ngày 10-8-1981 của Hội đồng bộ trưởng sửa đổi, bổ sung một số điểm về tổ chức Trọng tài kinh tế ở các cấp các ngành;
Để bảo đảm việc xét xử các vụ tranh chấp về hợp đồng kinh tế được khẩn trương kịp thời, tránh phiền hà và đỡ tốn kém cho các bên đương sự, đồng thời tạo điều kiện từng bước mở rộng thẩm quyền xét xử cho các cơ quan Trọng tài kinh tế các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của các đồng chí chủ tịch Trọng tài kinh tế các cấp, các ngành.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. - Nay uỷ quyền thường xuyên cho các tổ chức Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương xét xử các vụ tranh chấp về hợp đồng kinh tế sau đây:

1. Tranh chấp về hợp đồng kinh tế giữa hai đơn vị thuộc hai ngành trung ương quản lý cùng đóng trong một địa phương; tranh chấp về hợp đồng kinh tế giữa một đơn vị thuộc trung ương quản lý và một đơn vị thuộc địa phương quản lý và một đơn vị thuộc địa phương quản lý cùng đóng trong một địa phương, được các bên đương sự đã thoả thuận ghi vào biên bản hiệp thương yêu cầu Trọng tài kinh tế địa phương nơi xảy ra tranh chấp hợp đồng xét xử.

2. Tranh chấp về hợp đồng kinh tế giữa hai đơn vị thuộc hai ngành trung ương quản lý đóng ở hai địa phương khác nhau; giữa một đơn vị thuộc trung ương quản lý và một đơn vị thuộc địa phương quản lý đóng ở hai địa phương khác nhau: giữa hai đơn vị thuộc hai địa phương khác nhau quản lý mà các bên đương sự thảo thuận ghi vào biên bản hiệp thương yêu cầu Trọng tài kinh tế địa phương nơi xảy ra tranh chấp xét xử thì Trọng tài kinh tế địa phương ấy xét xử.

Điều 2. - Đối với các vụ tranh chấp về hợp đồng kinh tế nói ở các khoản 1 và 2 của điều 1 trên đây, nếu trong biên bản hiệp thương các bên không thoả thuận ghi Trọng tài kinh tế địa phương nào xét xử, thì các vụ tranh chấp đó thuộc thẩm quyền xét xử của Trọng tài kinh tế Nhà nước. Trọng tài kinh tế địa phương chỉ được xét xử các vụ tranh chấp về hợp đồng kinh tế này kho có quyết định uỷ quyền xét xử của Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước.

Điều 3. - Các vụ tranh chấp về hợp đồng kinh tế giữa hai đơn vị thuộc hai ngành trung ương quản lý hoặc một đơn vị thuộc trung ương quản lý và một đơn vị thuộc địa phương cùng đóng trên lãnh thổ thành phố Hà nội, thành Hải Phòng thì vẫn thuộc thẩm quyền xét xử của Trọng tài kinh tế Nhà nước.

Điều 4. - Trong khi giải quyết các vụ tranh chấp về hợp đồng kinh tế được uỷ quyền, nếu gặp những vụ quá phức tạp, khó khăn, thì Trọng tài kinh tế địa phương phải xin ý kiến của Trọng tài kinh tế Nhà nước trước khi xét xử.

Điều 5. - Trong các trường hợp được uỷ quyền xét xử nói trong quyết định này, nếu đương sự không tán thành quyết định xét xử của Trọng tài kinh tế địa phương thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký quyết định xét xử đương sự có quyền kháng cáo lên chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước, nhưng trong khi chờ đợi được giải quyết, vẫn phải chấp hành quyết định xét xử đó.

Điều 6. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 2 năm 1983.

Điều 7. - Các đồng chí chủ tịch Trọng tài kinh tế Bộ, Tổng cục, tỉnh thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

Nguyễn Quang Xá

(Đã ký)

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 02-QĐ/PCTT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu02-QĐ/PCTT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/01/1983
Ngày hiệu lực01/02/1983
Ngày công báo15/01/1983
Số công báoSố 1
Lĩnh vựcThương mại, Thủ tục Tố tụng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 02-QĐ/PCTT

Lược đồ Quyết định 02-QĐ/PCTT uỷ quyền thường xuyên cho cơ quan trọng tài kinh tế địa phương giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 02-QĐ/PCTT uỷ quyền thường xuyên cho cơ quan trọng tài kinh tế địa phương giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu02-QĐ/PCTT
                Cơ quan ban hànhTrọng tài kinh tế Nhà nước
                Người kýNguyễn Quang Xá
                Ngày ban hành13/01/1983
                Ngày hiệu lực01/02/1983
                Ngày công báo15/01/1983
                Số công báoSố 1
                Lĩnh vựcThương mại, Thủ tục Tố tụng
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 02-QĐ/PCTT uỷ quyền thường xuyên cho cơ quan trọng tài kinh tế địa phương giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 02-QĐ/PCTT uỷ quyền thường xuyên cho cơ quan trọng tài kinh tế địa phương giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế

                        • 13/01/1983

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 15/01/1983

                          Văn bản được đăng công báo

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 01/02/1983

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực