Quyết định 03/2014/QĐ-UBND

Quyết định 03/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Quyết định 03/2014/QĐ-UBND quản lý nhà nước cụm công nghiệp Hưng Yên đã được thay thế bởi Quyết định 25/2018/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp Hưng Yên và được áp dụng kể từ ngày 15/07/2018.

Nội dung toàn văn Quyết định 03/2014/QĐ-UBND quản lý nhà nước cụm công nghiệp Hưng Yên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2014/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 14 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp;

Căn cứ Thông tư 105/2009/QĐ-TTg">39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 106A/TTr-SCT ngày 17/02/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Doãn Thế Cường

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 14/3/2014 của UBND tỉnh Hưng Yên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi là các sở, ngành) và UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện) trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc liên quan đến quản lý và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

3. Các hoạt động khác có liên quan đến quản lý và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên chưa được quy định trong quy chế này, được áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ và phân công trách nhiệm giữa các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Việc phối hợp quản lý đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo sự thống nhất, phân định rõ chức năng nhiệm vụ, không chồng chéo, quản lý chặt chẽ trên các lĩnh vực liên quan đến hoạt động trong các cụm công nghiệp.

Chương II

TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Ðiều 3. Nội dung phối hợp

1. Phối hợp thực hiện nội dung quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại Điều 17 Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp.

2. Phối hợp thực hiện những công việc khác do UBND tỉnh giao có liên quan đến cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

3. Đối với các dự án thuộc diện thẩm tra, cơ quan đầu mối gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến của các sở, ban, ngành liên quan; cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến thẩm tra bằng văn bản trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của cơ quan đầu mối và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình. Sau 7 ngày làm việc cơ quan được lấy ý kiến không gửi văn bản trả lời tới cơ quan đầu mối thì được coi là đồng ý với nội dung dự án.

Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ngành

1. Sở Công Thương

Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện xây dựng và bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển cụm công nghiệp phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh trong từng thời kỳ, trình UBND tỉnh phê duyệt;

b) Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển cụm công nghiệp dài hạn, 5 năm và hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt;

c) Chủ trì thẩm định hồ sơ thành lập, điều chỉnh, mở rộng cụm công nghiệp. Tham gia thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp.

d) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp;

e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt;

f) Chủ trì tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý nhà nước về cụm công nghiệp;

g) Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền;

h) Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp; là đầu mối tổng hợp, đánh giá báo cáo tình hình hoạt động của cụm công nghiệp với UBND tỉnh và Bộ Công Thương.

i) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, xử lý vi phạm, khen thưởng, kỷ luật và giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp;

k) Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hợp tác, liên kết phát triển cụm công nghiệp; tổ chức các đoàn tham quan, học tập kinh nghiệm về phát triển cụm công nghiệp trong nước và nước ngoài.

l) Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc thành lập, quản lý hoạt động của các cụm công nghiệp; chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc đầu tư xây dựng, sản xuất kinh doanh, phát triển và quản lý cụm công nghiệp;

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công Thương tham mưu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, UBND cấp huyện tiếp nhận thực hiện đăng ký đầu tư, thẩm tra, trình UBND tỉnh cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp; các dự án sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp;

c) Chủ trì giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án được chấp thuận vào cụm công nghiệp;

d) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào cụm công nghiệp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

e) Chủ trì phối hợp với sở, ngành có liên quan xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp;

3. Sở Xây dựng

a) Hướng dẫn UBND cấp huyện và các chủ đầu tư trong việc lập quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp, cung cấp thông tin quy hoạch chung về xây dựng trên địa bàn tỉnh có liên quan đến việc phát triển cụm công nghiệp;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định đề án quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

c) Tham gia ý kiến thiết kế cơ sở dự án đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp theo yêu cầu của các đơn vị đầu mối;

d) Cấp phép xây dựng cho các công trình đầu tư xây dựng trong cụm công nghiệp thuộc dự án phải cấp phép xây dựng;

e) Chủ trì thanh tra, kiểm tra việc xây dựng theo quy hoạch được duyệt và các quy định về quản lý chất lượng xây dựng công trình dự án đầu tư xây dựng trong cụm công nghiệp.

4. Sở Tài chính

a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

b) Thực hiện quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngân sách;

c) Chủ trì thẩm định và xác định giá cho thuê đất có hạ tầng, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và các loại phí sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích khác trong cụm công nghiệp (đối với cụm công nghiệp do Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp quản lý và kinh doanh hạ tầng) trình UBND tỉnh phê duyệt;

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xác định, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với các tổ chức, cá nhân được giao đất, thuê đất tại cụm công nghiệp theo quy định hiện hành;

e) Tham gia thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện (trong đó có đất cụm công nghiệp) trình UBND tỉnh phê duyệt;

b) Chủ trì, thẩm định trình UBND tỉnh ban hành Quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức theo quy định và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định sau khi được phê duyệt;

c) Chủ trì, hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật; hướng dẫn thu phí bảo vệ môi trường; thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp;

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật;

e) Hướng dẫn, thẩm định hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất theo quy định hiện hành.

6. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành liên quan hướng dẫn đánh giá trình độ công nghệ; thẩm tra công nghệ, tư vấn đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển thị trường công nghệ đối với các dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp;

b) Hướng dẫn sử dụng phương tiện đo và các hoạt động đảm bảo đo lường chất lượng sản phẩm hàng hóa trong sản xuất kinh doanh; hỗ trợ việc xây dựng và áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng theo hệ thống, đẩy mạnh hoạt động sáng kiến;

c) Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ đăng ký và chứng nhận hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương trong việc thanh tra, kiểm tra về công nghệ, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo quy định.

7. Sở Giao thông Vận tải

a) Có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch hệ thống giao thông như: Các vị trí đấu nối, giới hạn hành lang an toàn đường bộ đối với công trình giao thông (lộ giới), công trình xây dựng để lập quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp cho phù hợp với quy hoạch chung; phối hợp đề xuất UBND tỉnh kế hoạch đầu tư hoặc kêu gọi đầu tư xây dựng các công trình giao thông có liên quan đến việc phục vụ phát triển các cụm công nghiệp.

b) Hướng dẫn thủ tục cấp phép đấu nối hạ tầng giao thông cụm công nghiệp vào quốc lộ theo quy định; trường hợp vị trí đấu nối chưa có trong quy hoạch được duyệt, Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp tham mưu UBND tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Giao thông Vận tải cho bổ sung đấu nối;

c) Chấp thuận vị trí đấu nối hạ tầng giao thông của cụm công nghiệp, sử dụng hành lang an toàn giao thông đường bộ đối với đường tỉnh lộ;

d) Cấp phép thi công đấu nối hạ tầng giao thông cụm công nghiệp, cấp phép thi công các công trình thiết yếu trong hành lang an toàn đường bộ đối với các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý.

8. Sở Nội vụ

a) Chủ trì thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp trình UBND tỉnh quyết định.

b) Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn UBND cấp huyện trong việc thành lập, tổ chức bộ máy Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp; phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về cụm công nghiệp.

9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Thực hiện thanh tra, kiểm tra các điều kiện đảm bảo an toàn lao động, thực hiện các quy định pháp luật về lao động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp.

b) Cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài vào làm việc trong cụm công nghiệp.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết tranh chấp lao động tập thể trong các cụm công nghiệp. Hỗ trợ việc tuyển dụng lao động.

10. Công an tỉnh

a) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát Môi trường tham gia, phối hợp thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và công tác phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các đơn vị đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.

b) Tổ chức chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ của Công an tỉnh và Công an cấp huyện phối hợp với UBND cấp huyện và đơn vị đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp thực hiện giữ gìn an ninh, trật tự trong các cụm công nghiệp; thường xuyên hướng dẫn các doanh nghiệp công nghiệp thực hiện công tác an ninh, trật tự; phát hiện và xử lý các vụ việc vi phạm về an ninh, trật tự và an toàn xã hội.

c) Chỉ đạo Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy (PCCC) tổ chức thực hiện các nội dung về PCCC đối với các dự án, công trình đầu tư trong cụm công nghiệp theo quy định.

Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chỉ đạo phòng Công Thương, phòng Kinh tế trong việc thực hiện chức năng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn;

2. Lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn gửi Sở Công Thương thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;

3. Chỉ đạo và hướng dẫn đơn vị kinh doanh hạ tầng hoặc Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp lập quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt; Chỉ đạo và hướng dẫn đơn vị kinh doanh hạ tầng hoặc Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp tổ chức quản lý khai thác và bảo trì các công trình hạ tầng kỹ thuật.

4. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, thẩm định trình UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo phân cấp;

5. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư…phối hợp thanh tra, kiểm tra về quản lý sử dụng đất, môi trường, xử lý chất thải, xây dựng và các hoạt động khác trong quá trình triển khai xây dựng và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn;

6. Đề xuất với Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp từ nguồn ngân sách cấp huyện;

7. Lập hồ sơ thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp (đối với cụm công nghiệp không có đơn vị kinh doanh hạ tầng) gửi Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;

8. Chỉ đạo các cơ quan chức năng, UBND cấp xã đảm bảo an ninh trật tự; giải quyết tranh chấp lao động trong cụm công nghiệp; xác nhận cam kết bảo vệ môi trường;

9. Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp; định kỳ tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp và các doanh nghiệp hoạt động trong các cụm công nghiệp trên địa bàn gửi về Sở Công Thương và các ngành liên quan.

10. Phối hợp với các đơn vị liên quan kêu gọi, thu hút vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Tổ chức triển khai thực hiện Quy chế

Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành; UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm Quy chế này và chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành triển khai thực hiện; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương.

Điều 7. Khen thưởng và xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy chế này sẽ được khen thưởng theo Luật Thi đua khen thưởng. Nếu vi phạm, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung

Khi văn bản pháp luật của Nhà nước có những thay đổi liên quan đến các nội dung của Quy chế này, Sở Công Thương là cơ quan đầu mối chủ động đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh Quy chế cho phù hợp.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./.

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 03/2014/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 03/2014/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 14/03/2014
Ngày hiệu lực 24/03/2014
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 15/07/2018
Cập nhật 6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 03/2014/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 03/2014/QĐ-UBND quản lý nhà nước cụm công nghiệp Hưng Yên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 03/2014/QĐ-UBND quản lý nhà nước cụm công nghiệp Hưng Yên
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 03/2014/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Hưng Yên
Người ký Doãn Thế Cường
Ngày ban hành 14/03/2014
Ngày hiệu lực 24/03/2014
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 15/07/2018
Cập nhật 6 năm trước

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 03/2014/QĐ-UBND quản lý nhà nước cụm công nghiệp Hưng Yên

Lịch sử hiệu lực Quyết định 03/2014/QĐ-UBND quản lý nhà nước cụm công nghiệp Hưng Yên