Quyết định 03/2004/QĐ-UB

Quyết định 03/2004/QĐ-UB về quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh Gia Lai

Nội dung toàn văn Quyết định 03/2004/QĐ-UB quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính Gia Lai


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2004/QĐ-UB

Pleiku, ngày 08 tháng 1 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ điều 41 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

- Căn cứ Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010;

- Căn cứ Quyết định số 47/2002/QĐ-UB ngày 4/7/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chương trình cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Gia Lai giai đoạn 2001 - 2005; Quyết định số 1413/QĐ-CT ngày 08/l 2/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc kiện toàn Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh.

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Gia Lai.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh.

Điều 2: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và thành viên Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
+ Như điều 2 (Báo cáo)
+ Bộ Nội vụ (Báo cáo)
+ TT Tỉnh ủy.
+ TT HĐND
+ Lưu TCCHC - VT.

T/M . ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Vỹ Hà

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH
"Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2004/QĐ-UB ngày 08/1/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai"

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh là một tổ chức kiêm nhiệm, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ, của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính Nhà nước ở địa phương.

Điều 2: Quy chế này quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác của Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh với Ban chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ, với các Ban chỉ đạo cải cách hành chính của các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan, đơn vị thuộc ngành Trung ương đóng tại địa phương có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn của tỉnh Gia Lai.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH

Điều 3: Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh có nhiệm vụ:

1 - Tổ chức, quán triệt và đề xuất kế hoạch, biện pháp tổ chức thực hiện các chủ trương, chương trình kế hoạch của Trung ương, của tỉnh về cải cách hành chính Nhà nước đối với địa phương (từ tỉnh đến cơ sở).

2 - Xây dựng chương trình kế hoạch thực hiện cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn (2001 - 2005) và (2006 - 2010); chương trình kế hoạch công tác cải cách hành chính hàng năm của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh.

3 - Theo dõi, tổng hợp tình hình, tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện công tác cải cách hành chính ở địa phương theo định kỳ và đột xuất cho Chính phủ, bộ, ngành ở Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.

4 - Kiến nghị đề xuất với Ban chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ, bộ ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh về các chủ trương, biện pháp thực hiện và những khó khăn, vướng mắc trong công tác cải cách hành chính Nhà nước trong phạm vi toàn tỉnh.

5 - Xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch làm việc, kiểm tra thường xuyên, đột xuất, phân công thành viên Ban chỉ đạo phụ trách cơ quan, đơn vị và địa bàn đối với công tác cải cách hành chính Nhà nước ở địa phương.

Điều 4: Quyền hạn của Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh.

1 - Được triệu tập cuộc họp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã về dự họp để giải quyết các vấn đề có liên quan đến cải cách hành chính ở địa phương.

2 - Được tham gia họp, bàn với cấp ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban chỉ đạo cải cách hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về những nội dung liên quan đến cải cách hành chính ở địa phương.

3 - Kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất việc thực hiện cải cách hành chính các cơ quan đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và ngành dọc Trung ương đóng tại địa phương, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, yêu cầu các cơ quan, đơn vị đó triển khai thực hiện và cung cấp số liệu về nội dung liên quan của công tác cải cách hành chính.

4 - Phát hiện, đề xuất khen thưởng những đơn vị, cá nhân có sáng kiến và thành tích trong quá trình thực hiện cải cách hành chính ở địa phương, cơ sở đem lại hiệu quả quản lý, phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng tại địa phương, đơn vị; thực hiện phê phán và đề nghị xử lý kỷ luật những trường hợp vi phạm hoặc gây khó khăn, cản trở trong tiến trình thực hiện cải cách hành chính ở địa phương, trực tiếp là ở tại các cơ quan, đơn vị.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 5: Phân công trách nhiệm các thành viên Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh:

1 - Trưởng ban chỉ đạo có trách nhiệm:

a - Tổ chức, điều hành hoạt động của Ban chỉ đạo theo chức năng nhiệm vụ được giao.

b - Thông qua kế hoạch công tác của Ban chỉ đạo cải cách hành chính, phân công công tác cụ thể cho các thành viên trong ban; quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ cụ thể của tổ thư ký, tổ chuyên môn và đội ngũ cộng tác viên khi cần thiết.

c - Chịu trách nhiệm chung, chủ trì các phiên họp của Ban chỉ đạo thực hiện cải cách hành chính của tỉnh, quyết định những nội dung và báo cáo phản ảnh công tác của Ban chỉ đạo cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ.

2 - Các Phó trưởng ban:

a - Phó trưởng ban là Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:

a1 - Thực hiện những công việc do Trưởng ban chỉ đạo cải cách hành chính ủy quyền và thay thế Trưởng ban khi Trưởng ban đi công tác, vắng;

a2 - Đôn đốc các thành viên Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh thực hiện chương trình, kế hoạch công tác đã phân công; tổ chức phối hợp công tác giữa các thành viên Ban chỉ đạo của tỉnh.

a3 - Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức triển khai thực hiện nội dung chương trình cải cách hành chính về: thể chế hành chính và thủ tục hành chính, cải cách tài chính công ở địa phương (từ tỉnh đến cơ sở xã, phường, thị trấn). Trực tiếp phụ trách các cơ quan, đơn vị: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục kiểm lâm tỉnh, Sở Khoa học và công nghệ, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Đài phát thanh truyền hình tỉnh Sở Công nghiệp, Bưu điện tỉnh. Đồng thời theo dõi chung về công tác cải cách hành chính ở huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn.

b - Phó trưởng ban thường trực là Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh có trách nhiệm:

b1 - Đề xuất, chuẩn bị nội dung, chương trình công tác của Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh; xử lý công việc thường xuyên giữa 2 kỳ họp của Ban chỉ đạo.

b2 - Chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban chỉ đạo, hội nghị sơ kết, tổng kết; tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai công tác cải cách hành chính của tỉnh với Ban chỉ đạo.

b3 - Đôn đốc các thành viên Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh thực hiện chương trình, kế hoạch công tác đã phân công; tổ chức phối hợp công tác giữa các thành viên Ban chỉ đạo của tỉnh.

Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức triển khai thực hiện nội dung chương trình cải cách hành chính: về tổ chức bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức ở địa phương (từ tỉnh đến cơ sở xã phường, thị trấn). Trực tiếp phụ trách các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh còn lại không thuộc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là Phó ban chỉ đạo đã được phân công phụ trách nói trên. Đồng thời phụ trách theo dõi chung đối với các huyện, thành phố, thị xã và xã, phường, thị trấn.

3 - Các ủy viên có trách nhiệm:

3.1 - Tham gia thảo luận những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh; đề xuất với Trưởng ban hoặc Phó trưởng ban về những vấn đề cần đưa ra Ban chỉ đạo quyết định.

3.2 - Chịu trách nhiệm đề xuất xây dựng các tiểu đề án về cải cách hành chính và trực tiếp hướng dẫn, theo dõi kiểm tra, tổng hợp báo cáo kế quả triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính ở cơ quan, đơn vị và địa phương, lĩnh vực ngành do Ban chỉ đạo phân công phụ trách theo định kỳ và đột xuất cho Thường trực Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh.

3.3 - Tham gia đầy đủ các cuộc họp và các công việc chung của Ban chỉ đạo, trừ trường hợp vắng có lý do; báo cáo tình hình công việc được phân công trước cuộc họp Ban chỉ đạo; hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trưởng, Phó ban; thực hiện các nhiệm vụ khác do trưởng ban giao.

3.4 - Phân công cụ thể ủy viên Ban chỉ đạo:

3.4a - Lãnh đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng chí lãnh đạo được phân công tham gia thành viên Ban chỉ đạo) :

Chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo thực hiện cải cách hành chính ở cơ quan văn phòng và lĩnh vực công tác của hệ thống văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh.

3.4b - Lãnh đạo Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo thực hiện cải cách hành chính ở cơ quan, lĩnh vực công tác của ngành và các huyện: KBang, Kông Chro, Đăk Pơ và thị xã An Khê (kể cả đơn vị hành chính cơ sở thuộc huyện, thị xã).            

3.4c - Lãnh đạo Sở Kế hoạch và đầu tư:

Chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo thực hiện cải cách hành chính ở cơ quan, lĩnh vực công tác của ngành và các huyện: Krông Pa, Ayun Pa, Ia pa, Chư Sê (kể cả đơn vị hành chính cơ sở thuộc huyện).

3.4d - Lãnh đạo Sỏ Tài nguyên và môi trường:

Chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo thực hiện cải cách hành chính ở cơ quan, lĩnh vực công tác của ngành và các huyện: Chư Prông, Đức cơ và thành phố Pleiku (kể cả đơn vị hành chính cơ sở thuộc huyện thành phố).

3.4đ - Lãnh đạo Sỏ Xây dựng:

Chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo thực hiện cải cách hành chính cơ quan, lĩnh vực công tác của ngành và các huyện: Mang Yang, Đăk Đoa (kể cả đơn vị hành chính cơ sở thuộc huyện).

3.4e - Lãnh đạo Sở Tư pháp:

Chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo thực hiện công tác cải cách hành chính ở cơ quan, Toà án nhân dân tỉnh, lĩnh vực công tác ngành và các huyện: Ia Grai, Chư Păh (kể cả đơn vị hành chính cơ sở thuộc huyện).

3.4g - Lãnh đạo Cục thuế tỉnh:

Chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo thực hiện cải cách hành chính cơ quan, lĩnh vực của ngành thuế địa phương.

4 - Bộ phận thường trực của Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh gồm có: Trưởng ban, các Phó trưởng ban.

5 - Giúp việc cho bộ phận thường trực: có 2 tổ (hoặc phòng) chuyên môn trực tiếp làm công tác cải cách hành chính ở tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, mỗi phòng có từ 2 đến 3 biên chế và Trưởng phòng phụ trách điều hành.

Điều 6: Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh là Sở Nội' vụ (03 - Hai Bà Trưng - Pleiku) có trách nhiệm:

1 - Chuẩn bị và đôn đốc chuẩn bị nội dung các phiên họp Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh, mời họp, gửi tài liệu họp đến các thành viên Ban chỉ đạo trước 3 ngày (trừ trường hợp họp đột xuất), ghi chép biên bản cuộc họp.

2 - Tiếp nhận, xử lý văn bản liên quan đến việc thực hiện công tác cải cách hành chính ở địa phương.

3 - Thẩm định các đề án về cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4 - Dự thảo văn bản, báo cáo và báo cáo định kỳ của Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh cho cấp trên theo quy trình; hướng dẫn cho các cơ quan đơn vị thực hiện kế hoạch chương trình cải cách hành chính của Trung ương và địa phương...

5 - Lưu giữ, bảo quản tài liệu của Ban chỉ đạo về công tác cải cách hành chính Nhà nước ở địa phương.

6 - Lập dự toán kinh phí hàng năm, quản lý, theo dõi, thực hiện và thanh quyết toán các khoản kinh phí phục vụ hoạt động của Ban chỉ đạo và công tác cải cách hành chính của tỉnh.

7 - Được Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh cử đi tập huấn ở trong nước và nước ngoài về cải cách hành chính, dự các cuộc họp ở Trung ương và các sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố; xã phường, thị trấn có liên quan đến công tác cải cách hành chính ở địa phương, cơ sở.

Chương IV

NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Điều 7: Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ; tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, biểu quyết theo đa số; theo trách nhiệm được phân công, chịu sự lãnh đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy sự chỉ đạo toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh và chỉ đạo, hướng dẫn của Ban chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ.

Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Trưởng ban chỉ đạo và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là Phó ban chỉ đạo ký các văn bản về công tác cải cách hành chính; sử dụng con dấu của Sở Nội vụ khi Giám đốc Sở Nội vụ là Phó ban Thường trực Ban chỉ đạo ký các văn bản về công tác cải cách hành chính của tỉnh.

Điều 8: Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh họp định kỳ 3 tháng 1 lần (vào cuối tháng của mỗi quý), khi cần thiết bộ phận thường trực họp và quyết định, có văn bản thông báo gửi các thành viên biết, tổ chức thực hiện.

Điều 9: Quan hệ giữa Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh với Ban chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ, với các cơ quan chức năng ở tỉnh, với Ban chỉ đạo cải cách hành chính của các huyện, thành phố, thị xã và xã, phường, thị trấn trong tỉnh là quan hệ trong quá trình thực hiện sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về công tác cải cách hành chính Nhà nước ở địa phương đảm bảo sự thống nhất từ Trung ương đến cơ sở. Thực hiện nguyên tắc cấp dưới phục tùng cấp trên, đảm bảo quan hệ chặt chẽ trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10: Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo về cải cách hành chính của tỉnh do ngân sách tỉnh cấp theo dự toán cụ thể của cơ quan thường trực Ban chỉ đạo (Sở Nội vụ) để phục vụ cho in ấn tài liệu, hội họp, kiểm tra, tập huấn và tham quan, học hỏi kinh nghiệm về công tác cải cách hành chính ở tỉnh bạn và nước ngoài cho thành viên Ban chỉ đạo, cải cách hành chính và cán bộ trực tiếp làm công tác cải cách hành chính ở địa phương. Kinh phí được cấp trực tiếp về Sở Nội vụ quản lý, sử dụng theo tinh thần tiết kiệm, đúng quy định của Nhà nước.

Điều 11: Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ở tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn va các thành viên Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quy chế này. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Trong quá trình thực hiện sẽ có bổ sung, hoàn thiện./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 03/2004/QĐ-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu03/2004/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/01/2004
Ngày hiệu lực08/01/2004
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 23/11/2007
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 03/2004/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 03/2004/QĐ-UB quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính Gia Lai


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 03/2004/QĐ-UB quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính Gia Lai
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu03/2004/QĐ-UB
                Cơ quan ban hànhTỉnh Gia Lai
                Người kýNguyễn Vỹ Hà
                Ngày ban hành08/01/2004
                Ngày hiệu lực08/01/2004
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 23/11/2007
                Cập nhật10 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 03/2004/QĐ-UB quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính Gia Lai

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 03/2004/QĐ-UB quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính Gia Lai

                        • 08/01/2004

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 08/01/2004

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực