Quyết định 03/2009/QĐ-UBND

Quyết định 03/2009/QĐ-UBND về việc tổ chức lại, quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tỉnh Nghệ An

Quyết định 03/2009/QĐ-UBND Chi cục Khai thác Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Nghệ An đã được thay thế bởi Quyết định 30/2016/QĐ-UBND thành lập chi cục thủy sản Nghệ An và được áp dụng kể từ ngày 01/04/2016.

Nội dung toàn văn Quyết định 03/2009/QĐ-UBND Chi cục Khai thác Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Nghệ An


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2009/QĐ-UBND

Vinh, ngày 05 tháng 01 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TỔ CHỨC LẠI, QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN NGHỆ AN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17/8/2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức đơn vị sự nghiệp nhà nư­ớc;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 Liên bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh về nông nghiệp và phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 02/10/2008 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 2141/TTr-SNN&PTNT ngày 21 tháng 10 năm 2008 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 435/TTr-SNV ngày 17 tháng 11 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đổi tên Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Nghệ An thành Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Nghệ An.

Chi cục là cơ quan trực thuộc và chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, được ngân sách nhà nước đảm bảo kính phí hoạt động theo quy định hiện hành.

Trụ sở đặt tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Chức năng: Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành tình UBND tỉnh ban hành theo quy định hiện hành.

b) Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy hoạch, kế hoạch, dự án, chương trình phát triển khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trình UBND tỉnh phê duyệt.

c) Tổ chức triển khai, thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ngành, định mức kinh tế - kỹ thuật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành theo lĩnh vực được phân công.

d) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các biện pháp chấp hành quy định về bảo vệ, phát triển và tái tạo nguồn lợi thuỷ sản. Chỉ đạo, hư­ớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chủ trư­ơng, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật chuyên ngành, chương trình phát triển thuỷ sản đã đ­ược phê duyệt.

đ) Phối hợp với các cơ quan Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Cảnh sát giao thông thuỷ, Cảnh sát môi trường, UBND các huyện, thành phố, thị xã... đảm bảo thực thi pháp luật về chuyên ngành khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

e) Về khai thác thuỷ sản:

- Tham m­ưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh ban hành và tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách phát triển khai thác thuỷ sản, dịch vụ hậu cần, mô hình tổ chức các hình thức sản xuất phù hợp và chuyển đổi nghề nghiệp khai thác ven bờ sang khai thác xa bờ hoặc các ngành nghề khác; khuyến khích phát triển khai thác thuỷ sản ở các vùng biển xa bờ; các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác thuỷ sản; quản lý khai thác, ngư­ trư­ờng khai thác dựa vào cộng đồng đối với vùng biển ven bờ;

- Tổ chức thống kê, đánh giá sản l­ượng khai thác nguồn lợi thuỷ sản thuộc địa bàn tỉnh và báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. Kiểm tra các loại ngư­ lư­ới cụ đ­ược phép khai thác theo quy định;

- Hư­ớng dẫn và thực hiện các quy trình, thủ tục về cấp và thu hồi giấy phép khai thác thuỷ sản cho các tàu cá hoạt động theo quy định hiện hành;

- Hướng dẫn các quy định về mẫu sổ, chế độ quản lý và nội dung ghi nhật ký khai thác thuỷ sản; nội dung, chế độ báo cáo khai thác thuỷ sản; đánh dấu tàu, thuyền và ngư­ cụ đang sử dụng tại ngư trường theo quy định;

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh các sản phẩm trong quá trình khai thác; tổ chức xây dựng các mô hình quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có sự tham gia của cộng đồng;

- H­ướng dẫn UBND các huyện, xã xây dựng quy chế quản lý khai thác thuỷ sản ở tuyến ven bờ, sông, hồ, đầm, phá, các vùng n­ước tự nhiên khác trên địa bàn; đăng ký hoạt động tàu cá cho các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý theo phân cấp;

- Theo dõi, tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình hoạt động của người và tàu, thuyền cá hoạt động trên biển theo qui định;

- Tham gia công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn chuyên ngành thủy sản.

f) Về bảo tồn, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản:

- Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh ban hành và tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách, đề án, dự án, các biện pháp, giải pháp nâng cao hiệu quả về công tác bảo tồn, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

- Giám sát, kiểm tra và bảo vệ các loại thuỷ sản cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn; các loài thuỷ sản cần đ­ược bảo tồn, tái tạo và phát triển; tỷ lệ, chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thuỷ sản được phép khai thác; các phương pháp, loại nghề, kích thư­ớc mắt l­ưới và mùa vụ khai thác thuỷ sản;

- Tham mưu cho Giám đốc Sở tổ chức đánh giá nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi nhà nước giao;

- Giám sát môi trư­ờng thuỷ sinh tự nhiên về thuỷ sản và đề xuất, chỉ đạo thực hiện các giải pháp, biện pháp về bảo vệ môi trư­ờng;

- Xây dựng, trình Sở chương trình, dự án, kế hoạch về bảo tồn, bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thuỷ sản; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt

g) Về Quản lý tàu cá và cơ sở hậu cần, dịch vụ nghề cá:

- Tham mưu cho Giám đốc Sở quản lý và kiểm tra giám sát cảng cá, bến cá, khu neo đậu trú bão của tàu cá và chợ thuỷ sản đầu mối trong lĩnh vực xây dựng quy hoạch, kế hoạch, quy chế hoạt động, thu phí và lệ phí;Kiểm tra chất lư­ợng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trư­ờng của tàucá;

- Kiểm tra, giám sát kỹ thuật các cơ sở đóng mới, cải hoán, sửa chữa tàu cá; các thiết bị hàng hải, cơ khí, các thiết bị lạnh, các thiết bị an toàn và cơ khí khai thác thuỷ sản lắp đặt, sử dụng trên tàu cá;

- Cấp phép, phê duyệt hồ sơ thiết kế tàu cá đóng mới, cải hoán tàu cá theo phân cấp và uỷ quyền của Giám đốc Sở;

- Tổ chức thực hiện đăng kiểm, đăng ký tàu cá, đăng ký thuyền viên tàu cá cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo tai nạn tàu cá theo định kỳ quý, năm và đột xuất theo quy định.

h) Chỉ đạo triển khai các hoạt động khuyến ngư trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; phát triển cơ sở dịch vụ thuỷ sản; đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động theo sự phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

i) Tổ chức các dịch vụ cung ứng liên quan đến công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu thuyền, trang thiết bị (đăng kiểm) và kiểm định kỹ thuật an toàn các trang thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn;

k) Dự báo, thông báo ngư trường khai thác hải sản; tham mưu xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện công tác phát triển nguồn nhân lực nghề cá; tổ chức đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng và thuyền viên tàu cá thuộc phạm vi theo quy định của pháp luật.

l) Đề xuất, trình Sở chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào công tác quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

m) Về hợp tác quốc tế: Phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế các chương trình, dự án theo sự phân công của Giám đốc Sở.

o) Tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại về chuyên ngành khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản theo phân công của Giám đốc Sở.

p) Về Thanh tra chuyên ngành (bao gồm cả đội tàu kiểm ngư):

- Phối hợp với các lực l­ượng chức năng tổ chức kiểm tra, kiểm soát, thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý tàu cá, cơ sở hậu cần, dịch vụ nghề cá, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh;

- Giải quyết hoặc tham gia giải quyết, khiếu nại tố cáo, kiến nghị của tổ chức, công dân liên quan đến công tác quản lý chuyên ngành của Chi cục;

- Thanh tra chuyên ngành về quản lý tàu cá, cơ sở hậu cần, dịch vụ nghề cá, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;

- Quản lý trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ Thanh tra viên và phư­ơng tiện, trang bị chuyên dùng, công cụ hỗ trợ trang bị cho Thanh tra chuyên ngành bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản theo quy định.

q) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính theo kế hoạch của Sở; thực hiện các chế độ tiền l­ương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen th­ưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc Chi cục theo quy định của pháp luật.

r) Trình Sở dự toán ngân sách hàng năm, kế hoạch ngân sách trung hạn, dài hạn của Chi cục; chịu trách nhiệm quyết toán các nguồn kinh phí do Chi cục trực tiếp quản lý. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài sản của nhà nước giao cho Chi cục quản lý theo phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo quy định của pháp luật. Tổ chức bồi d­ưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao trình độ cho cán bộ, công chức theo quy định hiện hành.

s) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế.

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy:

a) Lãnh đạo: Chi cục trưởng, 1 - 2 Phó Chi cục trưởng;

b) Các phòng ban chuyên môn giúp việc:

+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;

+ Phòng Quản lý tàu cá và Cơ sở hậu cần nghề cá;

+ Phòng Quản lý Khai thác thuỷ sản;

+ Phòng Quản lý nguồn lợi và Môi tr­ường thuỷ sản;

+ Thanh tra chuyên ngành;

+ Trạm Kiểm ngư và Đăng ký đăng kiểm tàu cá Diễn Châu. (phục vụ tại 3 huyện: Diễn Châu, Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò);

+ Trạm Kiểm ngư và Đăng ký đăng kiểm tàu cá Quỳnh Lưu.

2. Biên chế:Biên chế Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Năm 2009 có 25 biên chế hành chính (giữ nguyên kế hoạch biên chế năm 2008 sau khi đã điều chuyển: 05 biên chế làm công tác thú y và quản lý chất lượng thuỷ sản từ Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản nay là Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản sang Chi cục Nuôi trồng Thuỷ sản và Chi cục Thú y; Tiếp nhận 05 biên chế làm công tác Thanh tra thuỷ sản, quản lý khai thác thuỷ sản từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản) và 08 biên chế sự nghiệp. Ngoài ra, theo yêu cầu nhiệm vụ đơn vị được hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. Việc tiếp nhận, tuyển dụng thực hiện theo quy định của nhà nước.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 1702/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2005 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Nghệ An.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ tr­ưởng các ngành các cấp có liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Chi

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 03/2009/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu03/2009/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/01/2009
Ngày hiệu lực15/01/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/04/2016
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 03/2009/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 03/2009/QĐ-UBND Chi cục Khai thác Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Nghệ An


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 03/2009/QĐ-UBND Chi cục Khai thác Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Nghệ An
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu03/2009/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Nghệ An
                Người kýNguyễn Đình Chi
                Ngày ban hành05/01/2009
                Ngày hiệu lực15/01/2009
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/04/2016
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 03/2009/QĐ-UBND Chi cục Khai thác Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Nghệ An

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 03/2009/QĐ-UBND Chi cục Khai thác Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Nghệ An