Quyết định 06/QĐ-BCĐ

Quyết định 06/QĐ-BCĐ năm 2016 Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh Hà Giang

Nội dung toàn văn Quyết định 06/QĐ-BCĐ quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo cải cách hành chính Hà Giang 2016


UBND TỈNH HÀ GIANG
BCĐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/QĐ-BCĐ

Hà Giang, ngày 21 tháng 4 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH HÀ GIANG

TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO

Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nưc;

Căn cứ Quyết định số 482/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2016 của y ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh Hà Giang;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 145/TTr-SNV ngày 05 tháng 4 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/QĐ-BCĐ ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh Hà Giang về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh Hà Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thành viên Ban Chỉ đạo căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- TTr Tỉnh
y;
- TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH.

TRƯỞNG BAN




CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Nguyễn Văn Sơn

 

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG

CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH HÀ GIANG
(Ban hành kèm theo Q
uyết định số 06/QĐ-BCĐ ngày 21 tháng 4 năm 2016 của Ban Chđạo cải cách hành chính tỉnh Hà Giang)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ hoạt động của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh Hà Giang (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo); nhiệm vụ của các thành viên Ban chỉ đạo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban, các thành viên của Ban Chỉ đạo và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động

1. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập thể thảo luận, Trưởng ban kết luận và chỉ đạo thực hiện.

2. Thống nhất trong chỉ đạo, điều hành, phân công nhiệm vụ cụ thể, phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên Ban Chỉ đạo trong triển khai hoạt động chung và thực hiện nhiệm vụ được phân công.

3. Trưởng ban - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó Trưởng ban - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh;

Phó Trưởng ban - Giám đốc Sở Nội vụ sử dụng con dấu Sở Nội vụ.

Chương 2

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO

Điều 4. Phân công trách nhiệm của các thành viên Ban Chỉ đạo

1. Đồng chí Nguyễn Văn Sơn - Trưởng ban Chỉ đạo, Chủ tịch UBND tỉnh

- Chịu trách nhiệm chung trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác cải cách hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức; ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin; nâng cao chỉ số quản trị, hành chính công cấp tỉnh (PAPI) và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trên địa bàn tỉnh.

- Lãnh đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; triệu tập; chủ trì và kết luận các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.

- Trong trường hợp cần thiết ủy quyền cho Phó Trưởng ban Thường trực - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc thuộc thẩm quyền.

- Chỉ đạo xây dựng và ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Ban Chỉ đạo.

2. Đồng chí Nguyễn Minh Tiến - Phó Trưng ban Thường trực Ban Chỉ đạo, Phó Ch tch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tham mưu giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt;

- Chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách, chỉ đạo thực hiện các giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

- Chủ trì các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban Chỉ đạo khi được Trưởng ban ủy quyn.

3. Đồng chí Trần Đức Quý - Phó Trưởng ban, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tham mưu giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt;

- Chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách, chỉ đạo thực hiện các giải pháp nâng cao chỉ số ứng dụng và phát trin Công nghệ thông tin; chất lượng cung cấp dịch vụ y tế công; dịch vụ giáo dục công trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban Chỉ đạo khi được Trưởng ban ủy quyền.

4. Phó Trưởng ban Chỉ đạo - Giám đốc Sở Nội vụ

- Nghiên cứu, đề xuất chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo.

- Nghiên cứu, xây dựng dự thảo chương trình, kế hoạch, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; nâng cao chỉ số quản trị, hành chính công cấp tỉnh (PAPI) và chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX).

- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành, tăng cường sự phối hp giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tchức có liên quan trong việc triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh.

- Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác cải cách hành chính; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, quyết định, các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về cải cách hành chính.

- Chỉ đạo điều tra xã hội học phục vụ xác định chỉ scải cách hành chính, thẩm định kết quả tự đánh giá chsố cải cách hành chính báo cáo Hội đồng thẩm định xem xét, công bố chỉ số cải cách hành chính hằng năm đối với các sở và tương tương, Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố.

- Nghiên cứu, đề xuất thi đua, khen thưởng và kỷ luật trong công tác ci cách hành chính.

- Giúp Trưởng ban đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc.

- Chuẩn bị Chương trình, nội dung và điều kiện cần thiết cho cuộc họp Ban Chỉ đạo.

- Chủ trì, triển khai các hoạt động của Ban Chỉ đạo theo ủy quyền của Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban Thường trực Ban chỉ đạo.

- Phụ trách, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại thành phố Hà Giang.

5. Mời tham gia Ban Chỉ đạo: Đồng chí Nguyễn Trung Tài, Trưởng Ban tổ chức Tỉnh ủy

- Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, biện pháp về đi mới công tác cán bộ, công chức khối Đảng, đoàn thể đồng bộ với cải cách chế độ công vụ, công chức khối chính quyền. Cập nhật, báo cáo với Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy những vấn đề mà Ban Chỉ đạo thống nhất, đề xuất, kiến nghị.

- Làm đầu mối của Ban Chỉ đạo trong việc phối hp, gắn kết đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp cải cách hành chính khối Đảng, đoàn thể với khối chính quyền.

6. Các thành viên, thư ký Ban Chỉ đạo

6.1. Trách nhiệm chung:

- Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, chuẩn bị các nội dung báo cáo theo phân công; tích cực tham gia ý kiến thảo luận đối với các vấn đề thuộc nội dung làm việc của Ban Chỉ đạo.

- Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

- Nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị các chủ trương, giải pháp, cơ chế, chính sách, đẩy mạnh triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách công vụ, công chức; cải cách tài chính công; ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin đối với các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý của cơ quan, đơn vị mình.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được phân công trên phạm vi toàn tỉnh; tổng hp kết quả, báo cáo Ban Chỉ đạo tại các cuộc họp định kỳ và đột xuất.

6.2. Nhim v cthể:

a) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.

- Phối hợp với Phó Trưởng ban - Giám đốc Sở Nội vụ chuẩn bị điều kiện, địa điểm các cuộc họp của Ban Chỉ đạo; thông báo kết luận cuộc họp do Trưởng ban và Phó Trưởng ban là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì.

- Phụ trách, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại huyện Quang Bình.

b) Giám đốc Sở Tư pháp

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ Cải cách thể chế, Cải cách thủ tục hành chính.

- Tiếp nhận và xử lý phản ánh của cá nhân và tổ chức về thủ tục hành chính: Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cải cách quy trình xây dng, ban hành, thực hiện, từng bước hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.

- Phụ trách, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại huyện Đồng Văn.

c) Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ hiện đại hóa hành chính.

- Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, chính sách, các mô hình, giải pháp đy mnh ứng dụng và phát trin Công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.

- Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin; gắn kết đồng bộ cải cách thủ tục hành chính với áp dụng quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và ứng dng công nghệ thông tin tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông.

- Quyết định việc cp tên miền và tạo liên kết, tích hợp Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

- Phụ trách, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại huyện Bắc Mê.

d) Giám đốc Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ Cải cách tài chính công.

- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, giải pháp đẩy mạnh cải cách tài chính công; đổi mới cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

- Cân đối ngân sách, đề xuất giải pháp về cơ chế, kinh phí thực hiện cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, địa phương và kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo.

- Phụ trách, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại huyện Quản Bạ.

đ) Giám đốc Sở Khoa học và công nghệ

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình ISO.

- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp đẩy mạnh áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; đề xuất các giải pháp thực hiện đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tchức khoa học và công nghệ công lập.

- Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy trình ISO tại các cơ quan hành chính nhà nước.

- Phụ trách, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại huyện Xín Mần.

e) Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về các giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện phân cấp đầu tư, xây dựng trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

- Phụ trách, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại huyện Mèo Vạc.

f) Giám đốc Trung Tâm Tư vấn và Xúc tiến đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về các giải pháp hỗ trợ, thu hút đầu tư các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng các danh mục công trình, dự án trên địa bàn tỉnh cần kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

- Vận động, hướng dẫn giải quyết đầu vào đối với các dự án đầu tư; cung cấp dịch vụ tư vấn về đầu tư các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.

- Quảng bá thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp; quảng bá hình ảnh du lịch và thương mại của tỉnh đến các thị trường trong và ngoài nước.

- Phụ trách, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại huyện Vị Xuyên.

g) Phó Giám đốc Sở Nội vụ

- Chủ trì, phi hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhim vụ Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu các giải pháp nâng cao chỉ số quản trị hành chính công cấp tỉnh.

- Nghiên cứu, đề xuất các mô hình, giải pháp nâng cao chất lượng cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại.

- Chỉ đạo hoạt động của Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo.

- Phụ trách, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại huyện Bắc Quang.

h) Gm đốc Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh; Tổng Biên tập Báo Hà Giang

- Nghiên cu, đề xuất các giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền cải cách hành chính, xây dựng chuyên mục, chuyên trang về cải cách hành chính đtuyên truyền và phản hồi ý kiến của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tchức về cải cách hành chính.

- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc công tác tuyên truyền, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo.

- Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh phụ trách, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại huyện Hoàng Su Phì.

- Tổng Biên tập Báo Hà Giang phụ trách, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại huyện Yên Minh.

i) Trưởng phòng Cải cách hành chính, Sở Nội vụ - Thư ký Ban Chỉ đạo

- Giúp Ban Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, các văn bản họp Ban Chỉ đạo.

- Tổng hợp, xây dựng dự thảo các văn bản chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, báo cáo kết quả, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ; công tác thi đua, khen thưởng báo cáo Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tỉnh ủy và Bộ Nội vụ.

- Tổ chức điều tra xã hội học phục vụ xác định chỉ số cải cách hành chính, thẩm định kết quả tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính báo cáo Hội đồng thẩm định xem xét, công bố chỉ số cải cách hành chính hằng năm đối với các sở và tương tương, Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố.

- Là đầu mi duy trì liên hệ giữa các thành viên Ban Chỉ đạo trong triển khai nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.

Chương 3

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO

Điều 5. Chế độ làm việc

1. Ban Chỉ đạo và các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; sdụng bộ máy chuyên môn của cơ quan mình để thực hiện nhiệm vụ; có trách nhiệm tham gia đy đủ các hoạt động của Ban Chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Chỉ đạo về những nhiệm vụ được phân công và việc triển khai thực hiện các ý kiến kết luận của Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban Chỉ đạo liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách.

2. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ tập thể.

Điều 6. Chế độ hội họp và thông tin, báo cáo

1. Chế độ hội họp

a) Ban Chỉ đạo định kỳ mỗi quý họp một lần; khi cần thiết sẽ triệu tập họp bất thường hoặc mở rộng do Trưởng ban quyết định.

b) Các cuộc họp của Ban Chỉ đạo phải được thông báo trước bằng văn bản hoặc qua địa chỉ thư điện tử công vụ về nội dung, thời gian và địa đim.

c) Kết luận của Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban Chỉ đạo được thể hiện bằng văn bản.

2. Chế độ thông tin, báo cáo

a) Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo tình hình triển khai nhiệm vụ được phân công tại cuộc họp định kỳ và báo cáo bằng văn bản với cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo (Sở Nội vụ) về kết quả thực hiện cải cách hành chính vào ngày 05 tháng cuối quý và ngày 25 tháng 11 hằng năm; báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo.

b) Trên cơ sở báo cáo của các thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc giúp Ban Chỉ đạo tổng hợp, dự thảo báo cáo phục vụ cuộc họp Ban Chỉ đạo hoặc báo cáo của Ban Chỉ đạo cho y ban nhân dân tỉnh và cơ quan có thẩm quyền.

Chương 4

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Kinh phí và phương tiện làm việc

1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo

a) Hằng năm, cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo (Sở Nội vụ) lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp chung toàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán đầu năm.

b) Việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo đúng mục đích và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

2. Phương tiện làm việc

Thành viên Ban Chỉ đạo làm việc ở cơ quan, đơn vị nào thì sử dụng phương tiện và thiết bị làm việc ở cơ quan, đơn vị đó để thực hiện nhiệm vụ được phân công.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này; trường hợp cần sửa đổi, bổ sung báo cáo Ban Chỉ đạo xem xét và quyết định./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 06/QĐ-BCĐ

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu06/QĐ-BCĐ
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/04/2016
Ngày hiệu lực21/04/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 06/QĐ-BCĐ

Lược đồ Quyết định 06/QĐ-BCĐ quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo cải cách hành chính Hà Giang 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 06/QĐ-BCĐ quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo cải cách hành chính Hà Giang 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu06/QĐ-BCĐ
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Giang
                Người kýNguyễn Văn Sơn
                Ngày ban hành21/04/2016
                Ngày hiệu lực21/04/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 06/QĐ-BCĐ quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo cải cách hành chính Hà Giang 2016

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 06/QĐ-BCĐ quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo cải cách hành chính Hà Giang 2016

                        • 21/04/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 21/04/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực