Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Quyết định 04/2014/QĐ-UBND Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP giữa Ủy ban nhân dân quận 6 với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận 6, thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung toàn văn Quyết định 04/2014/QĐ-UBND Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP Quận 6 Hồ Chí Minh


ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN 6
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2014/QĐ-UBND

Quận 6, ngày 27 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2012/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 VỚI HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ QUẬN 6

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định trách nhiệm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bảo đảm cho các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia quản lý nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ giữa Ủy ban nhân dân thành phố với Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ quận 6 (tại Tờ trình số 603/TTr-NV ngày 19 tháng 8 năm 2014) và ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp quận 6 (tại Công văn số 212/TP ngày 06 tháng 8 năm 2014),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ giữa Ủy ban nhân dân quận 6 với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận 6.

Điều 2. Giao Thủ trưởng các phòng, ban, ngành quận phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận triển khai thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định trách nhiệm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bảo đảm cho các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia quản lý nhà nước và quy định tại Quyết định này.

Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường chỉ đạo việc xây dựng và ban hành Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ trên địa bàn phường.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 6, Trưởng phòng Nội vụ quận 6, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ quận 6, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Ngô Thành Luông

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2012/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 VỚI HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ QUẬN 6
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân quận 6)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định mối quan hệ công tác phối hợp giữa Ủy ban nhân dân quận và các phòng, ban, ngành quận với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận trong việc bảo đảm cho Hội Liên hiệp Phụ nữ quận tham gia quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Mối quan hệ công tác giữa Ủy ban nhân dân quận và các phòng, ban, ngành quận với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận là mối quan hệ phối hợp trên nguyên tắc tạo điều kiện để cùng thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân quận và các phòng, ban, ngành quận tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, kinh phí, phương tiện để Hội Liên hiệp Phụ nữ quận tham gia quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các hoạt động có liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới trên địa bàn quận.

Điều 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận

1. Mời Hội Liên hiệp Phụ nữ quận:

a) Tham gia thảo luận hoặc gửi dự thảo văn bản để Hội Liên hiệp Phụ nữ quận góp ý kiến khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, trật tự an toàn xã hội tại quận liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới theo quy định của pháp luật;

b) Tham gia với Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật quận tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật với nhiêu hình thức đa dạng, phù hợp với các đối tượng phụ nữ; trẻ em và vấn đê bình đẳng giới;

c) Tham gia là thành viên chính thức trong các tổ chức phối hợp liên ngành (Ban Chỉ đạo, Hội đồng, Ban,...) liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới trên các lĩnh vực;

d) Tham gia các Đoàn kiểm tra, giám sát của quận về những vấn đê liên quan đến quyên và lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

2. Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận tổ chức các cuộc họp, đối thoại với cán bộ, hội viên phụ nữ để thu thập ý kiến về tình hình thực hiện chủ trương, luật pháp, chính sách; nghiên cứu, xem xét và xử lý các hành vi vi phạm quyên, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ quận về cơ chế, chính sách, hỗ trợ kinh phí, điều kiện và phương tiện làm việc, các hoạt động gây quỹ Hội, dịch vụ, hỗ trợ phụ nữ giải quyết những vấn đê xã hội liên quan đến sự tiến bộ và bình đẳng của phụ nữ phù hợp với luật pháp, chính sách của Nhà nước.

4. Chỉ đạo các tổ chức phối hợp liên ngành (Ban Chỉ đạo, Hội đồng, Ban,.) và các phòng, ban, ngành quận tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định 56/2012/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn quận và Quy chế phối hợp này.

Điều 4. Trách nhiệm của các phòng, ban, ngành quận

1. Mời Hội Liên hiệp Phụ nữ quận:

a) Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đê án, dự án liên quan đến quyên, lợi ích của phụ nữ, trẻ em; các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội thuộc chức năng quản lý theo quy định của pháp luật;

b) Tham gia các hoạt động trợ giúp pháp lý liên quan đến phụ nữ, trẻ em và vấn đê bình đẳng giới do phòng, ban, ngành tổ chức;

c) Tham gia các Đoàn kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về phụ nữ, trẻ em, phòng, chống bạo lực gia đình và bình đẳng giới trong các lĩnh vực có liên quan.

2. Tạo điều kiện để Hội Liên hiệp Phụ nữ quận tham gia quản lý nhà nước và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 29, 30 của Luật Bình đẳng giới và Điều 33, 34 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.

3. Ngoài quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, Thủ trưởng các đơn vị Lực lượng Vũ trang quận (Công an quận, Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, Ban Chỉ huy quân sự quận) có chế độ hỗ trợ về kinh phí, điều kiện và phương tiện làm việc, các hoạt động gây quỹ, hỗ trợ nữ cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị giải quyết những vấn đề xã hội liên quan đến sự tiến bộ và bình đẳng của phụ nữ phù hợp với luật pháp, chính sách của Nhà nước.

4. Ngoài các nội dung quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, Thủ trưởng các phòng, ban, ngành liên quan đến phong trào phụ nữ và hoạt động Hội quận tạo điều kiện thuận lợi đê Hội Liên hiệp Phụ nữ quận tham gia quản lý nhà nước trong việc triển khai, thực hiện các chương trình, đề án, dự án liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em; các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội thuộc chức năng quản lý của các phòng, ban, ngành theo quy định của pháp luật, cụ thê như sau:

a) Phòng Văn hóa và Thông tin quận:

- Chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận triển khai, thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2030; Chương trình phối hợp về việc đẩy mạnh công tác vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững giai đoạn 2012 - 2015; tuyên truyền thực hiện phong trào thê dục thê thao “Mỗi hội viên chọn 1 môn thê thao thích hợp”; lồng ghép tuyên truyền 6 tiêu chí xây dựng người phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với các tiêu chuẩn Gia đình văn hóa và các danh hiệu văn hóa của khu dân cư trên địa bàn quận;

- Tăng cường phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận chỉ đạo các phương tiện thông tin đại chúng tăng cường chất lượng, nội dung tin, bài về phong trào phụ nữ và hoạt động Hội quận, giáo dục giá trị truyền thống của phụ nữ Việt Nam, nêu gương người tốt, việc tốt; phê phán những biểu hiện phân biệt đối xử với phụ nữ; phòng chống bạo hành gia đình, bình đẳng giới; chỉ đạo, triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Tiêu Đề án 3, Đề án 343 của Chính phủ về “Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” và Đề án 704 “Giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi dạy con tốt”, trong cơ quan đơn vị các phương tiện thông tin đại chúng, tuần tin của quận.

b) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Tăng cường phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận triển khai, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2010 - 2020; thực hiện bình đẳng giới trên các lĩnh vực lao động, việc làm; thực hiện có hiệu quả Đề án “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010 - 2015”; Chương trình liên tịch triển khai nhân rộng mô hình “Hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người hoàn lương và phụ nữ bị buôn bán” trên địa bàn quận giai đoạn 2011 - 2015; Đề án 343 của Chính phủ về “Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” và Đề án 704 “Giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi dạy con tốt”.

c) Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tăng cường phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận triển khai thực hiện có hiệu quả Tiểu Đề án 2, Đề án 343 của Chính phủ về “Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” trong hệ thống các trường học (giai đoạn 2010 -2015); Đề án 704 của Chính phủ về “Giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi dạy con tốt” gắn với cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”;

d) Phòng Y tế: Tăng cường phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận tổ chức các hoạt động truyền thông lồng ghép các Chương trình mục tiêu quốc gia về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; dinh dưỡng; an toàn vệ sinh thực phẩm; phòng, chống HIV/AIDS; triển khai thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Phụ nữ cả nước thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm vì sức khỏe gia đình và cộng đồng”.

đ) Phòng Tư pháp: Triển khai và thực hiện kế hoạch phối hợp giữa Phòng Tư pháp và Hội Liên hiệp Phụ nữ quận về việc đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật cho phụ nữ, hòa giải ở cơ sở và lồng ghép giới trong xây dựng pháp luật giai đoạn 2013 - 2017 trên địa bàn quận; hỗ trợ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động liên quan đến công tác phổ biến giáo dục pháp luật hàng năm;

e) Phòng Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình liên tịch về Phát huy vai trò Phụ nữ trong tham gia bảo vệ môi trường, phục vụ phát triển bền vững giai đoạn 2012 -2016;

f) Phòng Kinh tế: Chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận triển khai, thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, phong trào “Người kinh doanh mới” trong tiểu thương; tăng số lượng Cửa hàng liên kết Hội Phụ nữ - Co.op tham gia có hiệu quả Chương trình bình ổn thị trường của quận hàng năm; tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng kinh doanh cho tiểu thương;

g) Công an quận: Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận triển khai, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết liên tịch 01/NQLT-BCA-HLHPNVN về “quản lý, giáo dục con em trong gia đình không phạm tội và tệ nạn xã hội” và các chương trình khác nhằm góp phần đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn quận.

h) Ban Chỉ huy quân sự quận: Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận đẩy mạnh Chương trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh và thực hiện tốt công tác hậu phương quân đội, tăng cường các hoạt động kết nghĩa, thăm hỏi các đơn vị quân đội tại địa phương; thực hiện có hiệu quả Chương trình phối hợp hoạt động.

i) Phòng Tài chính - Kế hoạch: Bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện các kế hoạch, chương trình, đê án, các đề xuất liên quan đến quyên, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, tổ chức.

5. Các cơ quan, tổ chức được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ cụ thể quy định trong Quy chế phối hợp này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch quận tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách hàng năm theo quy định.

Điều 5. Trách nhiệm của Phòng Nội vụ, Hội Liên hiệp Phụ nữ quận

1. Trách nhiệm của Phòng Nội vụ:

a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các phòng, ban, ngành quận và Ủy ban nhân dân 14 phường thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 3, 4 Nghị định 56/2012/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận kiểm tra, giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP của Chính phủ tại các phòng, ban, ngành quận và Ủy ban nhân dân 14 phường.

2. Trách nhiệm của Hội Liên hiệp Phụ nữ quận:

a) Cử đại diện tham gia các hoạt động quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Chủ động, nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị các biện pháp, chính sách liên quan đến quyên, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em, gia đình và bình đẳng giới; cung cấp kịp thời các thông tin liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới;

c) Phối hợp chặt chẽ với các phòng, ban ngành quận và Ủy ban nhân dân phường trong việc thực hiện trách nhiệm theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới;

d) Thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và trách nhiệm của các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

đ) Hướng dẫn, hỗ trợ các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ trên địa bàn quận thực hiện có hiệu quả Nghị định số 56/2012/NĐ-CP của Chính phủ; tăng cường giám sát và phản biện xã hội đối với việc xây dựng và thực hiện các chính sách liên quan đến phụ nữ và trẻ em; chủ động phối hợp với các cấp chính quyền, ban, ngành, đoàn thể, địa phương phát hiện và giải quyết các nguyên nhân dẫn đến bạo lực gia đình, ly hôn, ly thân, buôn bán phụ nữ và trẻ em, hôn nhân có yếu tố nước ngoài thiếu lành mạnh, xâm hại tình dục trẻ em, bất bình đẳng giới;

e) Tuyên truyền, giáo dục, vận động cán bộ, hội viên, phụ nữ chấp hành và thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, hưởng ứng các phong trào thi đua do Ủy ban nhân dân quận phát động;

g) Vận động phụ nữ phấn đấu vượt mọi khó khăn, cải thiện kinh tế gia đình, góp phần tích cực trong thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá quận, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của quận, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân;

h) Tham gia xây dựng Kế hoạch đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị của quận giai đoạn 2011 - 2015, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cán bộ Hội về quản lý nhà nước, kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt, phát huy tốt vai trò tham mưu của tổ chức Hội.

Điều 6. Chế độ làm việc giữa Ủy ban nhân dân quận và Hội Liên hiệp Phụ nữ quận

1. Định kỳ 6 tháng, lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận làm việc với Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ quận để kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính sách và những kiến nghị, đề xuất về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật; đồng thời thảo luận và xây dựng kế hoạch phối hợp cho các hoạt động trong năm tiếp theo.

2. Định kỳ làm việc giữa Ủy ban nhân dân quận và Hội Liên hiệp Phụ nữ quận về tình hình thực hiện nội dung phối hợp hàng năm, gồm các nội dung cụ thể:

a) Hội Liên hiệp Phụ nữ quận báo cáo với Ủy ban nhân dân quận tình hình hoạt động Hội và phong trào phụ nữ quận; tâm tư, nguyện vọng, dư luận của các tầng lớp phụ nữ qua việc triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

b) Kiểm điểm việc thực hiện quy chế và Kế hoạch phối hợp hàng năm giữa Ủy ban nhân dân quận và Hội Liên hiệp Phụ nữ quận;

c) Ủy ban nhân dân quận thông báo tình hình kinh tế - xã hội của quận và giải quyết những kiến nghị do Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ quận đề xuất.

3. Chế độ báo cáo:

Hàng năm, Ủy ban nhân dân quận tổng hợp, đánh giá việc thực hiện Nghị định trong toàn quận và báo cáo về Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 04/2014/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu04/2014/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/08/2014
Ngày hiệu lực03/09/2014
Ngày công báo15/09/2014
Số công báoSố 52
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 04/2014/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 04/2014/QĐ-UBND Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP Quận 6 Hồ Chí Minh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 04/2014/QĐ-UBND Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP Quận 6 Hồ Chí Minh
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu04/2014/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Hồ Chí Minh
                Người kýNgô Thành Luông
                Ngày ban hành27/08/2014
                Ngày hiệu lực03/09/2014
                Ngày công báo15/09/2014
                Số công báoSố 52
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 04/2014/QĐ-UBND Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP Quận 6 Hồ Chí Minh

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 04/2014/QĐ-UBND Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP Quận 6 Hồ Chí Minh

                  • 27/08/2014

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 15/09/2014

                    Văn bản được đăng công báo

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 03/09/2014

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực