Quyết định 03/2015/QĐ-UBND

Quyết định 03/2015/QĐ-UBND về tiêu chí dự án Trọng điểm của tỉnh và dự án trọng điểm nhóm C do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 03/2015/QĐ-UBND tiêu chí dự án Trọng điểm và dự án trọng điểm nhóm C Vĩnh Phúc


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2015/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 04 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH TIÊU CHÍ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM CỦA TỈNH VÀ TIÊU CHÍ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NHÓM C

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ IV;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc Hội khoá XII;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị quyết số 155/2014/NQ-HĐND ngày 22/12/2014 của HĐND tỉnh về ban hành tiêu chí dự án trọng điểm của tỉnh và dự án trọng điểm nhóm C;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 119/SKHĐT-XDHT ngày 22 tháng 01 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành tiêu chí dự án Trọng điểm của tỉnh và dự án trọng điểm nhóm C, cụ thể như sau:

1. Dự án Trọng điểm của tỉnh là là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kế chặt chẽ với nhau, gồm dự án nhóm A và các dự án nhóm B có đủ các điều kiện, phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, nằm trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, quy hoạch ngành, lĩnh vực của tỉnh, có sức lan toả, kích thích phát triển kinh tế vùng, thu hút các dự án đầu tư phát triển đô thị, công nghiệp, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội địa phương nơi dự án được hình thành, đồng thời đáp ứng một trong các tiêu chí dưới đây:

a) Sử dụng vốn đầu tư công theo các mức như sau:

- Từ 800 tỷ đồng trở lên đối với dự án thuộc lĩnh vực : cầu, đường giao thông, xây dựng khu nhà ở;

- Từ 450 tỷ đồng trở lên đối với dự án thuộc lĩnh vực: giao thông đường tỉnh trở xuống, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, thủy lợi;

- Từ 400 tỷ đồng trở lên đối với dự án thuộc lĩnh vực: sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản ; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên ; hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;

- Từ 300 tỷ đồng trở lên đối với dự án thuộc lĩnh vực: y tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, tin học, phát thanh, truyền hình, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở);

b) Mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiền ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, gồm: Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 10ha trở lên; rừng sản xuất từ 200ha trở lên;

c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất lúa nước từ 80 ha trở lên;

d) Di dân tái định cư từ 2.000 người trở lên;

2. Dự án Trọng điểm nhóm C: Là dự án nhóm C theo quy định Luật đầu tư công; được đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau đảm bảo phù hợp với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, khả năng huy động các nguồn vốn khác đối với các chương trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn và đáp ứng một trong các tiêu chí dưới đây:

a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công có tổng mức đầu tư cụ thể như sau:

- Tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng đối với dự án do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, từ 40 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng đối với dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt, từ 10 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng đối với dự án do Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 1, Điều 10, Luật Đầu tư công.

- Tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng đối với dự án do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, từ 25 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng đối với dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt, từ 10 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng đối với dự án do Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 2, Điều 10, Luật Đầu tư công.

- Tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng đối với dự án do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, từ 20 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng đối với dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt, từ 10 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng đối với dự án do Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 3, Điều 10, Luật Đầu tư công.

- Tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng đối với dự án do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, từ 15 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng đối với dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt, từ 10 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng đối với dự án do Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 4, Điều 10, Luật Đầu tư công.

b) Ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 05 ha trở lên; rừng phòng hộ, rừng đặc dụng từ 05 ha trở lên; rừng sản xuất từ 100 ha trở lên.

c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước từ 01 ha trở lên.

d) Di dân tái định cư từ 100 người dân trở lên.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Chủ tịch UBND các cấp căn cứ các tiêu chí dự án Trọng điểm nhóm C quy định tại Nghị quyết số 155/2014/NQ-HĐND ngày 22/12/2014 của HĐND tỉnh và Quyết định này xem xét, trình HĐND cùng cấp phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án nhóm C Trọng điểm theo đúng quy định tại Điều 17 Luật Đầu tư công.

2. Đối với các đơn vị không tổ chức HĐND, Chủ tịch UBND cấp quyết định đầu tư báo cáo UBND cấp trên trực tiếp xem xét theo quy định tại Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16/1/2009 của Ủy ban thường vụ quốc hội.

3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp danh mục các dự án trọng điểm của tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt theo kế hoạch hàng năm.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các chủ đầu tư, BQL dự án và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận :
- Bộ KHĐT;
- Cục KTVB-Bộ TP;
- Website Chính phủ;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CPCT,CPVP;
- UBMTTQ tỉnh VP;
- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh;
- TT Công báo; Đài PTTH tỉnh; Báo VP;
- UBND các huyện, thành, thị;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- Chuyên viên NC,XD,TH;
- Lưu VP (60b).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phùng Quang Hùng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 03/2015/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu03/2015/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/02/2015
Ngày hiệu lực14/02/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 03/2015/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 03/2015/QĐ-UBND tiêu chí dự án Trọng điểm và dự án trọng điểm nhóm C Vĩnh Phúc


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 03/2015/QĐ-UBND tiêu chí dự án Trọng điểm và dự án trọng điểm nhóm C Vĩnh Phúc
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu03/2015/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Vĩnh Phúc
                Người kýPhùng Quang Hùng
                Ngày ban hành04/02/2015
                Ngày hiệu lực14/02/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Xây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 03/2015/QĐ-UBND tiêu chí dự án Trọng điểm và dự án trọng điểm nhóm C Vĩnh Phúc

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 03/2015/QĐ-UBND tiêu chí dự án Trọng điểm và dự án trọng điểm nhóm C Vĩnh Phúc

                  • 04/02/2015

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 14/02/2015

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực