Quyết định 04/2013/QĐ-UBND

Quyết định 04/2013/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 04/2012/QĐ-UBND về quy định phạm vi, sử dụng, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào hệ thống đường địa phương, bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác, thẩm định và thẩm tra an toàn giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định

Quyết định 04/2013/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 04/2012/QĐ-UBND Bình Định đã được thay thế bởi Quyết định 60/2016/QĐ-UBND kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đường địa phương Bình Định và được áp dụng kể từ ngày 05/12/2016.

Nội dung toàn văn Quyết định 04/2013/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 04/2012/QĐ-UBND Bình Định


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2013/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 02 tháng 4 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2012/QĐ-UBND NGÀY 15/02/2012 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHẠM VI, SỬ DỤNG, BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG, BẢO ĐẢM GIAO THÔNG VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG KHI THI CÔNG CÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC, THẨM ĐỊNH VÀ THẨM TRA AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 11/2010/NĐ-CP">39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 15/02/2012 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định về phạm vi, sử dụng, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào hệ thống đường địa phương, bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác, thẩm định và thẩm tra an toàn giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương;

Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại văn bản số 413/SGTVT-GT ngày 11/3/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số điều của Quy định về phạm vi, sử dụng, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đấu nối đường nhánh vào hệ thống đường địa phương, bảo đảm giao thông và an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác, thẩm định và thẩm tra an toàn giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 15/02/2012 của UBND tỉnh như sau:

1. Điểm đ khoản 1 Điều 10 được sửa đổi như sau:

“Điều 10. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đưng bộ của hệ thng đưng đa phương đang khai thác

1. Sau khi có văn bản chp thuận xây dựng công trình thiết yếu ca cơ quan quản lý đưng b có thẩm quyn, ch đầu tư công tnh thiết yếu phi:

đ. quan có thẩm quyền cấp phép thi công là cơ quan chấp thuận xây dựng được quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 9 Quy định này.

2. Điểm c khoản 1, điểm a, b khoản 3 và khoản 6 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 15. Đấu nối đường nhánh vào tỉnh lộ

1. Đường nhánh đu ni vào tỉnh lbao gm:

c. Đường chuyên dùng: đường lâm nghiệp; đường khai thác mỏ; đường phục vụ thi công; đưng khu, cm công nghip; đưng nối trc tiếp t công trình đơn l (trnhà riêng lẻ);

3. Khong ch tối thiểu gia hai điểm đấu ni vào tnh l:

a. Khong ch ti thiu gia hai điểm đấu nối vào tnh l ca đưng huyn, đưng xã, đưng đô thị, đưng chuyên dùng, đưng gom và đưng nối tđường gom được quy định như sau:

- Trong khu vc nội thành, ni th các đô th (theo quy định ca Chính ph vphân loại đô th và cấp quản lý đô th): Khong cách gia các điểm đấu ni xác định theo quy hoch đã được cơ quan có thm quyền vquy hoạch đô thphê duyt, nhưng không nh hơn 500 m (năm trăm t).

- Ngoài khu vc ni thành, ni th các đô th:

+ Đối với tuyến đường xây dng mới khong ch gia các đim đấu ni lin kđược xác đnh theo cấp quy hoch ca đoạn tuyến tnh l; cụ th là: đi vi đưng cp III kng nhn 1.500 m (mt nghìn m tm mét), đi vi đường cp IV không nh hơn 1.200 m (một ngn hai tm mét), đi vi đưng cp V tr xuống không nh hơn 1.000 m (mt nghìn mét).

+ Đối với đưng hiện hữu, đưng ci to nâng cấp là đường cp III không nhhơn 1.200 m (mt nghìn hai trăm mét), đi vi đưng cp IV không nh hơn 1.000 m

(mt nghìn mét), đưng cp V tr xuống không nh hơn 700 m (by tm mét).

+ Trưng hp khu vực đa nh mà hành lang an toàn đưng b b chia ct như núi cao, vc sâu, sông, suối và các cng ngi vt khác không th di di được, khong ch gia hai điểm đấu ni phi được quan nhà nước thẩm quyền chấp thuận nhưng kng nh hơn 500 m (năm trăm mét);

b. Khong cách ti thiu gia hai ca hàng xăng du lin k (tính t điểm gia ca ca hàng) đu nối đưng dẫn ra, vào với tnh lộ, va phi bo đm khong cách tối thiu gia hai đim đu nối đưc quy định ti đim a khon này, đồng thi va phi bo đm khong cách tối thiu gia hai ca hàng xăng du như sau:

- Trong khu vc nội thành, ni th các đô th (theo quy định ca Chính ph vphân loi đô th và cp qun lý đô th): Khong cách gia hai ca hàng xăng dầu lin kdc theo mi bên đưng kng nh hơn 1.500 m (mt ngn năm trăm mét).

- Ngoài khu vc ni thành, nội th các đô th: Khong ch gia hai ca hàng xăng dầu lin kdọc theo mt bên ca đoạn tỉnh lkng nh hơn 8.000 m (tám nghìn mét) và liền kề khác bên không nh hơn 4.000 m (bn nghìn mét).

6. Đấu nối đường nhánh vào huyện l

y ban nn dân cp huyn phê duyt Quy hoch các điểm đu ni vào đường huyện sau khi có ý kiến tha thuận ca S GTVT. Quy định khoảng cách như quy định đu ni đường nnh vào tỉnh ltại điều này đi vi đưng huyện đạt tiêu chun đường cp V đng bằng (TCVN 4054-05) tr lên; các cp đường còn lại do y ban nhân dân cp huyện quy đnh.

3. Khoản 1, khoản 3 và khoản 5 Điều 16 được sửa đổi như sau:

 “Điều 16. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào hệ thống đường địa phương.

1. quan thm quyn chp thun thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào hệ thống đường địa phương được quy định như tại điểm a, b khoản 1 Điều 9 Quy đnh này.

3. H sơ đ ngh chp thun thiết kế và phương án t chc giao thông ca t giao.

a. Thành phần h sơ gồm:

- Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của nút giao; trong đó, cam kết tự di chuyển hoặc ci tạo nút giao và không đòi bi thưng khi ngành đưng b có yêu cầu di chuyển hoc cải to (bn cnh), theo mẫu tại Ph lc 3 kèm theo Quy định này;

- Quy hoch các đim đấu ni vào h thống đường đa phương đã được quan có thẩm quyền phê duyệt (bản sao chng thc); hoặc văn bản chấp thun ca quan có thẩm quyn cho phép đấu ni đưng nhánh vào h thng đường đa phương đi vi các trưng hp đưng đa phương chưa Quy hoch các điểm đấu ni được phê duyệt (bn sao chụp);

- Văn bn ca quan thẩm quyn (bản sao) giao t chc, nhân làm Chđu tư hoặc ch s dng t giao.

- Thiết kế k thut và phương án t chc giao tng ca nút giao (có bin pháp t chc thi công bo đảm an toàn giao thông) do t chc tư vấn được phép hành nghtrong lĩnh vc công trình đưng b lập (bn cnh).

b. Số lưng b h sơ: 01 bộ.

5. Đối với các dự án đường bộ xây dựng mới đã được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Giao thông Vận tải phê duyệt thiết kế k thuật có đu ni vào đưng tnh hoặc các d án đưng b xây dng mi đã đưc y ban nn n cp huyện phê duyt thiết kế k thut có đu ni vào đưng huyện, kng phi thc hin bưc đ ngh chp thun thiết kế k thut và phương án t chc giao thông nút giao.

4. Khoản 1 và khoản 3 Điều 17 được sửa đổi như sau:

 “Điều 17. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào hệ thống đường địa phương.

1. Sau khi có văn bn chp thun thiết kế k thut và phương án t chc giao tng ca quan qun lý đường b có thm quyn, ch đầu tư hoc ch s dụng t giao phải thc hin các th tc dưới đây đ đảm bảo công trình nút giao được phê duyệt thiết kế và trin khai thi công:

a. Hoàn chnh h sơ thiết kế và phương án t chc giao thông ca t giao, bin pháp t chc thi công đảm bảo an toàn giao thông theo ý kiến thỏa thun ca cơ quan qun lý đưng b có thm quyn;

b. Thẩm định hoặc trình cơ quan có thm quyn thm đnh h sơ thiết kế công trình theo quy định;

c. Phê duyt d án, công trình nút giao theo quy định hin hành.

d. Gửi h sơ theo quy định ti khoản 3 Điều này đến quan qun lý đường bộ có thm quyn đưc quy đnh như ti đim a, b khoản 1 Điều 9 Quy định này đ nghị cấp phép thi công công trình.

3. Hsơ đnghị cp phép thi công xây dựng nút giao đấu ni vào hthống đường đa phương.

a. Thành phần h sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình (bản chính) theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Quy đnh này;

- Văn bản chấp thun xây dựng hoặc chp thun thiết kế t giao ca cơ quan quản lý đưng b có thẩm quyền (bản sao chp có xác nhn ca Ch đu tư);

- H sơ thiết kế bn v thi công (trong đó có Bin pháp t chc thi công đảm bo an toàn giao thông) đã được cp có thẩm quyền phê duyệt (bn chính).

b. Số lưng b h sơ: 02 bộ.

5. Khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 18 được sửa đổi như sau:

 “Điều 18. Đu ni tm thi hn vào hệ thng đưng đa phương đang khai thác

2. Thời hạn sử dụng điểm đấu nối tạm quy định tại khoản 1 Điều này bằng tiến độ thi công của dự án nhưng không quá 12 tháng, trường hợp đặc biệt có thể gia hạn một lần nhưng tổng thời gian mở điểm đấu nối tạm không quá 24 tháng. Sau thời hạn này, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm xóa bỏ điểm đấu nối tạm và hoàn trả hành lang an toàn đường bộ như ban đầu.

Trường hợp dự án, công trình có tiến độ thi công lớn hơn 24 tháng, phải làm đường gom nối từ dự án đến nút giao điểm đấu nối gn nhất có trong Quy hoạch các điểm đấu ni đã đưc cp thm quyn phê duyệt.

3. Trình t thc hin, h sơ và thi hạn chp thuận xây dựng đu nối tạm thi thc hiện như sau:

b. quan có thẩm quyền đưc quy đnh tại điểm a, b khoản 1 Điều 9 Quy định này xem xét, chấp thuận đấu nối tạm thời trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp không chấp thuận đấu nối tạm thời phải trả lời bng văn bn.

Các nội dung khác vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 15/02/2012 của UBND tỉnh.

Điều 2. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 15/02/2012 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đnh này./.

 

 

TM.Y BAN NHÂN N TNH
CHỦ TCH





Lê Hữu Lc

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 04/2013/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 04/2013/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 02/04/2013
Ngày hiệu lực 12/04/2013
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 05/12/2016
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 04/2013/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 04/2013/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 04/2012/QĐ-UBND Bình Định


Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 04/2013/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 04/2012/QĐ-UBND Bình Định
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 04/2013/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Bình Định
Người ký Lê Hữu Lộc
Ngày ban hành 02/04/2013
Ngày hiệu lực 12/04/2013
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 05/12/2016
Cập nhật 3 năm trước

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 04/2013/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 04/2012/QĐ-UBND Bình Định

Lịch sử hiệu lực Quyết định 04/2013/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 04/2012/QĐ-UBND Bình Định