Quyết định 03/2016/QĐ-UBND

Quyết định 03/2016/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thực hiện Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Nội dung toàn văn Quyết định 03/2016/QĐ-UBND thực hiện đăng ký khai sinh thường trú thẻ bảo hiểm trẻ dưới 6 tuổi Điện Biên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2016/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 28 tháng 3 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ KHAI SINH, ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO TRẺ EM DƯỚI 06 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú ngày 20 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú;

Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

Căn cứ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

Căn cứ Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Mùa A Sơn

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ KHAI SINH, ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO TRẺ EM DƯỚI 06 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 28 /3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về quy trình, nguyên tắc và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi hoặc đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân có yêu cầu giải quyết việc đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế được quy định tại Điều 1 Quy chế này.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế.

3. Các cơ quan thực hiện việc đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế được quy định tại Điều 4 Quy chế này.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ các quy định của pháp luật và Quy chế này.

2. Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân có yêu cầu; bảo đảm giải quyết kịp thời, đúng thời hạn theo quy định.

3. Cá nhân có quyền lựa chọn áp dụng hoặc không áp dụng thực hiện việc liên thông về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế; trường hợp cá nhân lựa chọn không áp dụng quy trình liên thông thì việc thực hiện thuộc từng lĩnh vực theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 4. Cơ quan thực hiện

1. Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em dưới 6 tuổi; lập và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú và Bảo hiểm xã hội cấp huyện để cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.

2. Cơ quan đăng ký cư trú:

a) Công an xã, thị trấn thực hiện đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn xã, thị trấn của huyện;

b) Công an thị xã, thành phố thực hiện đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn thị xã, thành phố.

3. Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện có trách nhiệm cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.

4. Các cơ quan quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này phải cùng thuộc địa bàn một huyện, thị xã, thành phố.

Chương II

QUY TRÌNH PHỐI HỢP, TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Điều 5. Hồ sơ thực hiện liên thông đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế: thực hiện theo quy định tại Điều 6, Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Y tế.

Điều 6. Hồ sơ thực hiện liên thông đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế: thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP- BCA-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Y tế.

Điều 7. Nộp hồ sơ

1. Người có yêu cầu nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy chế này tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Trường hợp người có yêu cầu không có điều kiện trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã để nộp hồ sơ thì có thể ủy quyền cho người khác thực hiện. Việc ủy quyền phải bằng văn bản được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ.

Điều 8. Tiếp nhận hồ sơ

1. Cán bộ, công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; trên cơ sở danh sách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp, hướng dẫn công dân lựa chọn nơi khám chữa bệnh ban đầu.

Khi tiếp nhận hồ sơ cán bộ, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ các thành phần hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ, viết giấy nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho công dân.

Nếu thấy hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì phải hướng dẫn ngay để công dân hoàn chỉnh hồ sơ. Nội dung hướng dẫn phải đầy đủ, rõ ràng từng loại giấy tờ cần bổ sung.

2. Người có yêu cầu đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế không có điều kiện trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã, có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và được chứng thực hợp lệ.

Điều 9. Thực hiện đăng ký khai sinh và chuyển hồ sơ

1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong ngày; trường hợp hồ sơ tiếp nhận sau 15 giờ mà không giải quyết được trong ngày thì giải quyết vào ngày làm việc tiếp theo.

2. Sau khi thực hiện đăng ký khai sinh xong, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Lập hồ sơ đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 6 tuổi, bao gồm: Bản sao Giấy khai sinh, Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu và Sổ hộ khẩu.

b) Lập hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, bao gồm: Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế và Danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.

c) Chuyển hồ sơ cho cơ quan đăng ký cư trú và Bảo hiểm xã hội; tùy điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể chuyển trước thông tin của trẻ em đến cơ quan Bảo hiểm xã hội thông qua mạng điện tử.

Điều 10. Thực hiện đăng ký thường trú

1. Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện đăng ký thường trú và trả kết quả cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định thì ngay sau khi tiếp nhận, cơ quan đăng ký cư trú thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã biết để hoàn thiện hồ sơ theo quy định và gửi lại cho cơ quan đăng ký cư trú để thực hiện đăng ký thường trú cho trẻ em.

4. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cư trú có văn bản trả lời kèm theo hồ sơ trả lại cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 01 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Điều 11. Thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế

1. Bảo hiểm xã hội cấp huyện có trách nhiệm cung cấp danh sách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu để niêm yết công khai tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định thì ngay sau khi nhận hồ sơ, cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và gửi lại cho cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện để cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em theo quy định.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện cấp thẻ bảo hiểm y tế và chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã bằng các hình thức phù hợp.

Điều 12. Thời hạn thực hiện

1. Thời hạn được tính từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ, giao giấy nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho công dân; trường hợp chưa có kết quả giải quyết đúng ngày hẹn do phải hoàn thiện hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo cho công dân biết và hẹn lại ngày trả kết quả.

2. Thời hạn cụ thể như sau:

a) Thời hạn thực hiện liên thông việc Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi không quá 10 ngày làm việc.

b) Thời hạn thực hiện liên thông việc Đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi không quá 08 ngày làm việc.

c) Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định mà Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan đăng ký cư trú, Bảo hiểm xã hội thì thời hạn giải quyết được kéo dài thêm nhưng không quá 02 ngày làm việc.

d) Đối với các xã cách xa trụ sở Bảo hiểm xã hội hoặc cơ quan đăng ký cư trú từ 50 km trở lên, giao thông đi lại khó khăn, chưa được kết nối Internet thì thời hạn trả kết quả được kéo dài thêm nhưng không quá 02 ngày làm việc.

Điều 13. Trả và nhận kết quả

Người đã nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để nhận kết quả. Trường hợp có yêu cầu nhận kết quả qua dịch vụ chuyển phát thì đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã và phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Trường hợp có yêu cầu nhận kết quả từng loại thủ tục trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì khi nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã phải yêu cầu cụ thể để ghi vào phiếu hẹn.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Sở Tư pháp

Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan:

1. Tổ chức triển khai, thực hiện Quy chế trên địa bàn tỉnh;

2. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền;

2. Kiểm tra, xem xét, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế; tổ chức sơ kết, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 15. Công an tỉnh, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh

1. Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ trong phạm vi ngành, lĩnh vực nhằm bảo đảm Quy chế được triển khai thực hiện nghiêm túc, thống nhất và hiệu quả.

2. Phối hợp với Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, sơ kết theo quy định; thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 16. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chỉ đạo, triển khai thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi và Quy chế này trên địa bàn.

2. Phối hợp với các cơ quan liên quan, tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức thực hiện đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế trên địa bàn.

3. Kiểm tra, xem xét giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện tại địa phương.

4. Tạo điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất để thực hiện phù hợp với điều kiện ngân sách của địa phương; thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 17. Cơ quan đăng ký cư trú và Bảo hiểm xã hội cấp huyện

1. Thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã để yêu cầu cá nhân bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đúng theo quy định.

2. Thực hiện việc đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định; giải quyết khiếu nại của cá nhân và xử lý các vướng mắc liên quan đến đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế.

Điều 18. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Triển khai thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi và Quy chế này.

2. Trang bị cơ sở vật chất, bố trí và hỗ trợ cho cán bộ, công chức thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện của địa phương.

3. Niêm yết công khai tại trụ sở các thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố và danh sách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu do cơ quan Bảo hiểm xã hội cung cấp.

4. Kịp thời phản ánh với Ủy ban nhân dân cấp huyện những khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện để được hướng dẫn giải quyết; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 19. Kinh phí thực hiện

Hàng năm, các cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán kinh phí thực hiện liên thông các thủ tục hành chính trong dự toán chi thường xuyên của đơn vị, gửi cơ quan tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, trường hợp có khó khăn, vướng mắc; các Sở, ngành, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 03/2016/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu03/2016/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/03/2016
Ngày hiệu lực07/04/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Quyền dân sự
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước

Download Văn bản pháp luật 03/2016/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 03/2016/QĐ-UBND thực hiện đăng ký khai sinh thường trú thẻ bảo hiểm trẻ dưới 6 tuổi Điện Biên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 03/2016/QĐ-UBND thực hiện đăng ký khai sinh thường trú thẻ bảo hiểm trẻ dưới 6 tuổi Điện Biên
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu03/2016/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Điện Biên
                Người kýMùa A Sơn
                Ngày ban hành28/03/2016
                Ngày hiệu lực07/04/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Quyền dân sự
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 03/2016/QĐ-UBND thực hiện đăng ký khai sinh thường trú thẻ bảo hiểm trẻ dưới 6 tuổi Điện Biên

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 03/2016/QĐ-UBND thực hiện đăng ký khai sinh thường trú thẻ bảo hiểm trẻ dưới 6 tuổi Điện Biên

                        • 28/03/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 07/04/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực