Quyết định 07/2019/QĐ-UBND

Quyết định 07/2019/QĐ-UBND về bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nội dung toàn văn Quyết định 07/2019/QĐ-UBND bảng giá hoa màu cây trồng Ninh Thuận


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2019/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 24 tháng 01 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ HOA MÀU, CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đt, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình s 280/TTr-SNNPTNT ngày 23 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá hoa màu, cây trng trên địa bàn tnh Ninh Thuận. Bảng giá hoa màu, cây trồng tại Phụ lục I và giá trị giàn đỡ cây trồng (nếu có) tại Phụ lục II, để làm căn cứ:

1. Tính giá bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức có hoa màu, cây trồng trên diện tích đất bị Nhà nước thu hồi đất.

2. Tính thuế khi chuyển nhượng vườn cây lâu năm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra trong quá trình thực hiện, cụ thể như sau:

1. Đơn giá quy định tại Điều 1 là đơn giá chuẩn áp dụng để tính giá trị cây trồng được đầu tư đúng quy trình kỹ thuật, theo mật độ cây trồng tại (Phụ lục III) và trường hợp đặc biệt, đặc thù được áp dụng kèm theo (phụ lục IV) đối với cây trồng.

2. Cây trồng vượt quá mật độ chuẩn và hoa màu trồng xen thì được hỗ trợ như sau:

a) Cây hằng năm trồng xen trong vườn cây trồng chính thì được hỗ trợ 50% giá trị bồi thường của cây trồng xen đó;

b) Cây trồng vượt quá mật độ chuẩn thì scây vượt quá mật độ đến 20% được tính bằng 50% giá quy định; số cây vượt quá mật độ từ trên 20% đến 30% được tính bằng 40% giá quy định; số cây vượt quá mật độ từ trên 30% tính bng 30% giá quy định.

3. Đối với các loại cây trồng chưa quy định trong bảng giá, thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hoặc Hội đng bi thường các huyện, thành phố khảo sát chu kỳ sản xuất, năng suất, sản lượng và giá thực tế tại địa phương đề xuất đơn giá, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính có ý kiến trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

4. Trường hợp có biến động tăng giá đột xuất của cây trồng so với bảng giá hoa màu cây trồng trong thời điểm thu hồi đất (do lạm phát tăng giá, các dịp tết,...) thì đơn vị có liên quan thu hồi đất thành lập Hội đồng (gồm có các cơ quan chức năng) thẩm định giá, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đchủ trì, phối hợp với Sở Tài chính có ý kiến trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 02 năm 2019 và thay thế Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Bảng giá hoa màu, mật độ cây trồng ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 04/4/2016 và Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc ban hành kèm theo Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND ngày 06/12/2016 của UBND tỉnh Ninh thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế-Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục kiểm tra VBQPPL-B
Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội t
nh;
- CT, các PCT. UBND t
nh;
- Thường trực HĐND các huyện, thành phố;
- VPUB: LĐ, Kh
i NCTH;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử t
nh;
- Lưu: VT. QMT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trần Quốc Nam

 

PHỤ LỤC I

BẢNG GIÁ HOA MÀU, CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 24/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

I/ Cây hàng năm

ĐVT: Đồng

STT

Loại cây trồng

ĐVT

Đơn giá

1

Lúa

đồng/m2

4.500

2

Lúa giống

đồng/m2

5.000

3

Bắp lai

đồng/m2

4.500

4

Bắp sản xuất giống lai F1

đồng/m2

7.200

5

Bắp thưng

đồng/m2

4.000

6

Cây bo bo

đồng/m2

4.000

7

Khoai mì (trồng thả)

đồng/m2

5.000

8

Khoai mì (đất chủ động nước)

đồng/m2

6.000

9

Khoai lang

đồng/m2

5.000

10

Khoai mỡ, ctừ

đồng/m2

8.000

11

Khoai sọ

đồng/m2

8.000

12

Đậu bi

đồng/m2

8.000

13

Đậu xanh

đồng/m2

6.000

14

Đậu đũa

đồng/m2

6.000

15

Đậu đen

đồng/m2

6.000

16

Đậu đỏ

đồng/m2

6.000

17

Đậu ván

đồng/m2

6.000

18

Rau bắp cải, súp lơ

đồng/m2

12.000

19

Su hào

đồng/m2

12.000

20

Rau muống, rau khoai, rau dền

đồng/m2

8.000

21

Rau ngót

đồng/m2

12.000

22

Cây tía tô, cây kinh giới

đồng/m2

8.000

23

Húng quế, Húng nhũi

đồng/m2

8.000

24

Rau mùi (ngò thơm), Rau răm, Rau đay, Mùi tàu (ngò tàu, ngò gai)

đồng/m2

8.000

25

Cây lá lốt

đồng/m2

7.000

26

Diếp cá

đồng/m2

7.000

27

Rau Mồng tơi

đồng/m2

6.500

28

Rau cần khô, rau cần nước

đồng/m2

8.000

29

Rau muống trồng cạn

đồng/m2

6.000

30

Các loại rau khác

đồng/m2

5.000

31

Hoa thiên lý

đồng/m2

4.000

32

Cà chua:

 

 

- Mới trồng-chưa ra hoa

đồng/m2

5.000

- Ra hoa-có trái

đồng/m2

25.000

33

Cà tím (cà dài), cà pháo, cà dĩa, cà mỡ:

 

 

- Mới trồng-chưa ra hoa

đồng/m2

7.000

- Ra hoa-có trái

đồng/m2

15.000

34

Cây Sả trồng tập trung:

 

 

- Mới trồng

đồng/m2

5.000

- Đã phát triển cho thu hoạch

đồng/m2

25.000

Cây Sả trồng phân tán

đồng/bụi

6.000

35

Bầu, mướp, bí

đồng/m2

12.000

36

Dưa hấu (các loại)

đồng/m2

18.000

37

Dưa leo, Mướp đắng (khổ qua)

đồng/m2

14.000

38

Dưa hồng

đồng/m2

14.000

39

t

đồng/m2

20.000

40

Hành tây

đồng/m2

20.000

41

Hành ta (lấy củ)

đồng/m2

20.000

42

Hành lá

đồng/m2

15.000

43

Tỏi

đồng/m2

70.000

44

Cà rốt

đồng/m2

15.000

45

(vừng)

đồng/m2

6.000

46

Lạc (Đậu phng)

đồng/m2

6.000

47

Mía đường trồng thả

đồng/m2

5.500

48

Mía đường trồng tưới

đồng/m2

7.000

49

Mía ăn (mía tím)

đồng/m2

10.000

50

Thuc lá nâu

đồng/m2

8.000

51

Thuốc lá vàng

đồng/m2

10.000

52

Bông vải, cói

đồng/m2

5.000

53

Hoa cúc các loại

đồng/m2

15.000

54

Cỏ trồng (làm thức ăn cho vật nuôi)

đồng/m2

5.000

Ghi chú:

- Giá trên được áp dụng đối với những diện tích hoa màu đã trồng từ 1/2 thời gian trở lên theo chu kỳ sinh trưởng của từng loại cây;

- Đối với những diện tích hoa màu có thời gian trồng < 1/2 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của từng loại cây thì áp dụng bằng 70% mức giá trên.

II/ Cây lâu năm

ĐVT: Đồng

STT

Loại cây trồng

Đơn vị tính

Phân theo giai đoạn sinh trưởng

Loại mới trồng

Loại chưa thu hoạch

Loại thu hoạch

Loại già ci

1

Xoài trồng bằng hạt (xoài thường), có đường kính:

 

 

 

 

 

Ф < 20cm

đồng/cây

50.000

300.000

500.000

 

20cm ≤ Ф ≤ 40cm

đồng/cây

 

 

800.000

 

Ф > 40cm

đồng/cây

 

 

1.200.000

300.000

2

Xoài ghép có đường kính

 

 

 

 

 

Ф < 20cm

đồng/cây

50.000

350.000

600.000

 

20cm ≤ Ф ≤ 40cm

đồng/cây

 

 

1.000.000

 

Ф > 40cm

đồng/cây

 

 

1.500.000

300.000

3

Me địa phương có đường kính

 

 

 

 

 

Ф < 20cm

đồng/cây

40.000

350.000

500.000

 

20 cm ≤ Ф ≤ 40cm

đồng/cây

 

 

900.000

 

Ф > 40cm

đồng/cây

 

 

1.200.000

300.000

4

Me Thái, Me lai có đường kính:

 

 

 

 

 

Ф < 20cm

đồng/cây

50.000

400.000

600.000

 

20cm ≤ Ф ≤ 40cm

đồng/cây

 

 

1.000.000

 

Ф > 40cm

đồng/cây

 

 

1.300.000

300.000

5

Mít Tố nữ, mít Thái Lan có đường kính:

 

 

 

 

 

Ф < 20cm

đồng/cây

60.000

400.000

600.000

 

20cm ≤ Ф ≤ 40cm

đồng/cây

 

 

1.000.000

 

Ф > 40cm

đồng/cây

 

 

1.500.000

500.000

6

Mít thường (mít địa phương) có đường kính:

 

 

 

 

 

Ф < 20cm

đồng/cây

50.000

400.000

500.000

 

20cm ≤ Ф ≤ 40cm

đồng/cây

 

 

800.000

 

Ф > 40cm

đồng/cây

 

 

1.200.000

500.000

7

Vú sữa có đường kính:

 

 

 

 

 

Ф < 20cm

đồng/cây

50.000

200.000

300.000

 

20cm ≤ Ф 40cm

đồng/cây

 

 

600.000

 

Ф > 40cm

đồng/cây

 

 

800.000

200.000

8

Khế, cóc có đường kính:

 

 

 

 

 

Ф < 20cm

đồng/cây

40.000

120.000

200.000

 

20cm ≤ Ф ≤ 40cm

đồng/cây

 

 

300.000

 

Ф > 40cm

đồng/cây

 

 

500.000

150.000

9

Nhãn lồng có đường kính:

 

 

 

 

 

Ф < 20cm

đồng/cây

40.000

120.000

200.000

 

20cm ≤ Ф ≤ 40cm

đồng/cây

 

 

400.000

 

Ф > 40cm

đồng/cây

 

 

500.000

300.000

10

Các loại nhãn ăn trái khác có đường kính:

 

 

 

 

 

Ф < 20cm

đồng/cây

30.000

100.000

150.000

 

20cm ≤ Ф 40cm

đồng/cây

 

 

300.000

 

Ф > 40cm

đồng/cây

 

 

400.000

150.000

11

Chôm chôm Thái, chôm chôm Nhãn, chôm chôm ghép có đường kính:

 

 

 

 

 

- Ф < 20cm

đồng/cây

70.000

350.000

600.000

 

- 20cm ≤ Ф ≤ 40cm

đồng/cây

 

 

900.000

 

- Ф > 40cm

đồng/cây

 

 

1.500.000

600.000

Chôm chôm thường có đường kính:

 

 

 

 

 

- Ф < 20cm

đồng/cây

60.000

240.000

450.000

 

- 20cm ≤ Ф ≤ 40cm

đồng/cây

 

 

850.000

 

- Ф > 40cm

đồng/cây

 

 

1.200.000

250.000

12

Sầu riêng Thái, Ri6, chính hóa,... có đường kính:

 

 

 

 

 

- Ф < 20cm

đồng/cây

160.000

500.000

2.000.000

 

- 20cm ≤ Ф ≤ 40cm

đồng/cây

 

 

2.500.000

 

- Ф > 40cm

đồng/cây

 

 

3.500.000

1.200.000

Sầu riêng thường có đường kính:

 

 

 

 

 

- Ф < 20cm

đồng/cây

120.000

400.000

1.200.000

 

- 20cm ≤ Ф ≤ 40cm

đồng/cây

 

 

1.600.000

 

- Ф > 40cm

đồng/cây

 

 

2.500.000

1.100.000

13

Măng cụt có đường kính:

 

 

 

 

 

Ф < 20cm

đồng/cây

70.000

250.000

700.000

 

20cm ≤ Ф ≤ 40cm

đồng/cây

 

 

1.000.000

 

Ф > 40cm

đồng/cây

 

 

1.500.000

500.000

14

Bơ thực sinh có đường kính:

 

 

 

 

 

- Ф < 20cm

đồng/cây

100.000

400.000

900.000

 

- 20cm ≤ Ф ≤ 40cm

đồng/cây

 

 

1.200.000

 

- Ф > 40cm

đồng/cây

 

 

1.400.000

700.000

Bơ ghép có đường kính:

 

 

 

 

 

- Ф < 20cm

đồng/cây

130.000

400.000

1.000.000

 

- 20cm ≤ Ф ≤ 40cm

đồng/cây

 

 

1.500.000

 

- Ф > 40cm

đồng/cây

 

 

2.000.000

800.000

15

Sabôchê có đường kính:

 

 

 

 

 

Ф < 20cm

đồng/cây

50.000

220.000

450.000

 

20cm ≤ Ф ≤ 30cm

đồng/cây

 

 

600.000

 

Ф > 30cm

đồng/cây

 

 

800.000

200.000

16

Dừa cao (dừa thường)

đồng/cây

110.000

300.000

700.000

500.000

17

Dừa xiêm dứa

đồng/cây

120.000

700.000

3.000.000

700.000

18

Dừa xiêm các loại khác

đồng/cây

110.000

600.000

2.000.000

500.000

19

Táo Thái Lan, Táo lai, Táo ghép

đồng/cây

70.000

350.000

950.000

250.000

20

Các loại táo ăn trái khác

đồng/cây

40.000

250.000

500.000

200.000

21

Chanh

đồng/cây

36.000

150.000

300.000

90.000

22

Cam, Quýt

đồng/cây

50.000

400.000

800.000

200.000

23

Bưởi Da xanh, Năm roi

đồng/cây

70.000

600.000

1.500.000

300.000

Các loại bưởi khác

đồng/cây

50.000

500.000

1.000.000

250.000

24

Sơri

đồng/cây

25.000

80.000

120.000

50.000

25

Mận

đồng/cây

30.000

100.000

250.000

80.000

26

Lekima (Ôma)

đồng/cây

30.000

100.000

350.000

40.000

27

Chùm ruột

đồng/cây

20.000

45.000

100.000

40.000

28

Đu đủ

đồng/cây

15.000

60.000

110.000

 

29

Lựu

đồng/cây

20.000

40.000

80.000

 

30

Ổi Thái Lan, Đài Loan

đồng/cây

30.000

100.000

150.000

40.000

31

Các loại Ổi khác

đồng/cây

25.000

70.000

150.000

25.000

32

Mãng cầu ta

đồng/cây

30.000

120.000

180.000

35.000

33

Mãng cầu Thái

đồng/cây

60.000

200.000

250.000

50.000

34

Mãng cầu tây

đồng/cây

40.000

150.000

250.000

50.000

35

Cau ăn trái

đồng/cây

20.000

80.000

250.000

 

36

Cau vua (cau cảnh)

 

 

 

 

 

Cao dưới 2 m

đồng/cây

 

 

200.000

 

Cao từ 2 m trở lên

đồng/cây

 

 

400.000

 

37

Sakê

đồng/cây

50.000

100.000

250.000

 

38

Dừa nước

đồng/cây

 

15.000

25.000

 

39

Hạt màu

đồng/cây

40.000

100.000

180.000

 

40

Chuối (các loại)

đồng/cây

30.000

80.000

150.000

 

41

Dứa (thơm, khóm)

đồng/cây

10.000

20.000

35.000

 

42

Tiêu mới trồng, chưa có trụ

đồng/bụi

20.000

90.000

 

 

Tiêu đã leo trụ (trụ g)

đồng/bụi

 

 

300.000

 

Tiêu đã leo trụ (trụ xây gạch)

đồng/bụi

 

 

350.000

 

43

Thanh long (4 gốc/bụi), tính riêng bụi cây

đồng/bụi

20.000

70.000

120.00

 

Trụ gỗ (tính riêng trụ)

đồng/trụ

 

 

180.000

 

Trụ bê tông, xây gạch (tính riêng trụ)

đồng/trụ

 

 

160.000

 

44

Nho đỏ

đồng/cây

60.000

160.000

250.000

100.000

45

Nho NH01-48, NH01- 152

đồng/cây

60.000

170.000

340.000

100.000

46

Nho rượu

 

60.000

140.000

250.000

80.000

47

Tru

đồng/gốc

15.000

60.000

90.000

 

48

Dứa sợi (thơm tàu)

đồng/gốc

 

4.000

8.000

 

49

Gấc

đồng/gốc

30.000

60.000

120.000

50.000

50

Nhàu

đồng/cây

20.000

50.000

150.000

 

51

Nha đam

đồng/m2

18.000

25.000

50.000

 

52

Cây sen

đồng/m2

7.000

10.000

14.400

 

53

Cây chùm ngây:

 

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/cây

 

 

 

20.000

Dưới 06 tháng tuổi

đồng/cây

 

 

 

40.000

Từ 06 tháng đến dưới 01 năm tuổi

đồng/cây

 

 

 

70.000

Trên 01 năm tuổi

đồng/cây

 

 

 

120.000

54

Cây Đinh lăng:

 

 

 

 

 

Mới trồng

đồng/cây

 

 

 

5.500

Cây trồng dưới 1 năm

đồng/cây

 

 

 

6.000

Cây trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm

đồng/cây

 

 

 

9.000

Cây trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm

đồng/cây

 

 

 

11.000

Cây trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm

đồng/cây

 

 

 

14.000

Cây trồng từ 4 năm đến dưới 5 năm

đồng/cây

 

 

 

16.000

Cây trồng từ 5 năm trở lên.

đồng/cây

 

 

 

18.000

55

Cây măng tây:

 

 

 

 

 

Giai đoạn kiến thiết cơ bản đến dưới 6 tháng

đồng/ha

 

 

 

310.000.000

Giai đoạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm

đồng/ha

 

 

 

450.000.000

Giai đoạn từ 01 năm đến 6 năm

đồng/ha

 

 

 

500.000.000

Giai đoạn trên 6 năm (giai đoạn già)

đồng/ha

 

 

 

300.000.000

56

Cây dầu lai:

 

 

 

 

 

Cây mới trồng đến 03 tháng tuổi

đồng/cây

 

 

 

6.000

Cây trồng trên 3 tháng đến 12 tháng tuổi

đồng/cây

 

 

 

15.000

Cây trồng trên 12 tháng đến 36 tháng tuổi

đồng/cây

 

 

 

25.000

Cây trồng trên 36 tháng tuổi

đồng/cây

 

 

 

40.000

Ghi chú:

1. Nho già cỗi là nho có thời gian từ năm thứ 8 trở đi.

2. Táo già ci là táo có thời gian từ năm thứ 10 trở đi.

3. Thanh long chỉ tính mật độ trồng tối đa 04 gốc/trụ. Trường hợp một trụ trồng trên 04 gốc/trụ thì vẫn bồi thường theo trụ 04 gốc/trụ. Trưng hợp trồng dưới 04 gc/trụ thì sẽ tính số lượng gốc để bồi thường (01 gốc = giá trị của 01 trụ 04 gc / 4).

III/ Cây lâm nghiệp

ĐVT: Đồng

STT

Loại cây trồng

ĐVT

Phân theo giai đoạn sinh trưởng

Mới trồng

Chưa thu hoạch

Thu hoạch

Loại già cỗi

1

Điều:

 

 

 

 

 

Năm thứ nhất

đồng/cây

36.000

 

 

 

Năm thứ hai

đồng/cây

 

53.000

 

 

Năm thứ ba

đng/cây

 

70.000

 

 

Năm thứ tư

đng/cây

 

87.000

 

 

Năm thứ năm trở đi:

đồng/cây

 

 

 

 

- Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

 

 

87.000

 

- Sản phẩm hạt

đồng/cây

 

 

300.000

 

- Sản phẩm gỗ, củi

đồng/cây

 

 

Tính theo thực tế

2

Trôm:

 

 

 

 

 

Năm thứ nhất

đồng/cây

36.000

 

 

 

Năm thứ hai

đồng/cây

 

53.000

 

 

Năm thứ ba

đồng/cây

 

70.000

 

 

Năm thứ tư

đồng/cây

 

87.000

 

 

Năm thứ năm trở đi:

đồng/cây

 

 

 

 

- Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

 

 

87.000

 

- Sản phẩm mủ

đồng/cây

 

 

250.000

 

- Sản phẩm gỗ, củi

đồng/cây

 

 

Tính theo thực tế

3

Neem, Cóc hành:

 

 

 

 

 

Năm thứ nhất

đồng/cây

31.000

 

 

 

Năm thứ hai

đồng/cây

 

44.000

 

 

Năm thứ ba

đồng/cây

 

57.000

 

 

Năm thứ tư

đồng/cây

 

70.000

 

 

Năm thứ năm trở đi:

đồng/cây

 

 

 

 

- Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

 

 

70.000

 

- Sản phẩm lá

đồng/cây

 

 

75.000

 

- Sản phẩm hạt

đồng/cây

 

 

60.000

 

- Sản phẩm gỗ, củi

đồng/cây

 

 

Tính theo thực tế

4

Phi lao:

 

 

 

 

 

Năm thứ nhất

đồng/cây

29.000

 

 

 

Năm thứ hai

đồng/cây

 

41.000

 

 

Năm thứ ba

đồng/cây

 

53.000

 

 

Năm thứ tư

đồng/cây

 

65.000

 

 

Năm thứ năm tr đi:

đồng/cây

 

 

 

 

- Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

 

 

65.000

 

- Sản phẩm gỗ, củi

đồng/cây

 

 

Tính theo thực tế

5

Sao, Dầu, Muồng đen, Sầu đâu, Thanh thất, Lim, Xà cừ, cây lấy gỗ lâu năm mọc chậm khác,...:

 

 

 

 

 

Năm thứ nhất

đồng/cây

31.000

 

 

 

Năm thứ hai

đồng/cây

 

44.000

 

 

Năm thứ ba

đồng/cây

 

57.000

 

 

Năm thứ tư

đồng/cây

 

70.000

 

 

Năm thứ năm trở đi:

đồng/cây

 

 

 

 

- Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

 

 

70.000

 

- Sản phẩm gỗ, củi

đồng/cây

 

 

Tính theo thực tế

6

Bạch đàn, Keo lai, Keo lá tràm, Thông ba lá, cây lấy g mọc nhanh khác,...:

 

 

 

 

 

Năm thứ nhất

đồng/cây

18.000

 

 

 

Năm thứ hai

đồng/cây

 

29.000

 

 

Năm thứ ba

đồng/cây

 

40.000

 

 

Năm thứ tư

đồng/cây

 

51.000

 

 

Năm thứ năm trở đi

đồng/cây

 

 

 

 

- Công trồng và chăm sóc:

đồng/cây

 

 

51.000

 

- Sản phẩm gỗ, củi

đồng/cây

 

 

Tính theo thực tế

7

Đâng, Mắm trắng, cây ngập mn:

 

 

 

 

 

Năm thnhất

đồng/cây

26.000

 

 

 

Năm thứ hai

đồng/cây

 

28.000

 

 

Năm thứ ba

đồng/cây

 

30.000

 

 

Năm thứ tư

đồng/cây

 

32.000

 

 

Năm thứ năm trở đi

đồng/cây

 

 

 

 

- Công trồng và chăm sóc

đồng/cây

 

 

32.000

 

- Sn phẩm gỗ, ci

đồng/cây

 

 

Tính theo thực tế

IV/ Cây lấy gỗ khác

ĐVT: Đng

STT

Loại cây lấy gỗ

ĐVT

Phân theo giai đon sinh trưởng

Mới trồng

Chưa thu hoạch

Thu hoạch

1

Tre có đường kính:

 

 

 

 

Mới trồng đến Ф < 5 cm

đồng/cây

20.000

 

Ф ≥ 5 cm

đồng/cây

 

 

35.000

2

Cây Dó bầu có đường kính:

 

 

 

 

Ф < 5 cm

đồng/cây

60.000

180.000

 

Ф ≥ 5 cm

đồng/cây

 

360.000

720.000

3

Cây bóng mát có đường kính:

đồng/cây

 

 

 

Ф < 20cm

 

 

 

150.000

20cm Ф 30cm

 

 

 

300.000

Ф > 30cm

 

 

 

400.000

4

Cây cao su Thời gian sinh trưởng (T):

 

 

T 01 năm

đồng/cây

70.000

01 năm < T ≤ 02 năm

đồng/cây

120.000

02 năm < T ≤ 03 năm

đồng/cây

180.000

03 năm < T ≤ 04 năm

đồng/cây

240.000

04 năm < T ≤ 05 năm

đồng/cây

280.000

05 năm < T ≤ 08 năm

đồng/cây

360.000

08 năm < T ≤ 20 năm

đồng/cây

650.000

20 năm < T ≤ 30 năm

đồng/cây

780.000

T > 30 năm

đồng/cây

260.000

 

PHỤ LỤC II

GIÁ GIÀN, GIÁ ĐỠ CÁC LOẠI CÂY TRNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 24/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

1. Đơn giá giàn nho, giàn táo:

a) Giàn cây nho: 187.000.000 đồng/ha, tương đương 18.700 đồng/m2.

b) Giàn cây táo: 133.000.000 đồng/ha, tương đương 13.300 đồng/m2.

2. Đơn giá giàn đỡ các loại cây trồng khác:

a) Giàn bầu, bí, mướp: 50.000.000 đồng/ha, tương đương 5.000 đồng/m2.

b) Giàn Hoa thiên lý, Mướp đắng, Dưa leo (choái đỡ cây): 60.000.000 đồng/ha tương đương 6.000 đồng/m2./.

 

PHỤ LỤC III

MẬT ĐỘ CÂY TRNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 24/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

STT

Loại cây

Đơn vị tính

Mật độ Cây/ha

1

Xoài địa phương

cây/ha

240

2

Xoài ghép

cây/ha

400

3

Me ăn trái địa phương

cây/ha

150

4

Me Thái hoặc me lai

cây/ha

200

5

Mít tố nữ, Mít Thái lan

cây/ha

500

6

Mít thường, mít trái lớn.

cây/ha

400

7

Nhãn thường, khế,

cây/ha

330

8

Dừa cao

cây/ha

205

9

Dừa xiêm dứa

cây/ha

300

10

Dừa xiêm xanh

cây/ha

400

11

Dừa xiêm lùn

cây/ha

280

12

Vú sữa

cây/ha

240

13

Cóc, nhãn lồng

cây/ha

340

14

Chôm chôm

cây/ha

500

15

Sầu riêng

cây/ha

200

16

Măng cụt

cây/ha

400

17

cây/ha

280

18

Sabôchê

cây/ha

280

19

Điều

cây/ha

714

20

Chanh, sơri

cây/ha

620

21

Cam, quýt

cây/ha

1.200

22

Bưởi

cây/ha

500

23

Ổi thái Lan, i Đài loan

cây/ha

1.100

24

Các loại Ổi khác

cây/ha

625

25

Mận, chùm ruột

cây/ha

400

26

Lekima (Ô ma)

cây/ha

350

27

Mận

cây/ha

625

28

Đu đủ

cây/ha

2.500

29

Lựu

cây/ha

620

30

Mãng cầu tây, dừa nước

cây/ha

620

31

Mãng cầu ta, mãng cầu Thái

cây/ha

1.200

32

Dứa (thơm, khóm)

cây/ha

50.000

33

Chuối, trầu

cây/ha

2.500

34

Cau

cây/ha

1.200

35

Hạt màu

cây/ha

840

36

Dứa sợi (thơm tàu)

cây/ha

62.500

37

Gấc, nhàu, trôm

cây/ha

400

38

Thanh long

Trụ/ha

1.000

39

Nho NH01-48; NH01-152

cây/ha

2500

40

Nho đỏ (Red cardinall), nho rượu

cây/ha

3000

41

Táo Thái lan, Táo lai, Táo ghép

cây/ha

600

42

Các loại táo ăn trái khác

cây/ha

750

43

Tiêu

Trụ/ha

2.000

44

Cây Gấc

cây/ha

670

45

Nhàu

cây/ha

2.800

46

Đinh lăng

cây/ha

45.000

47

Măng tây

cây/ha

20.000

48

Dó bầu

cây/ha

1.200

49

Cây dầu lai:

cây/ha

2.500

50

Cao su

cây/ha

600

51

Trôm

cây/ha

714

52

Phi lao

cây/ha

3.300

53

Neem, cóc hành

cây/ha

1.660

54

Sưa, Sao, Dầu, Sầu đâu, Thanh thất, Lim, Muồng đen, Xà cừ, cây lấy gỗ lâu năm mọc chậm khác...

cây/ha

1.660

55

Bạch đàn, Keo lai, Keo lá tràm, Thông ba lá, cây lấy gỗ mọc nhanh khác,...

cây/ha

2.667

Ghi chú: Mật độ cây nêu trên là số lượng tối đa của loại cây trồng đó nm trong khung giá bồi thường tại Mục II, Phụ lục I. Khi kim kê nếu mật độ cây trồng cao hơn so với bảng mật độ cây trồng nêu trên thì số lượng cây trồng vượt mật độ sẽ tính theo tỷ lệ % cây vượt theo Điểm b, Khoản 2, Điều 2 Quyết định này./.

 

PHỤ LỤC IV

ĐẶC TÍNH CÂY TRNG VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ ĐƯỢC ÁP DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 24/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

1. Đường kính thân cây được xác định tại đoạn thân cây cách mặt đất từ 0,5m - 1m.

2. Cây trồng tại các vùng có năng suất cao thì mức giá được tính cho loại cây thu hoạch theo hệ số sau:

a) Cây tiêu, cây sầu riêng, cây măng cụt trồng tại xã Lâm Sơn, huyện Ninh Sơn và xã Phước Bình, huyện Bác Ái tính là 1,2.

b) Cây xoài, mít, vú sữa, chôm chôm trồng tại xã Lâm Sơn, huyện Ninh Sơn; xã Phước Sơn, xã Phước Vinh, huyện Ninh Phước tính là 1,2.

3. Cây lúa trồng tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; huyện Ninh Phước; huyện Ninh Hải; xã Bắc Phong, xã Bắc Sơn, xã Lợi Hải và xã Công Hải, huyện Thuận Bắc; xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn; xã Nhị Hà, xã Phước Ninh, xã Phước Nam, huyện Thuận Nam tính là 1,2.

4. Đối với cây cảnh, cây xanh tạo cảnh quan và các loại cây khác di chuyển được thì không bồi thường, chỉ tính chi phí di dời và trồng lại./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 07/2019/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu07/2019/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/01/2019
Ngày hiệu lực04/02/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 tháng trước
(09/03/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 07/2019/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 07/2019/QĐ-UBND bảng giá hoa màu cây trồng Ninh Thuận


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 07/2019/QĐ-UBND bảng giá hoa màu cây trồng Ninh Thuận
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu07/2019/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Ninh Thuận
              Người kýTrần Quốc Nam
              Ngày ban hành24/01/2019
              Ngày hiệu lực04/02/2019
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật7 tháng trước
              (09/03/2019)

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 07/2019/QĐ-UBND bảng giá hoa màu cây trồng Ninh Thuận

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 07/2019/QĐ-UBND bảng giá hoa màu cây trồng Ninh Thuận

                      • 24/01/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 04/02/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực