Quyết định 04/2011/QĐ-UBND

Quyết định 04/2011/QĐ-UBND về Quy định sản xuất rau, quả an toàn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 04/2011/QĐ-UBND sản xuất rau, quả an toàn


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2011/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 25 tháng 01 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH SẢN XUẤT RAU, QUẢ AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định quản lý sản xuất và kinh doanh rau, quả và chè an toàn;
Căn cứ Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN ngày 28/7/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế chứng nhận quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn;
Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 313/TTr-SNN ngày 24/12/2010,

QUYẾT ÐỊNH:

Ðiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định sản xuất rau, quả an toàn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Hòa

 

QUY ĐỊNH

SẢN XUẤT RAU, QUẢ AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng.

1. Phạm vi áp dụng: Quy định này quy định trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chứng nhận và tổ chức, cá nhân đăng ký chứng nhận VietGAP cho rau, quả trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ.

1. Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm (Phụ lục 1).

2. Tổ chức chứng nhận VietGAP cho rau, quả (gọi tắt là Tổ chức chứng nhận) là tổ chức có đủ điều kiện theo quy định và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định.

Điều 3. Phí chứng nhận VietGAP.

Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận VietGAP trả chi phí cho việc chứng nhận theo thoả thuận với Tổ chức chứng nhận. Chi phí đánh giá chứng nhận, thử nghiệm phải được thông báo công khai, minh bạch và bảo đảm không phân biệt đối xử.

Điều 4. Các thủ tục liên quan chứng nhận sản xuất rau quả an toàn.

1. Chỉ định tổ chức chứng nhận:

a) Thành phần hồ sơ:

- Giấy đăng ký hoạt động chứng nhận VietGAP (Phụ lục 2);

- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư của đơn vị;

- Các tài liệu chứng minh hệ thống quản lý và năng lực hoạt động chứng nhận; bao gồm:

+ Văn bản quy định trách nhiệm và phân công nhiệm vụ của từng cá nhân trong tổ chức;

+ Quy định về trình tự, thủ tục cấp, duy trì, gia hạn, cảnh cáo, đình chỉ và thu hồi chứng nhận VietGAP;

+ Quy định về trình tự, thủ tục lấy mẫu, thử nghiệm;

+ Quy định về thủ tục giải quyết các ý kiến phản ánh, khiếu nại và tranh chấp liên quan đến chứng nhận VietGAP;

+ Bản sao hợp lệ Hợp đồng và bằng cấp của nhân viên đánh giá có chuyên môn phù hợp (trồng trọt, bảo vệ thực vật, sinh học) trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ đào tạo về VietGAP hoặc GAP tương đương và có kinh nghiệm công tác từ 03 (ba) năm trở lên;

- Mẫu giấy chứng nhận (Phụ lục 3);

- Kết quả hoạt động chứng nhận thực hiện trong lĩnh vực đăng ký (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ;

c) Nơi nhận hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng.

2. Đăng ký chứng nhận sản xuất rau, quả theo VietGAP:

a) Thành phần hồ sơ:

- Giấy đăng ký chứng nhận VietGAP (mẫu phụ lục 4). Trường hợp nhà sản xuất đăng ký kiểm tra chứng nhận VietGAP có nhiều thành viên tham gia thì gửi kèm theo danh sách thành viên (họ tên, địa chỉ, địa điểm, diện tích sản xuất);

- Bản đồ giải thửa và phân lô khu vực sản xuất, bản thuyết minh về thiết kế, bố trí mặt bằng khu vực sản xuất, xử lý sau thu hoạch, sơ chế, bảo quản;

- Kết quả kiểm tra nội bộ hàng năm theo bảng kiểm tra đánh giá thực hiện theo phụ lục 4 kèm Quyết định 84/2008/QĐ-BNN ngày 28/7/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn và phải ghi chép rõ các sai lỗi và hành động khắc phục (nếu có);

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

c) Nơi nhận hồ sơ: Tổ chức chứng nhận.

3. Công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP dựa trên kết quả của Tổ chức chứng nhận:

a) Thành phần hồ sơ:

- Bản công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP theo mẫu (Phụ lục 5);

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận VietGAP;

- Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập của đơn vị;

- Kết quả phân tích mẫu của các sản phẩm xin công bố.

b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ;

c) Nơi nhận hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng.

4. Công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP dựa trên kết quả đánh giá nội bộ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Bản công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP theo mẫu (Phụ lục 5);

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận VietGAP;

- Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập của đơn vị;

- Kết quả phân tích mẫu của các sản phẩm xin công bố;

- Kế hoạch, chỉ tiêu đánh giá và giám sát nội bộ;

- Báo cáo tự đánh giá quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến;

- Bản sao hợp lệ Quyết định chỉ định phòng kiểm nghiệm của nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất hợp đồng thuê;

- Bản sao hợp lệ Quyết định chỉ định hoặc chứng chỉ đào tạo của người lấy mẫu;

- Bản sao hợp lệ Chứng chỉ chuyên môn của nhân viên đánh giá, giám sát nội bộ.

b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ;

c) Nơi nhận hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng.

Điều 5. Kiểm tra, xử lý vi phạm.

1. Đối với nhà sản xuất:

a) Tổ chức Chứng nhận kiểm tra giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc duy trì thực hiện VietGAP của nhà sản xuất;

b) Kết quả kiểm tra giám sát là căn cứ để Tổ chức chứng nhận quyết định duy trì, cảnh cáo, đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận VietGAP.

2. Đối với Tổ chức chứng nhận:

a) Định kỳ 1 năm/lần hoặc đột xuất, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ chức chứng nhận trong phạm vi tỉnh. Kiểm tra, giám sát được thực hiện tại Tổ chức chứng nhận và tại ít nhất 01 (một) nhà sản xuất được Tổ chức chứng nhận cấp Giấy chứng nhận VietGAP;

b) Kết quả kiểm tra giám sát là căn cứ để Cơ quan chỉ định quyết định duy trì, cảnh cáo, hoặc thu hồi Quyết định chỉ định Tổ chức Chứng nhận.

Điều 6. Tổ chức thực hiện.

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Tham mưu đề xuất UBND tỉnh xây dựng các chính sách hỗ trợ đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất rau, quả theo tiêu chuẩn VietGAP; xây dựng quy hoạch sản xuất và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vùng quy hoạch sản xuất rau an toàn tập trung.

b) Hướng dẫn xây dựng tổ chức liên kết (tổ hợp tác, hợp tác xã,…) trong sản xuất rau, quả theo VietGAP.

c) Thực hiện đúng thủ tục tiếp nhận hồ sơ đăng ký, đánh giá, cấp, thu hồi Quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận; giám sát việc thực hiện hoạt động kiểm tra, chứng nhận VietGAP của Tổ chức chứng nhận.

d) Tiếp nhận và ra thông báo tiếp nhận Bản công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP.

đ) Định kỳ hàng tháng báo cáo danh sách Tổ chức chứng nhận, danh sách nhà sản xuất được cấp, cảnh cáo, đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận VietGAP về Cục Trồng trọt.

e) Công bố trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách Tổ chức chứng nhận, danh sách nhà sản xuất được cấp, bị cảnh cáo, đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận VietGAP trong địa bàn tỉnh.

2. UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế:

a) Tuyên truyền và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, trang trại sản xuất, sơ chế rau, quả trên địa bàn về điều kiện, thủ tục để cấp Giấy chứng nhận VietGAP;

b) Hướng dẫn các quy trình sản xuất rau an toàn đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn áp dụng vào sản xuất.

3. Tổ chức chứng nhận:

a) Thực hiện hoạt động chứng nhận VietGAP (kiểm tra, cấp, duy trì, gia hạn, cảnh cáo, đình chỉ hoặc thu hồi chứng nhận VietGAP) cho các sản phẩm rau, quả đúng quy định, đảm bảo tính khách quan, công bằng;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả chứng nhận VietGAP;

c) Định kỳ hàng tháng báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng việc cấp, cảnh cáo, đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận VietGAP và khi có thay đổi ảnh hưởng tới năng lực hoạt động chứng nhận VietGAP.

4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng:

a) Tuân thủ và thực hiện các quy định của nhà nước về sản xuất, sơ chế rau, quả theo VietGAP;

b) Chịu trách nhiệm thực hiện đúng thủ tục đăng ký, kiểm tra, chứng nhận VietGAP theo đúng phạm vi được chứng nhận;

c) Chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm được công bố sản xuất theo VietGAP.

Điều 7. Xử lý vi phạm.

Tổ chức, cá nhân vi phạm các nội dung tại quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Điều khoản thi hành.

Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện quy định này./.

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 04/2011/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu04/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/01/2011
Ngày hiệu lực04/02/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 04/2011/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 04/2011/QĐ-UBND sản xuất rau, quả an toàn


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 04/2011/QĐ-UBND sản xuất rau, quả an toàn
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu04/2011/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lâm Đồng
                Người kýHuỳnh Đức Hòa
                Ngày ban hành25/01/2011
                Ngày hiệu lực04/02/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLĩnh vực khác
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 04/2011/QĐ-UBND sản xuất rau, quả an toàn

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 04/2011/QĐ-UBND sản xuất rau, quả an toàn

                        • 25/01/2011

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 04/02/2011

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực