Quyết định 07/2020/QĐ-UBND

Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý, thực hiện dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Nội dung toàn văn Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định quản lý thực hiện dự án đầu tư công tỉnh Hà Tĩnh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2020/-UBND

Hà Tĩnh, ngày 26 tháng 02 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ, THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương s 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật s 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công s 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019;

Căn cứ Luật Xây dựng s 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Đu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định s68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư Xây dựng; Nghị định s59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định s59/2015/NĐ-CP); Nghị định s 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đi, bsung một sđiều Nghị định s59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 42/2017/NĐ-CP); Nghị định s 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (sau đây gọi tt là Nghị định s 63/2015/NĐ-CP); Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư (sau đây gọi tắt là Nghị định s 84/2015/NĐ-CP);

Theo đề nghị ca Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 164/SKHĐT-TĐGSĐT ngày 04/02/2019; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 14/BC-STP ngày 10/01/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Hiệu lực thi hành.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành ktừ ngày 10/3/2020 và thay thế Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vn ngân sách nhà nước trên địa bàn tnh và các quy định khác của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với Quyết định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có phát sinh các quy định mới của pháp luật thì áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các dự án có sử dụng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đ
u tư;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT T
nh y, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Đài P
TTH và Báo Hà Tĩnh;
- Website Chính phủ;
- Các PVP;
- Trung tâm Thông tin - Công báo - Tin học;

- Lưu: VT, XD1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Tiến Hưng

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ, THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 26/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chnh: Quy định một số nội dung và phân công, phân cấp, quản lý, thực hiện dự án đu tư công trên địa bàn tnh Hà Tĩnh.

2. Đi tượng áp dụng:

a) Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công trên địa bàn tnh Hà Tĩnh.

b) Khuyến khích tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn khác áp dụng theo quy định tại Quyết định này.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý đầu tư công

Việc quản lý đầu tư công phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công năm 2019, đồng thời đảm bảo theo các nguyên tắc sau:

1. Tất cả các dự án đầu tư công phải được quản lý và tổ chức thực hiện một cách chặt chẽ; đúng trình tự quy định, tiến độ được duyệt; bảo đảm đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và phù hp khnăng cân đi nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí; an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng chống cháy, nvà bảo vệ môi trường theo đúng quy định của Luật Đầu tư công năm 2019, Luật Xây dựng và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Trình tự thực hiện, thm quyền thẩm định, phê duyệt các bước triển khai dự án phải thực hiện theo quy định của pháp luật và quy đnh tại Quyết định này.

3. Tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động đầu tư công phải đúng chức năng, thẩm quyền, đảm bảo đủ năng lực để tổ chức, thực hiện tốt nhiệm vụ và phải chịu trách nhiệm bồi thường nếu gây ra thiệt hại.

Điều 3. Phân loại dự án đầu tư công

1. Phân loại dự án đầu tư công thực hiện theo Điều 6 Luật Đầu tư công năm 2019.

2. Dự án đầu tư xây dựng có nhiều hạng mục, thuộc nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau, việc phân loại dự án căn cứ vào giá trị cấu phần xây dựng của ngành, lĩnh vực chiếm tỷ lệ vốn lớn nhất.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án

1. Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A do địa phương quản lý; dự án nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý theo phân cấp quản lý công trình, sử dụng vốn ngân sách tỉnh, bao gồm cả vốn b sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương, các nguồn vốn hợp pháp thuộc cấp tỉnh quản lý, trừ dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tưng Chính phủ quy định tại khoản 4 Điều 17 Luật Đầu tư công năm 2019.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C do cấp huyện, cấp xã quản lý theo phân cấp quản lý công trình, trừ các dự án quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư thì Ủy ban nhân dân cùng cấp tiến hành các thủ tục, trình tự theo đúng quy định của Luật Đầu tư công năm 2019 và quy định của pháp luật khác có liên quan.

4. Cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án có thẩm quyền quyết định điều chnh chủ trương đầu tư dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 5. Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án

1. Trên cơ sở dự kiến khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư phát triển trong giai đoạn 5 năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tnh thông báo dự kiến mức vn cho từng địa phương, đơn vị (theo phân cấp) để tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án.

2. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương dự án phải đảm bảo các điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2019 và quy định của pháp luật khác có liên quan.

3. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 53 Luật Xây dựng năm 2014; báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A không có cấu phần xây dựng và báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Luật Đầu tư công năm 2019.

Điều 6. Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án

1. Đối với dự án nhóm A thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tham mưu Ủy ban nhân dân tnh thành lập Hội đồng thẩm định do Chủ tịch hoặc một Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Sở Kế hoạch và Đầu tư là Thường trực Hội đồng thẩm định và các sở, ban, ngành liên quan là thành viên để thm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nguồn vốn và khả năng cân đi vốn.

2. Đối với dự án nhóm B, nhóm C thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thm định ngun vn và khả năng cân đối vn đối với dự án sử dụng vn đầu tư công thuộc cấp tỉnh quản lý; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tnh quyết định chủ trương đầu tư dự án.

Trường hợp Hội đồng nhân dân tnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối vi dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp tỉnh quản lý; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án.

3. Đối với dự án nhóm B, nhóm C thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp mình quản lý.

Ủy ban nhân dân cấp huyện, cp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án (trường hợp được Hội đng nhân dân cùng cp giao).

Điều 7. Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn

1. Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn là một nội dung trong thẩm định chủ trương đầu tư.

2. Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân tnh hoặc Ủy ban nhân dân tnh (trường hợp được Hội đồng nhân dân tnh giao): Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vn.

3. Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết đnh chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (trường hợp được Hội đng nhân dân cấp huyện giao): Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao phòng, ban chuyên môn có chức năng quản lý đầu tư công chủ trì, phối hp với các cơ quan liên quan thm định nguồn vốn và khnăng cân đối vốn đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp mình quản lý, bao gồm cả nguồn vốn được phân cấp quản lý.

4. Đi với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp được Hội đồng nhân dân cấp xã giao): Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng thẩm định đthẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp mình quản lý.

Điều 8. Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh quyết định đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C do cp tỉnh quản lý, đã được Hội đồng nhân dân tnh quyết định chủ trương đầu tư (bao gồm cả dự án được Hội đồng nhân dân tnh giao Ủy ban nhân dân tnh quyết định chủ trương đầu tư), trừ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Luật Đầu tư công năm 2019.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh ủy quyền cho Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế tnh quyết định đầu tư dự án trên địa bàn khu kinh tế, có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư dự án nhóm B, nhóm C đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đu tư (bao gồm cả dự án được Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư), trừ dự án quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng

1. Đi với dự án do cấp tỉnh quản lý

a) Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trình cấp có thm quyền thm định, quyết định đầu tư;

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức thẩm định dự án không có cấu phần xây dựng;

c) Nội dung thẩm định: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật Đầu tư công năm 2019;

2. Đối với dự án do cấp huyện, cấp xã quản

a) Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, chủ đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trình cấp có thẩm quyền thẩm định, quyết định đầu tư;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao phòng, ban chuyên môn có chức năng quản lý đầu tư công để tổ chức thẩm định dự án;

c) Hội đồng thẩm định hoặc phòng, ban chuyên môn có chức năng quản lý đầu tư công thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật Đầu tư công năm 2019;

d) Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đầu tư hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đầu tư.

Điều 10. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án có cấu phần xây dựng

1. Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật trình cấp có thẩm quyền thẩm định và quyết định đầu tư.

2. Thẩm định dự án

a) Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính ph(sửa đi tại khon 4 Điều 1 Nghị định s42/2017/NĐ-CP của Chính ph).

b) Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh quyết định đầu tư: Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) và các nội dung khác quy định khoản 3 Điều 58 Luật Xây dựng đối với các dự án nhóm B, dự án nhóm C, trừ các dự án do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quản lý và các dự án quy định tại điểm a, khoản này;

c) Đối với dự án sử dụng vốn hỗn hợp có phần tham gia bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách từ 30% trlên hoặc dưới 30% nhưng ln hơn. 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án thì được tổ chức thẩm định như đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách;

d) Đối với dự án sử dụng vốn khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng và điểm c khoản 1 Điều này do người quyết định đầu tư theo thm quyền quy định tại Điều 60 Luật Xây dựng tự tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án trong phạm vi quyền hạn theo quy định của pháp luật;

e) Cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan về các nội dung của dự án. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản trong thời hạn quy định về các nội dung của thiết kế cơ sở; phòng chống cháy n; bảo vệ môi trường; sử dụng đất đai, tài nguyên, kết ni hạ tầng kỹ thuật và các nội dung cn thiết có liên quan đến dự án;

3. Phân cấp trong công tác thẩm định: Thực hiện theo Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 26/8/2019 của Ủy ban nhân dân tnh Ban hành quy định phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

4. Tổng hp kết quả thẩm định và trình phê duyệt dự án

a) Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm định là cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư thì cơ quan này có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt dự án;

b) Trường hợp cơ quan chủ trì thm định không phải là cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư thì người quyết định đầu tư xem xét, giao cơ quan chuyên môn trực thuộc tng hợp kết quả thm định và trình phê duyệt dự án.

Điều 11. Điều chỉnh dự án

Thực hiện theo Điều 43, Luật Đầu tư công năm 2019.

Điều 12. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Đối với dự án có cấu phần xây dựng: Thực hiện theo Điều 63 Luật Xây dựng năm 2014; Điều 17 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sửa đổi tại khoản 7, khoản 8 Điều 1 Nghị đnh số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ);

Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện vai trò của chủ đầu tư đồng thi ký kết hợp đồng với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng của cp huyện hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 5 Điều 17 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng để thực hiện quản lý dự án;

2. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng: Căn cứ quy mô, tính chất, yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án, người quyết định đầu tư; quyết định một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:

a) Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án đối với dự án có tng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng. Trường hợp, không đủ năng lực, kinh nghiệm trong việc quản lý dự án thì được phép thuê Ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án khu vực thực hiện quản lý;

b) Chủ đầu tư thuê Ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án khu vực thực hiện quản lý dự án có tổng mức trên 15 tỷ đồng. Trình tự, thủ tục thuê tư vấn quản lý dự án thực hiện tương tự như đối với dự án có cấu phần xây dựng.

3. Đối với dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mi: Thực hiện theo cơ chế đầu tư quy định tại Quyết định phê duyệt chương trình của cấp có thẩm quyền.

Điều 13. Lựa chọn nhà thầu

1. Tất cả các gói thầu trước khi tổ chức la chọn nhà thầu phải được người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Việc áp dụng hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu đối với tất cả các trường hợp: Đấu thầu rộng rãi; đấu thầu hạn chế; chỉ định thầu; chào hàng cạnh tranh; mua sắm trực tiếp; tự thực hiện; lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt; tham gia thực hiện của cộng đồng thực hiện theo Luật Đấu thầu năm 2013, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Không tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với những gói thầu chưa xác định nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn, thời gian cấp vốn để thanh toán cho đơn vị trúng thu.

3. Đối với việc triển khai các gói thầu kiểm toán: Thực hiện theo quy định về việc quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công của Bộ Tài chính.

4. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dưới 09 tháng, không phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng được tính bng không (0).

5. Hình thức lựa chọn nhà thầu

a) Đối với từng gói thầu yêu cầu nêu rõ hình thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nưc hay quốc tế, có hoặc không áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn. Trường hợp lựa chọn áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi thì không cn giải trình lý do áp dụng; trường hợp áp dụng đấu thầu quốc tế thì cần giải trình lý do áp dụng đấu thầu quốc tế;

b) Các chủ đầu tư, bên mời thầu chịu trách nhiệm áp dụng hình thức đấu thầu qua mạng đảm bảo đáp ứng tỷ lệ, giá trị tối thiểu theo lộ trình quy định của Pháp luật về đấu thầu và của Ủy ban nhân dân tnh;

c) Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế, chđịnh thầu, giá gói thầu khi trình kế hoạch đấu thầu phải trừ tiết kiệm theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chủ đầu tư, bên mời thầu phải chịu trách nhiệm lựa chọn các nhà thầu có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn ca mình.

Điều 14. Giám sát đánh giá đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công

1. Các chủ thể thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư quy định tại Điều 3 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP của Chính phủ phải thực hiện đúng nguyên tắc theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Các Sở, ban ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố; các chủ đầu tư; ban quản lý dự án; chủ sử dụng dự án chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo kế hoạch hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, do ngân sách cấp xã đảm bảo. Mức kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn xã bố trí phù hợp với kế hoạch hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng do Hội đồng nhân dân xã quyết định và đảm bảo mức kinh phí tối thiểu 05 triệu đồng/năm.

Việc lập dự toán, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí cho Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện theo quy định về quản lý ngân sách cấp xã và các hoạt động tài chính khác của cấp xã.

Điều 15. Thanh, quyết toán vốn đầu tư

1. Việc quản lý, thanh quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án thuộc nguồn vốn Nhà nước: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán:

a) Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán trình Ủy ban nhân dân tnh phê duyệt đối với các dự án thuộc thm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tnh; tchức thẩm tra và phê duyệt quyết toán đi với các dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho các cơ quan cấp dưi quyết định đầu tư;

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tchức thẩm tra quyết toán và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quyết toán các dự án đu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết toán các công trình xây dng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 16. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, di dời tái định cư

1. Nguyên tắc chung

a) Đồng thời với quá trình lập dự án đầu tư, chủ đầu tư chịu trách nhiệm phối hợp với Hội đồng bồi thường, GPMB của địa phương tổ chức điều tra, khảo sát, lập phương án sơ bộ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có);

b) Phương án sơ bộ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) là một phần tài liệu kèm theo trong thuyết minh hồ sơ dự án để cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt.

c) Trường hợp dự án có xây dựng khu tái định cư thì hồ sơ dự án phải bao gồm thiết kế sơ bộ khu tái định cư để cơ quan chuyên môn tiến hành thẩm định đồng thi với dự án đầu tư.

d) Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm đánh giá tính khả thi đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) trước khi trình người có thẩm quyền quyết đnh đầu tư dự án.

2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

a) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương công bố quy hoạch, cắm mốc phạm vi bồi thường, giải phóng mặt bằng; cung cấp các loại hồ sơ, tài liệu liên quan cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất phải thu hồi để thực hiện các hồ sơ, thủ tục liên quan.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) phục vụ công tác giải phóng mặt bằng để triển khai thực hiện dự án; đồng thời chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường và các phòng ban chuyên môn có liên quan tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ, thông báo thu hồi đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện; lập hồ sơ thông báo thu hồi đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho các thường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Sau khi có thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện tổ chức phát thông báo đến từng đối tượng bị ảnh hưởng, công khai lộ trình, thời gian thực hiện việc kiểm kê, áp giá, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất theo đúng quy định tại Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ngày 02/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Chương III

PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ

Điều 17. Phân cấp quản lý nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách tỉnh

1. Nguyên tắc phân cấp

a) Phân cấp quản lý nguồn vốn ngân sách tỉnh cho cấp huyện gắn với quản lý công trình theo phân cấp nhằm đơn giản hóa thtục, nâng cao hiệu quả đầu tư, thực hiện hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và gắn trách nhiệm toàn diện theo phân cấp;

b) Cấp huyện được phép sử dụng nguồn vốn theo phân cấp để đầu tư các dự án thuộc cấp xã quản lý theo phân cấp quản lý công trình.

c) Ngân sách tnh không trực tiếp b tkế hoạch vốn đầu tư cho các dự án do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư ngoài phần vốn được phân cấp, trừ trường hợp đặc biệt và các dự án khẩn cấp cn phải triển khai ngay theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Triển khai đầu tư theo phân cấp

a) Căn cứ mức vốn ngân sách tỉnh được thông báo cho từng địa phương theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức được Hội đồng nhân dân tnh thông qua của từng giai đoạn, y ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập, thẩm định (bao gồm cả thm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn), trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư, hoặc tự quyết định chủ trương đầu tư dự án (trong trường hợp được Hội đồng nhân dân cùng cấp giao) theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2019 và các văn bản pháp luật khác có liên quan;

b) Căn cứ quyết định chủ trương đầu tư được duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện sắp xếp dự án theo thứ tự ưu tiên và lập danh mục gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục và mức vốn cthể cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 05 năm;

c) Hàng năm, trên cơ sở số vốn dự kiến phân bcho năm sau, Sở Kế hoạch và Đầu tư kịp thời thông báo cho các địa phương làm căn cứ lập, giao kế hoạch hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và quy định của Ủy ban nhân dân tnh.

d) Dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách tnh được phân cấp quản lý phải đảm bảo cơ cấu nguồn vốn này không thấp hơn 90% tổng mức đu tư. Trong trường hợp đặc biệt cần giảm tỷ lệ phn vn ngân sách tnh trong cơ cấu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, xin ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi thực hiện.

Điều 18. Đầu tư dự án theo phân cấp quản lý

1. Căn cứ quy định về phân cấp quản lý công trình, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, duy tu, sửa chữa các công trình đúng thẩm quyền theo phân cấp.

2. Một số trường hp khác đối vi các công trình do cấp huyện, cấp xã quản lý mà địa phương không đủ nguồn lực đu tư:

a) Đối với các dự án cần khắc phục khẩn cấp theo Khoản 14, Điều 4, Luật Đầu tư công năm 2019 thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 42, Luật Đầu tư công năm 2019;

b) Đối vi các dự án thực sự cần thiết phải đu tư, thuộc dự án nhóm B thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét, đề xuất Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư từ nguồn ngân sách tnh bao gồm cả vốn b sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương, các nguồn vốn hợp pháp thuộc cấp tỉnh quản lý.

3. Trường hợp dự án hỗn hp gồm nhiều loại công trình theo nhiều cấp quản lý khác nhau hoặc công trình chưa xác định được cấp quản lý thì việc tiến hành đầu tư, nâng cấp, sửa chữa, cải tạo công trình đó phải có ý kiến thỏa thuận của Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (đối với công trình do cấp tỉnh quản lý) hoặc Ủy ban nhân dân huyện (đối với công trình do Cấp huyện quản lý) về quy mô, giải pháp kỹ thuật trước khi quyết định chủ trương đầu tư.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh, chịu trách nhiệm:

a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp của địa phương trong việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư dự án do địa phương quản lý;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Hội đồng nhân dân tỉnh;

c) Tổ chức, hướng dẫn nghiệp vụ về lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án và quyết định đầu tư các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh;

d) Là cơ quan đầu mối thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư của tỉnh; hướng dẫn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với các cấp, đơn vị trực thuộc, các dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền cho cấp dưới; chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 66 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

2. S Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và quản lý nhà nước một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

a) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hp đồng xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng;

b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện đúng quy định của pháp luật về xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng;

c) Kiểm tra định kỳ theo kế hoạch đối với các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh và các phòng chuyên môn về xây dựng cấp huyện trong công tác thm định dự án, thẩm định thiết kế công trình;

d) Chủ trì, phối hợp vi các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng và công trình xây dựng chuyên ngành;

e) Thực hiện thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cu vượt sông, đường quc lộ qua đô thị).

3. Sở Giao thông vận tải: Thực hiện thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng đối vi công trình giao thông trừ công trình do Sở Xây dựng thm định quy định tại điểm e khoản 2 điều này.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thực hiện thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng đối với đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.

5. Sở Công Thương: Thực hiện thm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng đối với công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây truyn tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành, trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng thẩm định quy định tại khoản 2 điều này.

6. Sở Thông tin và Truyền thông: Là cơ quan chuyên môn về công nghệ thông tin và truyền thông trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thẩm đnh thiết kế cơ sở đối với dự án thuộc đối tượng lập báo cáo nghiên cứu khthi; thiết kế chi tiết, dự toán dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đối với dự án thuộc đi tượng lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật và các nhiệm vụ khác theo quy định tại Khoản 1, Điều 61, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ,

7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch; thực hiện thẩm định, dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích đi với di tích cấp tỉnh và các nhiệm vụ khác theo quy định Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ.

8. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định về công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư;

b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án sử dụng vn đầu tư công; Chịu trách nhiệm trong việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn từ ngân sách tnh.

9. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về công tác đánh giá tác động môi trường, đất đai;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định về cơ chế, chính sách về bồi thường, giải phóng mặt bằng.

10. Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã:

a) Quyết định hoặc giao cho Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của địa phương;

b) Giám sát việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các dự án do địa phương quản lý.

11. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:

a) Quyết định chủ trương đầu tư các dự án nhóm B, nhóm C khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp giao nhiệm vụ; quyết định đầu tư các dự án do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư;

b) Tổ chức tham vấn ly ý kiến của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư về chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án theo quy định của pháp luật;

c) Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư các dự án đầu tư công của các đơn vị cấp dưới;

d) Có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của quyết định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra phòng có chức năng quản lý về xây dựng trực thuc tổ chức thực hiện công tác thẩm định dự án, thiết kế, dự toán xây dựng các công trình theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Ủy ban nhân dân dân cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã tổ chức công tác giám sát đầu tư của cộng đồng, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu; chịu trách nhiệm bố trí địa điểm làm việc để Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng tổ chức các cuộc họp và lưu trữ tài liệu phục vụ giám sát đầu tư của cộng đồng; tạo điu kiện sử dụng các phương tiện thông tin, liên lạc của y ban nhân dân xã phục vụ giám sát đu tư của cộng đồng.

12. Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực được giao phụ trách có trách nhiệm phối hợp, tham gia thm định dự án khi cơ quan chủ trì yêu cầu; tổ chức kim tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện dự án; kịp thời xử lý những vi phạm (nếu có).

13. Các cơ quan Nhà nước chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND ngày 18/3/2019 của Ủy ban nhân dân tnh và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 20. Xử lý vi phạm

1. Lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

a) Đối với Chủ đầu tư dự án:

- Chịu trách nhiệm toàn diện về thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định đm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả của dự án theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyn. Tùy vào mức độ vi phạm, việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thực hiện theo Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của Chính phủ và xử lý vi phạm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự;

- Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, nếu Chủ đầu tư vi phạm quy định về quản lý đầu tư và xây dựng, cơ quan có thẩm quyền chỉ phê duyệt, giải quyết thủ tục hành chính khi có h sơ kim đim trách nhiệm, xử lý vi phạm của Chủ đầu tư, cấp quyết định đầu tư đối với cá nhân, đơn vị vi phạm; tùy theo mc độ vi phạm phải được xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức, cơ quan, cá nhân cung cấp thông tin, giải quyết thủ tục hành chính nếu vi phạm quy định về quản lý đầu tư và xây dựng, tùy theo mức độ vi phạm phải được xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác thẩm định dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả thẩm định dự án và các nội dung trình phê duyệt của mình; tùy theo mức độ vi phạm sẽ bxử lý theo quy định của pháp luật.

d) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về quyết định của mình đối với những dự án đầu tư không hiệu quả, gây thất thoát lãng phí vốn đầu tư.

e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; Chánh thanh tra các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có trách nhiệm:

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra và thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý;

- Hàng quý, 6 tháng, năm tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đng thời gửi Thanh tra tnh.

g) Đối với công tác giám sát và đánh giá đầu tư: Các chủ thể thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 14 quy đnh này và các tổ chức, cá nhân liên quan vi phạm trong giám sát đánh giá đầu tư sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 71 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP của Chính phủ;

2. Trong hoạt động xây dựng

a) Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan, tùy theo tính cht, mức độ vi phạm để áp dụng hình thức xử lý kỷ luật, xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp các hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại.

b) Công bố hành vi vi phạm trên trang tin điện tử (Website) của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng.

c) Định ký hàng tháng, quý, 6 tháng, năm Sở Xây dựng tổng hp tình hình vi phạm hành chính của các tchức cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trong công tác thanh toán vốn đầu tư, quyết toán dự án hoàn thành

ạ) Sau khi hoàn thành dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quyết toán theo quy định. Việc xử lý vi phạm thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Không giao kế hoạch vốn đầu tư dự án mới cho các Chủ đầu tư có dự án chậm nộp báo cáo quyết toán dự án hoàn thành từ 06 tháng trở lên so với thi gian quy định.

Điều 21. Xử lý chuyển tiếp

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý việc phân bổ chi tiết nguồn vốn ngân sách địa phương cấp tỉnh (bao gồm cả phn vn phân bcho cấp huyện theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công) để tập trung đầu tư hoàn thành đối với các dự án dở dang, chuyển tiếp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư từ năm 2019 trở về trước theo đúng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công giai đoạn 5 năm đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

2. Đối với dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, đã triển khai thi công, mua sắm hoặc đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu thi công, mua sắm: Việc tổ chức quản lý, triển khai dự án thực hiện theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quyết định đầu tư được duyệt và các quy định hiện hành.

3. Đối với dự án thuộc cấp tỉnh quản lý theo phân cấp, đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư hoặc dự án thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý theo phân cấp thuộc dự án nhóm B, dự án trọng điểm nhóm C đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phương án chuyển tiếp đối với tng dự án cụ thể để tiếp tục triển khai thực hiện và báo cáo Thường trực HĐND tỉnh, tổng hợp báo cáo HĐND tỉnh.

4. Đối với dự án thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý theo phân cấp, đã được y ban nhân dân tnh quyết định chủ trương đầu tư hoặc đã quyết định đầu tư nhưng chưa được bố trí vốn thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, cp xã nghiên cứu, xem xét, sử dụng các hồ sơ, tài liệu liên quan đã được thẩm định để hoàn thiện lại theo đúng trình tự, thủ tục về phân cấp quản lý nguồn vốn, phân cấp quản lý công trình quy định tại quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 22. Điều khoản thi hành

1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; y ban nhân dân các xã, phưng, thị trấn; các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các dự án có sử dụng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, hoặc những vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị liên quan kịp thi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 07/2020/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu07/2020/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/02/2020
Ngày hiệu lực10/03/2020
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 tháng trước
(12/08/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 07/2020/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định quản lý thực hiện dự án đầu tư công tỉnh Hà Tĩnh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định quản lý thực hiện dự án đầu tư công tỉnh Hà Tĩnh
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu07/2020/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Tĩnh
                Người kýTrần Tiến Hưng
                Ngày ban hành26/02/2020
                Ngày hiệu lực10/03/2020
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 tháng trước
                (12/08/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định quản lý thực hiện dự án đầu tư công tỉnh Hà Tĩnh

                            Lịch sử hiệu lực Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định quản lý thực hiện dự án đầu tư công tỉnh Hà Tĩnh

                            • 26/02/2020

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 10/03/2020

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực