Quyết định 05/2004/QĐ-DSGĐTE

Quyết định 05/2004/QĐ-DSGĐTE ban hành Quy chế làm việc của các Uỷ viên của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em

Nội dung toàn văn Quyết định 05/2004/QĐ-DSGĐTE Quy chế làm việc Uỷ ban Dân số Gia đình và Trẻ em


UỶ BAN DÂN SỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2004/QĐ-DSGĐTE

Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

UỶ BAN DÂN SỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA CÁC UỶ VIÊN UỶ BAN DÂN SỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM UỶ BAN DÂN SỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM

Căn cứ Nghị định số 94/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em;

Căn cứ Quyết định số 185/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc chỉ định các Uỷ viên Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là “Quy chế làm việc của các Uỷ viên Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo;

Điều 3. Các Uỷ viên Uỷ ban, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Uỷ ban chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM UỶ BAN DÂN SỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM




Lê Thị Thu

 

QUY CHẾ

LÀM VIỆC CỦA UỶ BAN DÂN SỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2004/QĐ-DSGĐTE ngày 23/6/2004 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Uỷ viên Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em bao gồm Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban, các Phó Chủ nhiệm và các Uỷ viên kiêm nhiệm là lãnh đạo của một số Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội liên quan đến công tác dân số, gia đình và trẻ em được chỉ định theo Quyết định số 185/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Uỷ viên Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em có trách nhiệm phối hợp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cả Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.

Điều 3. Các Uỷ viên Uỷ ban có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thực hiện những nhiệm vụ sau đây:

1. Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo và chịu trách nhiệm thực hiên chương trình kế hoạch dân số, gia đình và trẻ em của Bộ, ngành, tổ chức mình trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao nhằm đạt được mục tiêu đặt ra.

2. Phối hợp với cơ quan Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em xây dựng cơ chế, chính sách nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của chương trình, nguồn lực của Bộ, ngành, tổ chức cũng như nguồn lực huy động ở trong nước và ngoài nước nhằm thực hiện chương trình dân số, gia đình và trẻ em.

3. Chỉ đạo các cấp thuộc Bộ, ngành tổ chức của mình tham gia tích cực trong việc thực hiện công tác dân số, gia đình và trẻ em ở các cấp. Phối hợp với cơ quan Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thực hiện lồng ghép các hoạt động của Bộ, ngành, đoàn thể với các hoạt động dân số, gia đình và trẻ em ở các cấp.

4. Chịu trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thực hiện công tác dân số, gia đình và trẻ em thuộc Bộ, ngành, tổ chức của mình.

5. Cử cán bộ biệt phái và chuyên gia cùng xây dựng các chương trình công tác, chương trình hành động và phối hợp với cơ quan Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thực hiện công tác kiểm tra, giám sát liên ngành về dân số, gia đình và trẻ em.

6. Trực tiếp chỉ đạo xây dựng một số mô hình điểm về dân số, gia đình và trẻ em và tổng kết, rút kinh nghiệm để nhân rộng mô hình.

Điều 4. Cơ quan Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em là đầu mối phối hợp hoạt động của các Bộ, ngành, tổ chức về các lĩnh vực: xây dựng kế hoạch định hướng, kế hoạch hàng năm, huy động nguồn lực, bố trí và sử dụng các nguồn vốn, lồng ghép các hoạt động, thực hiện các giải pháp, chính sách, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình.

Chương II

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CÁC UỶ VIÊN UỶ BAN

Điều 5. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước Quốc hội về kết quả hoạt động của Uỷ ban. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; phụ trách chung và phụ trách các vấn đề thuộc chủ trương công tác lớn của Uỷ ban ghi ở khoản 1 Điều 8 dưới đây; đồng thời trực tiếp phụ trách các hoạt động đối nội, đối ngoại của Uỷ ban.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban phân công các Uỷ viên Uỷ ban chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ dân số, gia đình và trẻ em theo chức năng, nhiệm vụ thuộc Bộ, ngành tổ chức của Uỷ viên được giao.

Điều 6. Các Phó Chủ nhiệm có trách nhiệm giúp việc cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban. Mỗi Phó Chủ nhiệm được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban phân công chỉ đạo một số lĩnh vực công tác; được sử dụng quyền hạn của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban, nhân danh Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban về nhiệm vụ được phân công.

Trong khi giải quyết công việc được phân công, nếu có vấn đề gì liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ nhiệm khác thì trực tiếp trao đổi với Phó Chủ nhiệm đó để giải quyết. Trường họp giữa các Phó Chủ nhiệm còn có ý kiến khác nhau thì báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban quyết định.

Điều 7. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban phân công từng Uỷ viên Uỷ ban phối hợp và thực hiện việc chỉ đạo Bộ, ngành, tổ chức của mình kiểm tra, xây dựng, bổ sung, sửa đổi cơ chế, chính sách và các giải pháp thực hiện chương trình; phối hợp thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách và pháp luật về dân số, gia đình và trẻ em.

Điều 8. Các Uỷ viên kiêm nhiệm của Uỷ ban có trách nhiệm:

1. Thảo luận tập thể và cho ý kiến về những chủ trương công tác quan trọng sau đây:

a) Các dự án luật, pháp lệnh, nghị định và chính sách về dân số, gia đình và trẻ em trình Chính phủ, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Quốc hội.

b) Các chiến lược, chương trình dự án, kế hoạch về dân số, gia đình và trẻ em trong cả nước trình Chính phủ.

c) Chương trình hoạt động liên ngành hàng năm của Uỷ ban. Những vấn đề khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Uỷ ban mà Bộ trưởng, Chủ nhiệm thấy cần phải đưa ra trình tập thể các Uỷ viên Uỷ ban.

2. Chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện phần việc của Bộ, ngành, tổ chức của mình về công tác dân số, gia đình và trẻ em; Pháp lệnh về Dân số; Chiến lược dân số Việt Nam 2001 - 2010; Chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em 2001 - 2010...

3. Định kỳ báo cáo công tác dân số, gia đình và trẻ em thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành, tổ chức của mình với cơ quan Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.

4. Tham gia các đoàn kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Luật, Công ước Quốc tế, các văn bản quy phạm pháp luật khác, chương trình hành động, các chính sách liên quan đến lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em tại các địa phương và các Bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương, mỗi năm một lần. Tham gia các hoạt động chung của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em theo kế hoạch.

5. Tham gia đầy đủ các hội nghị các Uỷ viên Uỷ ban, thảo luận và quyết định các chủ trương công tác của Uỷ ban quy định ở khoản 1 Điều 8 Quy chế này.

Điều 9. Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em có Ban Thư ký do Chánh Văn phòng Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em làm Trưởng ban; các Uỷ viên Ban Thư ký là cán bộ cấp vụ của cơ quan có Uỷ viên Uỷ ban.

Các Uỷ viên Ban Thư ký có nhiệm vụ giúp các Uỷ viên Uỷ ban của Bô, ngành, đoàn thể mình: theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động ngành theo định kỳ 6 tháng, một năm và đột xuất, gửi Văn phòng cơ quan Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tổng hợp, dự thảo nội dung trình trong các kỳ họp Uỷ ban. Ban Thư ký có trách nhiệm tổng hợp, ghi biên bản hội nghị Uỷ ban. Các Uỷ viên Ban Thư ký Uỷ ban làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC

Điều 10. Xây dựng chương trình công tác liên ngành của Uỷ ban:

1. Chương trình công tác hàng năm của Uỷ ban do Hội nghị toàn thể Uỷ ban thảo luận quyết định. Căn cứ vào chương trình công tác hàng năm, cơ quan thường trực Uỷ ban xây dựng chương trình công tác quý (3 tháng) và từng tháng.

Chương trình công tác phải quy định rõ những việc do tập thể các Uỷ viên thảo luận quyết định, những việc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban cùng các Phó Chủ nhiệm quyết định. Đối với những vấn đề đưa ra thảo luận ở hội nghị Uỷ ban cần có đề án hoặc văn bản dự thảo gửi trước đến các Uỷ viên Uỷ ban chậm nhất là 7 ngày trước ngày họp để có thời gian nghiên cứu đóng góp ý kiến.

3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban chịu trách nhiệm chỉ dạo việc xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của Uỷ ban gửi đến các Uỷ viên vào ngày 25 đến ngày 30 tháng 10. Chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình, các Uỷ viên Uỷ ban có trách nhiệm xem xét, góp ý vào văn bản dự thảo và gửi lại cho cơ quan thường trực Uỷ ban để bổ sung, hoàn chỉnh trình Chính phủ vào ngày 15 tháng 11 (theo quy định của Chính phủ).

Điều 11. Hội nghị Uỷ ban

1. Hội nghị thường kỳ Uỷ ban họp toàn thể vào tháng đầu năm. Các phiên họp thường kỳ của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em nhằm đánh giá các mặt hoạt động của Uỷ ban, kết quả thực hiện chương trình dân số, gia đình và trẻ em, phối hợp tháo gỡ khó khăn, bàn giải pháp huy động nguồn lực nhằm bảo đảm thực hiện chương trình có hiệu quả.

Khi cần thiết Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban có thể triệu tập phiên họp bất thường theo đề nghị của các Uỷ viên Uỷ ban. Trước kỳ họp từ 7 đến 10 ngày, Ban Thư ký họp để chuẩn bị nội dung và các công việc khác có liên quan.

2. Tài liệu hội nghị Uỷ ban gồm: Chương trình làm việc của hội nghị, báo cáo kiểm điểm việc hoạt động của Uỷ ban, chương trình công tác của Uỷ ban các dự thảo đề án thuộc khoản 1 Điều 8 Quy chế này (nếu có).

Các dự thảo đề án văn bản cần đưa ra thảo luận tại hội nghị phải gửi đến các Uỷ viên ít nhất là 7 ngày trước ngày họp, trừ trường hợp bất thường.

3. Uỷ viên Uỷ ban có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hội nghị Uỷ viên Uỷ ban; trường hợp đột xuất không dự họp được cần thông báo trước cho các cơ quan thường trực. Ban Thư ký sẽ có trách nhiệm báo cáo nội dung cuộc họp và xin ý kiến đóng góp của Uỷ viên gửi về cơ quan thường trực Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.

4. Ban Thư ký, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc cơ quan Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em được mời dự họp các hội nghị của Uỷ ban để tiếp thu các chủ trương và triển khai thực hiện các chương trình công tác của Uỷ ban.

5. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban chủ toạ các phiên họp của Uỷ ban. Khi Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban vắng mặt thì uỷ nhiệm một Phó Chủ nhiệm chủ trì phiên họp.

6. Biên bản cuộc họp được lưu vào hồ sơ do cơ quan Uỷ ban bảo quản. Những nội dung cần thiết được trích sao từ biên bản gửi cho các Uỷ viên Uỷ ban và thông báo đến các cơ quan có Uỷ viên Uỷ ban phối hợp thực hiện.

Điều 12. Chế độ thông tin báo cáo:

1. Các Uỷ viên Uỷ ban chủ động và kịp thời gửi báo cáo đánh giá tình hình thực hiện luật, pháp lệnh, công ước Quốc tế, chính sách, chương trình hành động quốc gia, chương trình mục tiêu quốc gia liên quan đến dân số, gia đình và trẻ em thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước và chức năng, nhiệm vụ của Bộ, ngành mình tới cơ quan thường trực để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

2. Cơ quan thường trực Uỷ ban gửi báo cáo, chương trình công tác năm theo quy định tại điểm 2 Điều 11 Quy chế này và các thông tin cần thiết khác tới các Uỷ viên Uỷ ban.

Điều 13. Công tác kiểm tra, đánh giá của Uỷ ban:

1. Hàng năm, Uỷ ban tiến hành kiểm tra, đánh giá (theo kế hoạch hoặc đột xuất) từng chuyên đề liên quan đến công tác dân số, gia đình và trẻ em ở một số Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và địa phương. Kế hoạch kiểm tra do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban quyết định và thông báo các Uỷ viên Uỷ ban có liên quan phối hợp thực hiện.

2. Các Uỷ viên Uỷ ban có trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ dân số, gia đình và trẻ em thuộc lĩnh vực mình quản lý thành nội dung công tác hàng năm của Bộ, ngành, đoàn thể; đồng thời chỉ đạo Thanh tra ngành phối hợp với Tổng Công ty Uỷ ban để thực hiện chức năng thanh tra thi hành pháp luật, pháp lệnh theo quy định của Nghị định số 94/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Các Uỷ viên Uỷ ban, Ban Thư ký Uỷ ban, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em; Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

Điều 15. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề nảy sinh, vướng mắc các Uỷ viên Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em phản ánh về Trưởng Ban Thư ký Uỷ ban để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban xem xét, điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 05/2004/QĐ-DSGĐTE

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu05/2004/QĐ-DSGĐTE
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/06/2004
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật17 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 05/2004/QĐ-DSGĐTE

Lược đồ Quyết định 05/2004/QĐ-DSGĐTE Quy chế làm việc Uỷ ban Dân số Gia đình và Trẻ em


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 05/2004/QĐ-DSGĐTE Quy chế làm việc Uỷ ban Dân số Gia đình và Trẻ em
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu05/2004/QĐ-DSGĐTE
                Cơ quan ban hànhUỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em
                Người kýLê Thị Thu
                Ngày ban hành23/06/2004
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật17 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 05/2004/QĐ-DSGĐTE Quy chế làm việc Uỷ ban Dân số Gia đình và Trẻ em

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 05/2004/QĐ-DSGĐTE Quy chế làm việc Uỷ ban Dân số Gia đình và Trẻ em

                  • 23/06/2004

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực