Quyết định 05-NN/QĐ

Quyết định 05-NN/QĐ năm 1961 về điều lệ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức Hội đồng Khoa học kỹ thuật Bộ Nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp ban hành.

Nội dung toàn văn Quyết định 05-NN/QĐ điều lệ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức Hội đồng Khoa học kỹ thuật Bộ Nông nghiệp


BỘ NÔNG NGHIỆP
******

VIÊT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 05-NN/QĐ

Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 1961 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG KHOA HỌC KỸ THUẬT BỘ NÔNG NGHIỆP

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP

Căn cứ nghị quyết của Hội đồng Chính phủ hạ tuần tháng 4 năm 1960 tổ chức Bộ Nông Lâm thành 4 tổ chức;
Bộ nông nghiệp, Bộ nông trường trường quốc doanh, Tổng cục Thủy sản, Tổng cục Lâm nghiệp;
Căn cứ nhu cầu công tác;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành “Bản đều lệ quy định nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức Hội đồng Khoa học kỹ thuật Bộ Nông nghiệp” đính kèm quyết định này.

Điều 2. Các ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ cục và giám đốc học viện Nông lâm chịu trách hiệm thi hành quyết định này.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP




Nghiêm Xuân Yêm

 

ĐIỀU LỆ

QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP

Mục 1:

 NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1. Đảm bảo nguyên tắc làm việc tập chung dân chủ, nhằm mở rộng tham gia các tổ chức và cán bộ chuyên môn vào các vấn đề Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp một Hội đồng khoa học kỹ thuật nông nghiệp.

Mục 2:

NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN

Điều 2. Hội đồng khoa học kỹ thuật nông nghiệp có nhiệm vụ tham gia ý kiến với Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp về những vấn đề thuộc phạm vi khoa học kỹ thuật nông nghiệp cụ thể.

- Tham gia ý kiến trong việc xây dựng chủ trương, chính sách, phương châm trong công tác khoa học kỹ thuật nông nghiệp.

- Tham gia ý kiến trong việc xây dựng kế hoạch nghiên cứu xây dựng khoa học kỹ thuật nông nghiệp.

- Tham gia ý kiến trong việc trong việc xác minh phát triển sáng kiến, các công trình nghiên cứu của quần chúng , của cán bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp.

- Tham gia ý kiến trong việc trong việc xây dựng kế hoạch hợp tác khoa học kỹ thuật

- Tham gia ý kiến trong việc xây dựng chủ trương công tác kế hoạch đào tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật.

Mục 3:

TỔ CHỨC

Điều 3. Thành phần Hội đồng khoa học kỹ thuật gồm có:

Chủ tịch hội đồng: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp

Các phó chủ tịch: Các thứ trưởng Bộ Nông nghiệp

Các ủy viên: Vụ trưởng, Vụ phó các vụ kỹ thuật, Vụ trồng trọt, Vụ chăn nuôi, Vụ phân, giống bảo vệ thực vật, Vụ kế hoạch, Vụ quản lý ruộng đất. Cục Nông cụ và cơ khí, Giám đốc, Phó giám Đốc học viện Nông lâm trung ương.

Một số cán bộ phụ trách khu, Ty Nông nghiệp và một số cán bộ kỹ thuật do Bộ trưởng chỉ định.

Thư ký hội đồng: Vụ trưởng Vụ kỹ thuật.

Điều 4. Ngoài các thành phần chính thức đã quy định ở điều 3 tùy theo nội dung của từng phiên họp, Bộ trưởng có thể mời các cá nhân hiểu biết vấn đề kỹ thuật tham dự hội đồng để tham gia ý kiến, nhưng không biểu quyết về các công việc của hội đồng.

Điều 5. Hội đồng khoa học kỹ thuật nông nghiệp cử một Ban thường trực gồm:

Chủ tịch hội đồng.

Các Phó chủ tịch Hội đồng.

Thư ký hội đồng.

Giám đốc Học viện Nông lâm hay phó Giám đốc phụ trách khoa học kỹ thuật.

Điều 6. Nhiệm vụ của Ban thường trực:

- Giải quyết các công việc cần thiết giữa 2 kỳ họp hội đồng.

- Quyết định triệu tập và nội dung các phiên họp của hội đồng.

Điều 7. Nhiệm vụ của thư ký hội đồng:

- Giúp Ban thường trực chuẩn bị chương trình nội dung các phiên họp.

- Theo dõi việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng.

- Giữ liên lạc thường xuyên với các ủy viên. Giúp các ủy viên điều kiện để thực hiện nhiệm vụ của mình như ghi trong điều 9.

Điều 8. Để việc nghiên cứu kỹ lưỡng nhanh chóng, trong từng phiên họp hội đồng hoặc trong những trường cần thiết sẽ tổ chức các tiểu ban chuyên môn giúp việc hội đồng. Các tiểu ban này sẽ tự giải tán sau mỗi phiên họp hội đồng hoặc sau khi hoàn thành song nhiệm vụ của hội đồng giao cho.

Điều 9. Các ủy viên hội đồng có nhiệm vụ và quyền hạn phát biểu ý kiến về toàn bộ công tác khoa học kỹ thuật nông nghiệp như ghi trong điều 2. Đối với những kết luận của Chủ tịch hội đồng hoặc những vấn đề đã biểu quyết nếu xét thấy có những điểm chưa thống nhất, được quyền đề nghị ghi ý kiến riêng của mình vào biên bản hội đồng qua ban thường trực của hội đồng.

Qua ban thường trực của hội đồng, các ủy viên được liên lạc với các cơ sở có liên quan để nắm tình hình thực tế giúp cho việc thảo luận ở hội đồng.

Mục 4:

 SINH HOẠT VÀ LỀ LỐI LÀM VIỆC

Điều 10. Hội đồng khoa học kỹ thuật nông nghiệp 6 tháng họp một lần. Giữa kỳ họp thường lệ, hội đồng có thể họp các phiên bất thường. Nếu Ban thường trực hoặc trên số 2/3 Ủy viên chính thức để nghị triệu tập. Các phiên họp chỉ có giá trị trên 2/3 Ủy viên chính thức đến dự . Ủy viên vắng mặt có gửi ý viết đến tham gia thì coi như có mặt. Chương trình làm việc và nội dung báo cáo chính thức và cá nhân được mời đến dự chậm nhất 15 ngày trước ngày họp.

Quyết nghị của hội đồng theo đa số nhưng có ghi rõ các ý kiến thiểu số dù chỉ một cá nhân gửi lên Bộ trưởng để nghiên cứu.

Điều 11. Ban thường trực 2 tháng họp một lần. Giữa 2 kỳ họp thường lệ, Chủ tịch hội đồng có thể triệu tập họp bất thường để giải quyết các việc làm cần thiết.

Điều 12. Các phiên họp hội đồng, Ban thường trực, các tiểu ban có biên bản ghi đầy đủ các ý kiến đã tranh luận và nghị quyết đã thông qua. Biên bản, nghị quyết, báo cáo phiên họp hội đồng phải gửi cho các ủy viên chính thức và các cơ quan có liên quan chậm nhất 15 ngày sau khi phiên họp kết thúc.

Mục 5:

QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 13. Vụ kỹ thuật ngoài các nhiệm vụ thường xuyên của mình, có nhiệm vụ giúp Ban thường trực hội đồng thực hiện các nhiệm vụ của Ban như ghi trong điều 5 và thường xuyên nắm vững hoạt động của Hội đồng khoa học kỹ thuật các ngành thuộc bộ nhằm điều hòa và phối hợp công tác cho thích đáng.

Điều 14. Hội đồng khoa học kỹ thuật nông nghiệp là một tổ chức cố vấn cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp, được sự hướng dẫn và giúp đỡ của Ủy ban khoa học Nhà Nước.

Mục 6:

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 15. Các điều khoản trong văn bản quy định này chỉ thay đổi khi có quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 05-NN/QĐ

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu05-NN/QĐ
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/02/1961
Ngày hiệu lực09/03/1961
Ngày công báo08/03/1961
Số công báoSố 8
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật10 năm trước

Download Văn bản pháp luật 05-NN/QĐ

Lược đồ Quyết định 05-NN/QĐ điều lệ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức Hội đồng Khoa học kỹ thuật Bộ Nông nghiệp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 05-NN/QĐ điều lệ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức Hội đồng Khoa học kỹ thuật Bộ Nông nghiệp
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu05-NN/QĐ
                Cơ quan ban hànhBộ Nông nghiệp
                Người kýNguyễn Đức Thắng
                Ngày ban hành22/02/1961
                Ngày hiệu lực09/03/1961
                Ngày công báo08/03/1961
                Số công báoSố 8
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật10 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Quyết định 05-NN/QĐ điều lệ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức Hội đồng Khoa học kỹ thuật Bộ Nông nghiệp

                            Lịch sử hiệu lực Quyết định 05-NN/QĐ điều lệ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức Hội đồng Khoa học kỹ thuật Bộ Nông nghiệp

                            • 22/02/1961

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 08/03/1961

                              Văn bản được đăng công báo

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 09/03/1961

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực