Quyết định 09/2015/QĐ-UBND

Quyết định 09/2015/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Nội dung toàn văn Quyết định 09/2015/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Đà Nẵng


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2015/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 14 tháng 4 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 3 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 46/2014/NĐ-CP tiền thuê đất thuê mặt nước">77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 207/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính Quy định về xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

Căn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014 của UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số 1686/HĐND-KTNS ngày 03/4/2015 của Hội đồng nhân dân thành phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Công văn số 456/STC-GCS ngày 23/3/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này áp dụng trong các trường hợp:

1. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 30 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất (trừ trường hợp giao đất tái định cư);

c) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

2. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đối với thửa đất hoặc khu đất có diện tích tính thu tiền thuê đất có giá trị dưới 30 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) trong các trường hợp sau:

a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên,

b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá;

c) Xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai;

d) Xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai;

đ) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;

3 Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất để xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo.

4. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

5. Xác định đơn giá thuê đất đối với Công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

6. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

7. Xác định giá đất để thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp đất rẻo ghép thửa cho các hộ liền kề.

Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này không áp dụng để xác định giá đất bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 Quyết định này: hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng theo Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này.

2. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất nông nghiệp để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản: hệ số 1,0.

3. Đối với các trường hợp đất rẻo ghép thửa cho các hộ liền kề:

a) Đất rẻo quy định tại Quyết định này là đất rẻo ghép thửa cho các hộ liền kề, không đủ tiêu chuẩn hình thành thửa đất để xây dựng căn hộ độc lập. Sở Xây dựng tham mưu, đề xuất UBND thành phố đối với các rẻo đất đủ hoặc không đủ điều kiện xây dựng căn hộ độc lập.

b) Đối với rẻo đất có diện tích dưới 40 m2: hệ số 1,0

c) Đất rẻo có diện tích từ 40m2 trở lên:

- Trường hợp rẻo đất có hình dạng vuông vắn và chiều dài các cạnh từ 3m trở lên: áp dụng theo hệ số điều chỉnh giá đất của đường phố, khu vực, vị trí nơi có rẻo đất, nhưng tối đa không quá 1,2. Trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất của đường phố, khu vực, vị trí nơi có rẻo đất lớn hơn 1,2 thì áp dụng hệ số 1,2.

- Trường hợp rẻo đất có dưới 4 cạnh, hoặc có 4 cạnh trở lên nhưng hình dạng không vuông vắn hoặc có chiều dài một trong các cạnh nhỏ hơn 3m: hệ số 1,0.

d) Đối với các trường hợp đặc biệt, rẻo đất có vị trí thuận lợi (sau khi ghép thửa sẽ nâng toàn bộ giá trị thửa đất) thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm báo cáo ra Hội đồng thẩm định giá đất từng trường hợp cụ thể.

Các hệ số đất rẻo này không áp dụng đối với các rẻo đất đủ điều kiện xây dựng căn hộ độc lập.

Điều 3. Phương pháp xác định giá đất theo hệ số điều chỉnh giá đất

Giá đất xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh bằng giá đất theo mục đích sử dụng quy định tại Bảng giá đất do UBND thành phố ban hành tại thời điểm nhân hệ số điều chỉnh giá đất.

Trường hợp vị trí đất ở những đường, khu vực chưa quy định giá đất tại Bảng giá đất do UBND thành phố ban hành thì lấy theo giá đất của đường gần nhất đã đặt tên, có cùng mặt cắt và điều kiện tương tự đã quy định giá đất tại Bảng giá đất.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất xác định giá đất cụ thể.

Cục thuế căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Chi cục trưởng Chi cục thuế xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 của UBND thành phố Đà Nẵng Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng để xác định giá thu tiền sử dụng đất rẻo ghép thửa cho các hộ liền kề và trường hợp được UBND thành phố giao quyền sử dụng đất làm nhà ở (không thuộc diện giải tỏa được bố trí đất tái định cư).

2. Đối với những hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đã nộp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Uỷ ban nhân dân các quận, huyện hoặc đã chuyển cho cơ quan thuế trước ngày có hiệu lực của Quyết định này thì tiếp tục xử lý theo hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Các trường hợp UBND thành phố có văn bản giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép ghép thửa đất rẻo liền kề từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến trước ngày có hiệu lực của Quyết định này nhưng chưa quyết định giá thì được áp dụng theo hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này.

4. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Trưởng phòng Tài chính các quận, huyện; Chi cục trưởng Chi cục Thuế các quận, huyện; thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất Đà Nẵng; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này, nếu có gì vướng mắc, phát sinh, các tổ chức cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi cho phù hợp./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Duy Khương

 

PHỤ LỤC SỐ 1

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số: 09/2015/QĐ-UBND ngày 10/4 /2015 của UBND thành phố Đà Nẵng)

TT

Tên đường phố

Hệ số điều chỉnh giá đất

1

 2 Tháng 9

 

 

 - Đoạn từ Bảo tàng Chàm đến Nguyễn Văn Trỗi

1.1

 

 - Đoạn từ Nguyễn Văn Trỗi đến Xô Viết Nghệ Tĩnh

1.4

 

 - Đoạn từ Xô Viết Nghệ Tĩnh đến Cách mạng Tháng Tám

1.2

2

 3 Tháng 2

1.3

3

 30 Tháng 4

1.3

4

 An Bắc 1

1.2

5

 An Bắc 2

1.1

6

 An Bắc 3

1.1

7

 An Cư 1

1.2

8

 An Cư 2

1.2

9

 An Cư 3

1.2

10

 An Cư 4

1.2

11

 An Cư 5

1.2

12

 An Cư 6

1.2

13

 An Cư 7

1.2

14

 An Dương Vương

1.1

15

 An Đồn

1.2

16

 An Đồn 1

1.2

17

 An Đồn 2

1.2

18

 An Đồn 3

1.0

19

 An Đồn 4

1.2

20

 An Đồn 5

1.2

21

 An Hải 1

1.2

22

 An Hải 2

1.2

23

 An Hải 3

1.2

24

 An Hải 4

1.2

25

 An Hải 5

1.2

26

 An Hải 6

 

 

 - Đoạn 5,5m

1.1

 

 - Đoạn 3,5m

1.2

27

 An Hải 7

1.2

28

 An Hải 8

1.2

29

 An Hải 9

1.2

30

 An Hải 10

1.1

31

 An Hải 11

1.2

32

 An Hải 12

1.2

33

 An Hải 14

1.2

34

 An Hải 15

1.1

35

 An Hải 16

1.2

36

 An Hải 17

1.2

37

 An Hải 18

1.2

38

 An Hải 19

1.2

39

 An Hải 20

 

 

 - Đoạn 5,5m

1.1

 

 - Đoạn 3,5m

1.2

40

 An Hải 21

1.2

41

 An Hải Bắc 1

1.2

42

 An Hải Bắc 2

1.2

43

 An Hải Bắc 3

1.2

44

 An Hải Bắc 4

1.2

45

 An Hải Bắc 5

1.2

46

 An Hải Bắc 6

1.2

47

 An Hải Bắc 7

1.2

48

 An Hải Bắc 8

1.2

49

 An Hòa 1

1.2

50

 An Hòa 2

1.2

51

 An Hòa 3

1.1

52

 An Hòa 4

1.0

53

 An Hòa 5

1.1

54

 An Hòa 6

1.2

55

 An Hòa 7

1.2

56

 An Hòa 8

1.2

57

 An Hòa 9

1.0

58

 An Hòa 10

1.2

59

 An Hòa 11

1.1

60

 An Hòa 12

1.0

61

 An Mỹ

1.2

62

 An Nông

1.0

63

 An Nhơn 1

1.2

64

 An Nhơn 2

1.2

65

 An Nhơn 3

1.2

66

 An Nhơn 4

1.1

67

 An Nhơn 5

1.1

68

 An Nhơn 6

1.2

69

 An Nhơn 7

 

 

 - Đoạn 5,5m

1.2

 

 - Đoạn 3,5m

1.2

70

 An Nhơn 8

1.2

71

 An Nhơn 9

1.2

72

 An Nhơn 10

1.1

73

 An Nhơn 11

1.1

74

 An Tư Công Chúa

1.1

75

 An Thượng 1

1.2

76

 An Thượng 2

1.2

77

 An Thượng 3

1.2

78

 An Thượng 4

1.2

79

 An Thượng 5

1.1

80

 An Thượng 6

1.2

81

 An Thượng 7

1.1

82

 An Thượng 8

1.1

83

 An Thượng 9

1.2

84

 An Thượng 10

1.2

85

 An Thượng 11

1.2

86

 An Thượng 12

1.1

87

 An Thượng 14

1.1

88

 An Thượng 15

1.1

89

 An Thượng 16

1.1

90

 An Thượng 17

1.1

91

 An Thượng 18

1.1

92

 An Thượng 19

1.1

93

 An Thượng 20

1.2

94

 An Thượng 21

 

 

 - Đoạn 5,5m

1.1

 

 - Đoạn 3,5m

1.1

95

 An Thượng 22

1.0

96

 An Thượng 23

1.1

97

 An Thượng 24

1.2

98

 An Thượng 26

1.1

99

 An Thượng 27

1.2

100

 An Thượng 28

1.2

101

 An Thượng 29

1.1

102

 An Thượng 30

1.1

103

 An Thượng 31

1.2

104

 An Thượng 32

1.2

105

 An Thượng 33

1.1

106

 An Thượng 34

 

 

 - Đoạn 7,5m

1.2

 

 - Đoạn 5,5m

1.2

107

 An Thượng 35

1.2

108

 An Thượng 36

1.2

109

 An Trung 1

1.2

110

 An Trung 2

1.2

111

 An Trung 3

1.2

112

 An Vĩnh

1.2

113

 An Xuân

1.3

114

 An Xuân 1

1.1

115

 An Xuân 2

1.1

116

 Anh Thơ

1.1

117

 Ấp Bắc

1.0

118

 Âu Cơ

 

 

 - Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Đình Trọng

1.2

 

 - Đoạn từ Nguyễn Đình Trọng đến Lạc Long Quân

1.2

 

 - Đoạn từ Lạc Long Quân đến giáp đường số 4 và đường số 8

1.2

 

 - Đoạn từ Giao nhau đường số 4 và đường số 8 đến đường số 5

1.2

119

 Bà Bang Nhãn

1.2

120

 Ba Đình

 

 

 - Đoạn từ Lê Lợi đến Nguyễn Thị Minh Khai

1.2

 

 - Đoạn còn lại

1.3

121

 Bá Giáng 1

1.2

122

 Bá Giáng 2

1.2

123

 Bá Giáng 3

1.2

124

 Bá Giáng 4

1.2

125

 Bá Giáng 5

1.2

126

 Bá Giáng 6

1.2

127

 Bá Giáng 7

1.2

128

 Bá Giáng 8

1.2

129

 Bá Giáng 9

1.2

130

 Bá Giáng 10

1.2

131

 Bá Giáng 11

1.2

132

 Bà Huyện Thanh Quan

 

 

 - Đoạn từ Ngũ Hành Sơn đến hết đường thâm nhập nhựa

1.2

 

 - Đoạn còn lại (đường đất)

1.1

133

 Bạch Đằng

 

 

 - Đoạn từ Đống Đa đến Nguyễn Du

1.3

 

 - Đoạn từ Nguyễn Du đến Lê Duẩn

1.4

 

 - Đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Văn Linh

1.4

134

 Bạch Thái Bưởi

 

 

 - Đoạn 6,0m

1.2

 

 - Đoạn 5,5m

1.0

135

 Bãi Sậy

1.2

136

 Bát Nàn Công Chúa

1.2

137

 Bàu Hạc 1

1.3

138

 Bàu Hạc 2

1.4

139

 Bàu Hạc 3

1.3

140

 Bàu Hạc 4

1.3

141

 Bàu Hạc 5

1.4

142

 Bàu Hạc 6

1.4

143

 Bàu Làng

1.3

144

 Bàu Mạc 1

1.0

145

 Bàu Mạc 2

1.0

146

 Bàu Mạc 3

1.0

147

 Bàu Mạc 4

1.0

148

 Bàu Mạc 5

1.0

149

 Bàu Mạc 6

1.0

150

 Bàu Mạc 7

1.0

151

 Bàu Mạc 8

1.0

152

 Bàu Mạc 9

1.0

153

 Bàu Mạc 10

1.1

154

 Bàu Mạc 11

1.1

155

 Bàu Mạc 12

1.0

156

 Bàu Mạc 14

1.1

157

 Bàu Mạc 15

1.1

158

 Bàu Tràm 1

1.2

159

 Bàu Tràm 2

1.2

160

 Bàu Tràm 3

1.2

161

 Bàu Tràm Trung

1.2

162

 Bàu Trảng 1

1.3

163

 Bàu Trảng 2

1.3

164

 Bàu Trảng 3

1.3

165

 Bàu Trảng 4

1.3

166

 Bàu Trảng 5

1.3

167

 Bàu Trảng 6

1.3

168

 Bàu Trảng 7

1.3

169

 Bàu Vàng 1

1.0

170

 Bàu Vàng 2

1.0

171

 Bàu Vàng 3

1.0

172

 Bàu Vàng 4

1.0

173

 Bàu Vàng 5

1.0

174

 Bàu Vàng 6

1.0

175

 Bắc Đẩu

1.3

176

 Bắc Sơn

1.0

177

 Bế Văn Đàn

 

 

 - Đoạn từ nhà số 02 đến nhà số 184

1.4

 

 - Đoạn còn lại

1.4

178

 Bình An 1

1.2

179

 Bình An 2

1.2

180

 Bình An 3

1.2

181

 Bình An 4

1.2

182

 Bình An 5

1.2

183

 Bình An 6

1.2

184

 Bình Giã

1.0

185

 Bình Hòa 1

1.2

186

 Bình Hòa 2

1.2

187

 Bình Hòa 3

1.2

188

 Bình Hòa 4

1.2

189

 Bình Hòa 5

1.2

190

 Bình Hòa 6

1.2

191

 Bình Hòa 7

1.2

192

 Bình Hòa 8

1.2

193

 Bình Hòa 9

1.2

194

 Bình Hòa 10

1.0

195

 Bình Hòa 11

1.1

196

 Bình Hòa 12

1.1

197

 Bình Hòa 14

1.2

198

 Bình Kỳ (từ Mai Đăng Chơn đến cầu Quốc)

1.0

199

 Bình Minh 1

1.3

200

 Bình Minh 2

1.3

201

 Bình Minh 3

1.3

202

 Bình Thái 1

1.2

203

 Bình Thái 2

1.2

204

 Bình Thái 3

1.2

205

 Bình Than

1.0

206

 Bùi Bỉnh Uyên

1.1

207

 Bùi Chát

1.2

208

 Bùi Dương Lịch

1.2

209

 Bùi Huy Bích

1.2

210

 Bùi Hữu Nghĩa

1.2

211

 Bùi Kỷ

1.2

212

 Bùi Lâm

 

 

 - Đoạn 5,5m

1.2

 

 - Đoạn 3,5m

1.2

213

 Bùi Quốc Hưng

1.0

214

 Bùi Tá Hán

1.0

215

 Bùi Thế Mỹ

1.1

216

 Bùi Thị Xuân

1.2

217

 Bùi Viện

1.3

218

 Bùi Vịnh

 

 

 - Đoạn 7,5m

1.1

 

 - Đoạn 5,5m

1.0

219

 Bùi Xuân Phái

1.2

220

 Bùi Xương Tự

1.2

221

 Bùi Xương Trạch

1.2

222

 Ca Văn Thỉnh

1.2

223

 Cách mạng Tháng Tám

 

 

 - Đoạn từ đường 2 Tháng 9 đến ngã tư Cẩm Lệ

1.1

 

 - Đoạn từ ngã tư Cẩm Lệ đến XN Bê tông tươi Hải Vân

1.2

 

 - Đoạn từ XN bê tông tươi Hải Vân đến cầu vượt

1.2

224

 Cao Bá Nhạ

1.0

225

 Cao Bá Quát

1.2

226

 Cao Lỗ

1.0

227

 Cao Sơn 1

1.1

228

 Cao Sơn 2

1.2

229

 Cao Sơn 3

1.2

230

 Cao Sơn 4

1.2

231

 Cao Sơn 5

1.2

232

 Cao Sơn 6

1.2

233

 Cao Sơn 7

1.2

234

 Cao Sơn 8

1.2

235

 Cao Sơn Pháo

1.1

236

 Cao Thắng

1.2

237

 Cao Xuân Dục

1.2

238

 Cao Xuân Huy

1.3

239

 Cầm Bá Thước

1.1

240

 Cẩm Bắc 1

1.0

241

 Cẩm Bắc 2

1.0

242

 Cẩm Bắc 3

1.0

243

 Cẩm Bắc 4

1.0

244

 Cẩm Bắc 5

1.0

245

 Cẩm Bắc 6

1.0

246

 Cẩm Bắc 7

1.0

247

 Cẩm Bắc 8

1.0

248

 Cẩm Bắc 9

1.0

249

 Cẩm Bắc 10

1.0

250

 Cẩm Bắc 11

1.0

251

 Cẩm Bắc 12

1.1

252

 Cẩm Chánh 1

1.0

253

 Cẩm Chánh 2

1.0

254

 Cẩm Chánh 3

1.0

255

 Cẩm Chánh 4

1.0

256

 Cẩm Chánh 5

1.0

257

 Cẩm Nam 1

1.0

258

 Cẩm Nam 2

1.0

259

 Cẩm Nam 3

1.0

260

 Cẩm Nam 4

1.0

261

 Cẩm Nam 5

1.0

262

 Cẩm Nam 6

1.0

263

 Cẩm Nam 7

1.0

264

 Cẩm Nam 8

1.0

265

 Cần Giuộc

1.1

266

 Cô Bắc

1.3

267

 Cô Giang

1.1

268

 Cổ Mân 1

1.1

269

 Cổ Mân 2

1.1

270

 Cổ Mân 3

1.1

271

 Cổ Mân 4

1.1

272

 Cổ Mân 5

1.1

273

 Cổ Mân 6

1.1

274

 Cổ Mân 7

1.1

275

 Cổ Mân 8

1.0

276

 Cổ Mân 9

1.1

277

 Cổ Mân Cúc 1

1.2

278

 Cổ Mân Cúc 2

1.2

279

 Cổ Mân Cúc 3

1.2

280

 Cổ Mân Cúc 4

1.2

281

 Cổ Mân Lan 1

1.2

282

 Cổ Mân Lan 2

1.2

283

 Cổ Mân Lan 3

1.2

284

 Cổ Mân Lan 4

1.2

285

 Cổ Mân Mai 1

1.2

286

 Cổ Mân Mai 2

1.2

287

 Cổ Mân Mai 3

1.2

288

 Cổ Mân Mai 4

1.2

289

 Cổ Mân Mai 5

1.2

290

 Cồn Dầu 1

1.0

291

 Cồn Dầu 2

1.0

292

 Cồn Dầu 3

1.0

293

 Cồn Dầu 4

1.0

294

 Cồn Dầu 5

1.0

295

 Cồn Dầu 6

1.0

296

 Cồn Dầu 7

1.0

297

 Cồn Dầu 8

1.0

298

 Cống Quỳnh

1.2

299

 Cù Chính Lan

1.2

300

 Châu Thị Vĩnh Tế

1.2

301

 Châu Thượng Văn

1.2

302

 Châu Văn Liêm

1.3

303

 Chế Lan Viên

1.1

304

 Chi Lăng

1.2

305

 Chơn Tâm 1

1.0

306

 Chơn Tâm 2

1.0

307

 Chơn Tâm 3

1.0

308

 Chơn Tâm 4

1.0

309

 Chơn Tâm 5

1.0

310

 Chơn Tâm 6

1.0

311

 Chơn Tâm 7

1.0

312

 Chơn Tâm 8

1.0

313

 Chu Cẩm Phong

1.1

314

 Chu Huy Mân

 

 

 - Đoạn từ Ngô Quyền đến Phạm Văn Xảo

1.0

 

 - Đoạn từ Phạm Văn Xảo đến Khúc Thừa Dụ

1.0

 

 - Đoạn còn lại

1.0

315

 Chu Lai

1.0

316

 Chu Mạnh Trinh

1.2

317

 Chu Văn An

1.4

318

 Chúc Động

1.1

319

 Chương Dương

 

 

 - Đoạn cầu Trần Thị Lý đến Tiên Sơn

1.2

 

 - Đoạn còn lại

1.2

320

 Dã Tượng

1.0

321

 Doãn Kế Thiện

1.2

322

 Doãn Uẩn

1.0

323

 Dũng Sĩ Thanh Khê

 

 

 - Đoạn từ Trần Cao Vân đến cổng chùa Thanh Hải

1.4

 

 - Đoạn còn lại

1.3

324

 Duy Tân

 

 

 - Đoạn Núi Thành đến Nguyễn Hữu Thọ

1.4

 

 - Đoạn còn lại

1.2

325

 Dương Bá Cung

1.0

326

 Dương Bá Trạc

1.3

327

 Dương Bạch Mai

1.0

328

 Dương Bích Liên

1.1

329

 Dương Cát Lợi

1.0

330

 Dương Đình Nghệ

 

 

 - Đoạn chưa nâng cấp ( từ Ngô Quyền đến đoạn 7,5m)

1.0

 

 - Đoạn 7,5m đến đường 45m (đường dây điện 110kV)

1.2

 

 - Đoạn đường 45m (đường dây điện 110kV) đến Võ Nguyên Giáp

1.2

331

 Dương Đức Hiền

1.0

332

 Dương Đức Nhan

1.0

333

 Dương Khuê

1.1

334

 Dương Lâm

1.2

335

 Dương Quảng Hàm

1.2

336

 Dương Tôn Hải

1.0

337

 Dương Tụ Quán

1.1

338

 Dương Tử Giang

1.0

339

 Dương Tự Minh

1.1

340

 Dương Thạc

1.1

341

 Dương Thanh

1.1

342

 Dương Thị Xuân Quý

1.1

343

 Dương Thưởng

1.2

344

 Dương Trí Trạch

1.1

345

 Dương Văn An

1.1

346

 Dương Vân Nga

1.1

347

 Đa Mặn 1

1.1

348

 Đa Mặn 2

1.1

349

 Đa Mặn 3

1.1

350

 Đa Mặn 4

1.1

351

 Đa Mặn 5

1.1

352

 Đa Mặn 6

1.1

353

 Đa Mặn 7

1.1

354

 Đa Mặn 8

1.0

355

 Đa Mặn 9

1.0

356

 Đa Mặn 10

1.0

357

 Đá Mọc 1

1.1

358

 Đá Mọc 2

1.1

359

 Đá Mọc 3

1.1

360

 Đá Mọc 4

1.1

361

 Đá Mọc 5

1.1

362

 Đa Phước 1

1.1

363

 Đa Phước 2

1.1

364

 Đa Phước 3

1.1

365

 Đa Phước 4

1.1

366

 Đa Phước 5

1.1

367

 Đa Phước 6

1.2

368

 Đa Phước 7

1.2

369

 Đa Phước 8

1.2

370

 Đa Phước 9

1.2

371

 Đà Sơn

1.2

372

 Đại An 1

1.1

373

 Đại An 2

1.1

374

 Đại An 3

1.1

375

 Đại An 4

1.1

376

 Đàm Quang Trung

1.2

377

 Đàm Văn Lễ

1.0

378

 Đào Cam Mộc

1.1

379

 Đào Công Chính

 

 

 - Đoạn có vỉa hè hai bên đường

1.1

 

 - Đoạn có vỉa hè một bên đường

1.2

380

 Đào Công Soạn

1.2

381

 Đào Doãn Địch

1.2

382

 Đào Duy Anh

1.2

383

 Đào Duy Kỳ

1.2

384

 Đào Duy Tùng

1.1

385

 Đào Duy Từ

 

 

 - Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến hết nhà số 21

1.3

 

 - Đoạn còn lại

1.3

386

 Đào Nghiễm

1.0

387

 Đào Nguyên Phổ

1.1

388

 Đào Sư Tích

 

 

 - Đoạn 7,5m

1.0

 

 - Đoạn 5,5m

1.0

389

 Đào Tấn

1.1

390

 Đào Trí

1.2

391

 Đặng Chất

1.0

392

 Đặng Chiêm

1.2

393

 Đặng Dung

1.0

394

 Đặng Đình Vân

1.2

395

 Đặng Đức Siêu

 

 

 - Đoạn 7,5m

1.0

 

 - Đoạn 5,5m

1.0

396

 Đặng Huy Trứ

1.1

397

 Đặng Minh Khiêm

1.1

398

 Đặng Nguyên Cẩn

1.1

399

 Đặng Nhơn

1.0

400

 Đặng Nhữ Lâm

1.1

401

 Đặng Như Mai

1.0

402

 Đặng Phúc Thông

1.0

403

 Đặng Tất

1.1

404

 Đặng Tử Kính

1.2

405

 Đặng Thai Mai

 

 

 - Đoạn Phan Thanh đến Hàm Nghi

1.2

 

 - Đoạn Hàm Nghi đến Đỗ Quang

1.2

406

 Đặng Thái Thân

1.2

407

 Đặng Thuỳ Trâm

1.2

408

 Đặng Trần Côn

1.2

409

 Đặng Văn Ngữ

1.1

410

 Đặng Xuân Bảng

1.1

411

 Đặng Xuân Thiều

1.1

412

 Đầm Rong 1

1.3

413

 Đầm Rong 2

1.2

414

 Điện Biên Phủ

 

 

 - Đoạn từ ngã ba Cai Lang đến chân Cầu vượt

1.3

 

 - Đoạn còn lại 7m (chân cầu vượt đến ngã 3 Huế)

1.2

415

 Đinh Công Tráng

1.2

416

 Đinh Công Trứ

1.0

417

 Đinh Châu

1.0

418

 Đinh Đạt

1.0

419

 Đinh Gia Khánh

1.2

420

 Đinh Lễ

1.1

421

 Đinh Liệt

1.0

422

 Đinh Núp

1.1

423

 Đinh Nhật Thận

1.2

424

 Đinh Tiên Hoàng

1.2

425

 Đinh Thị Hòa

1.1

426

 Đinh Thị Vân

1.1

427

 Đoàn Hữu Trưng

1.1

428

 Đoàn Khuê

1.0

429

 Đoàn Ngọc Nhạc

 

 

 - Đoạn 7,5m

1.1

 

 - Đoạn 5,5m

1.0

430

 Đoàn Nguyễn Tuấn

1.0

431

 Đoàn Nguyễn Thục

1.2

432

 Đoàn Nhữ Hài

1.1

433

 Đoàn Phú Tứ

1.1

434

 Đoàn Quý Phi

1.1

435

 Đoàn Thị Điểm

1.4

436

 Đoàn Trần Nghiệp

1.0

437

 Đỗ Anh Hàn

1.0

438

 Đỗ Bá

1.1

439

 Đỗ Bí

1.1

440

 Đỗ Đăng Tuyển

1.1

441

 Đô Đốc Bảo

1.0

442

 Đô Đốc Lân

1.0

443

 Đô Đốc Lộc

 

 

 - Đoạn 10,5m

1.0

 

 - Đoạn còn lại

1.1

444

 Đô Đốc Tuyết

1.0

445

 Đỗ Hành

1.2

446

 Đỗ Huy Uyển

1.1

447

 Đỗ Năng Tế

1.1

448

 Đỗ Ngọc Du

 

 

 - Đoạn 5,5m

1.3

 

 - Đoạn 3,5m

1.3

449

 Đỗ Nhuận

1.0

450

 Đỗ Quang

1.2

451

 Đỗ Tự

1.2

452

 Đỗ Thế Chấp

1.0

453

 Đỗ Thúc Tịnh

1.2

454

 Đỗ Xuân Cát

1.2

455

 Đỗ Xuân Hợp

1.2

456

 Đốc Ngữ

1.2

457

 Đội Cấn

1.2

458

 Đội Cung

1.2

459

 Đồng Bài 1

1.0

460

 Đồng Bài 2

1.0

461

 Đồng Bài 3

1.0

462

 Đồng Bài 4

1.0

463

 Đống Công Trường

1.0

464

 Đông Du

1.2

465

 Đống Đa

1.3

466

 Đông Giang

1.1

467

 Đông Hải 1

1.0

468

 Đông Hải 2

1.0

469

 Đông Hải 3

1.0

470

 Đông Hải 4

1.0

471

 Đông Hải 5

1.0

472

 Đông Hải 6

1.0

473

 Đông Hải 7

1.0

474

 Đông Hải 8

1.0

475

 Đông Hải 9

1.0

476

 Đông Hải 10

1.0

477

 Đông Hải 11

1.0

478

 Đông Hải 12

1.0

479

 Đông Hải 14

1.0

480

 Đồng Kè

1.2

481

 Đông Kinh Nghĩa Thục

1.1

482

 Đồng Khởi

1.1

483

 Đông Lợi 1

1.2

484

 Đông Lợi 2

1.0

485

 Đông Lợi 3

1.0

486

 Đồng Phước Huyến

1.0

487

 Đồng Thạnh 1

1.2

488

 Đồng Thạnh 2

1.2

489

 Đồng Thạnh 3

1.2

490

 Đông Trà 1

1.0

491

 Đông Trà 2

1.0

492

 Đông Trà 3

1.0

493

 Đông Trà 4

1.0

494

 Đông Trà 5

1.0

495

 Đông Trà 6

1.0

496

 Đông Trà 7

1.0

497

 Đông Trí 1

1.1

498

 Đông Trí 2

1.1

499

 Đông Trí 3

1.1

500

 Đông Trí 4

1.1

501

 Đông Trí 5

1.1

502

 Đông Trí 6

1.1

503

 Đức Lợi 1

1.3

504

 Đức Lợi 2

1.2

505

 Đức Lợi 3

1.2

506

 Giang Châu 1

1.1

507

 Giang Châu 2

1.1

508

 Giang Châu 3

1.1

509

 Giang Văn Minh

1.1

510

 Giáp Hải

1.1

511

 Giáp Văn Cương

1.0

512

 Hà Bổng

1.3

513

 Hà Chương

1.1

514

 Hà Duy Phiên

1.0

515

 Hà Đặc

 

 

 - Đoạn 5,5m

1.1

 

 - Đoạn 3,5m

1.2

516

 Hạ Hồi

1.1

517

 Hà Huy Giáp

1.2

518

 Hà Huy Tập

 

 

 - Đoạn từ Trần Cao Vân đến Điện Biên Phủ

1.2

 

 - Đoạn từ Điện Biên Phủ đến Trường Chinh

1.2

519

 Hà Khê

1.2

520

 Hà Mục

1.1

521

 Hà Tông Huân

1.1

522

 Hà Tông Quyền

1.2

523

 Hà Thị Thân

1.1

524

 Hà Văn Tính

1.1

525

 Hà Văn Trí

1.2

526

 Xuân Hòa 1

1.2

527

 Xuân Hòa 2

1.2

528

 Hải Hồ

1.2

529

 Hải Phòng

 

 

 - Đoạn từ Điện Biên Phủ đến ngã 3 đường đi Siêu thị (nhà số 322)

1.3

 

 - Đoạn từ ngã 3 đường đi Siêu thị (nhà số 322) đến Ông Ích Khiêm (trừ đoạn từ nhà số 248 đến nhà số 322 phía có đường sắt)

1.3

 

 - Đoạn từ nhà số 248 đến nhà số 322 phía có đường sắt

1.2

 

 - Đoạn nối dài cũ

1.3

 

 - Đoạn từ Ông Ích Khiêm đến Nguyễn Chí Thanh

1.3

530

 Hải Sơn

 

 

 - Đoạn từ Hải Hồ đến Thanh Sơn

1.3

 

 - Đoạn từ ngã 3 Hải Sơn đến giáp trường Lê Hồng Phong

1.4

 

 - Đoạn từ trường Lê Hồng Phong đến đường Mai Am

1.2

531

 Hải Triều

1.1

532

 Hàm Nghi

1.2

533

 Hàm Tử

1.2

534

 Hàm Trung 1

1.0

535

 Hàm Trung 2

1.0

536

 Hàm Trung 3

1.0

537

 Hàm Trung 4

1.0

538

 Hàm Trung 5

1.1

539

 Hàm Trung 6

 

 

 - Đoạn có vỉa hè 10m

1.0

 

 - Đoạn có vỉa hè 5m

1.0

540

 Hàm Trung 7

1.0

541

 Hàm Trung 8

1.0

542

 Hàm Trung 9

1.0

543

 Hàn Mạc Tử

 

 

 - Đoạn có mặt cắt đường rộng 6 m

1.2

 

 - Đoạn còn lại

1.2

544

 Hàn Thuyên

1.2

545

 Hằng Phương Nữ Sĩ

1.1

546

 Hòa An 1

1.1

547

 Hòa An 2

1.1

548

 Hòa An 3

1.0

549

 Hòa An 4

1.0

550

 Hòa An 5

1.0

551

 Hòa An 6

 

 

 - Đoạn 5,5m

1.0

 

 - Đoạn 5,0m

1.2

552

 Hòa An 7

1.0

553

 Hòa An 8

1.0

554

 Hòa An 9

1.0

555

 Hòa An 10

1.0

556

 Hòa An 11

1.0

557

 Hòa Bình 1

1.0

558

 Hòa Bình 2

1.0

559

 Hòa Bình 3

1.0

560

 Hòa Bình 4

1.0

561

 Hòa Bình 5

1.0

562

 Hòa Bình 6

1.0

563

 Hòa Bình 7

1.0

564

 Hoa Lư

1.2

565

 Hòa Minh 1

1.2

566

 Hòa Minh 2

1.2

567

 Hòa Minh 3

1.2

568

 Hòa Minh 4

1.2

569

 Hòa Minh 5

1.2

570

 Hòa Minh 6

1.2

571

 Hòa Minh 7

1.2

572

 Hòa Minh 8

1.2

573

 Hòa Minh 9

1.2

574

 Hòa Minh 10

1.2

575

 Hòa Minh 11

1.2

576

 Hòa Minh 12

1.2

577

 Hòa Minh 14

1.2

578

 Hòa Minh 15

1.2

579

 Hòa Minh 16

1.2

580

 Hòa Minh 17

1.2

581

 Hòa Minh 18

1.2

582

 Hòa Minh 19

1.2

583

 Hòa Minh 20

1.2

584

 Hòa Minh 21

1.2

585

 Hòa Minh 22

1.2

586

 Hòa Minh 23

1.2

587

 Hòa Mỹ 1

1.2

588

 Hòa Mỹ 2

1.2

589

 Hòa Mỹ 3

1.2

590

 Hòa Mỹ 4

1.2

591

 Hòa Mỹ 5

1.2

592

 Hòa Nam 1

1.0

593

 Hòa Nam 2

1.0

594

 Hòa Nam 3

1.0

595

 Hòa Nam 4

1.0

596

 Hòa Nam 5

1.0

597

 Hòa Nam 6

1.0

598

 Hóa Mỹ

1.1

599

 Hóa Sơn 1

1.2

600

 Hóa Sơn 2

1.2

601

 Hóa Sơn 3

1.2

602

 Hóa Sơn 4

1.2

603

 Hóa Sơn 5

1.2

604

 Hóa Sơn 6

1.2

605

 Hoài Thanh

 

 

 - Đoạn từ Mỹ An 22 đến Lê Văn Hưu

1.2

 

 - Đoạn từ Lê Văn Hưu đến Phạm Hữu Kính

1.1

606

 Hoàng Bật Đạt

1.1

607

 Hoàng Bích Sơn

1.0

608

 Hoàng Bình Chính

1.1

609

 Hoàng Công Chất

1.1

610

 Hoàng Châu Ký

 

 

 - Đoạn 7,5m

1.2

 

 - Đoạn 5,5m

1.2

611

 Hoàng Diệu

 

 

 - Đoạn từ ngã năm Phan Châu Trinh, Trần Quốc Toản, Trần Bình Trọng đến Nguyễn Văn Linh

1.3

 

 - Đoạn từ Nguyễn Văn Linh đến Trưng Nữ Vương

1.1

 

 - Đoạn từ Trưng Nữ Vương đến Duy Tân

1.3

612

 Hoàng Dư Khương

1.1

613

 Hoàng Đạo Thành

1.0

614

 Hoàng Đạo Thúy

1.0

615

 Hoàng Đình Ái

 

 

 - Đoạn 7,5m

1.2

 

 - Đoạn 5,5m

1.2

616

 Hoàng Đức Lương

1.2

617

 Hoàng Hoa Thám

1.4

618

 Hoàng Kế Viêm

1.0

619

 Hoàng Minh Giám

1.0

620

 Hoàng Minh Thảo

1.1

621

 Hoàng Ngân

1.0

622

 Hoàng Ngọc Phách

1.2

623

 Hoàng Quốc Việt

1.0

624

 Hoàng Sa

 

 

 - Đoạn từ Nguyễn Huy Chương đến Lê Văn Lương

1.1

 

 - Đoạn còn lại

1.0

625

 Hoàng Sâm

1.0

626

 Hoàng Sĩ Khải

1.2

627

 Hoàng Tăng Bí

1.0

628

 Hoàng Tích Trí

1.1

629

 Hoàng Thị Ái

1.0

630

 Hoàng Thiều Hoa

1.2

631

 Hoàng Thúc Trâm

1.1

632

 Hoàng Trọng Mậu

1.0

633

 Hoàng Văn Hòe

 

 

 - Đoạn từ Bùi Tá Hán đến Nguyễn Đình Chiểu

1.1

 

 - Đoạn còn lại

1.1

634

 Hoàng Văn Lai

1.2

635

 Hoàng Văn Thái

 

 

 - Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến cống thoát nước 2 phường Hòa Khánh Nam và Hòa Minh

1.0

 

 - Đoạn từ cống thoát nước 2 phường đến ngã 3 đường vào Đặc công 409

1.1

 

 - Đoạn từ đường vào Đặc công 409 đến đường vào Bãi rác Khánh Sơn

1.0

636

 Hoàng Văn Thụ

1.3

637

 Hoàng Việt

1.2

638

 Hoàng Xuân Hãn

1.2

639

 Hoàng Xuân Nhị

1.3

640

 Hồ Bá Ôn

1.1

641

 Hồ Biểu Chánh

1.1

642

 Hồ Đắc Di

1.2

643

 Hồ Học Lãm

1.1

644

 Hồ Huân Nghiệp

1.0

645

 Hồ Nghinh

 

 

 - Đoạn từ Võ Văn Kiệt đến Morision

1.0

 

 - Đoạn từ Morision đến Đông Kinh Nghĩa Thục

1.0

 

 - Đoạn còn lại

1.0

646

 Hồ Nguyên Trừng

1.2

647

 Hồ Quý Ly

1.2

648

 Hồ Sĩ Dương

1.1

649

 Hồ Sĩ Đống

1.1

650

 Hồ Sĩ Phấn

1.1

651

 Hồ Sĩ Tân

1.0

652

 Hồ Tông Thốc

1.3

653

 Hồ Tùng Mậu

1.0

654

 Hồ Tương

1.3

655

 Hồ Thấu

1.0

656

 Hồ Xuân Hương

1.0

657

 Hồng Thái

1.1

658

 Hùng Vương

1.3

659

 Huy Cận

1.2

660

 Huyền Trân Công Chúa

1.2

661

 Huỳnh Bá Chánh

1.2

662

 Huỳnh Lý

1.1

663

 Huỳnh Mẫn Đạt

1.1

664

 Huỳnh Ngọc Đủ

1.0

665

 Huỳnh Ngọc Huệ

1.1

666

 Huỳnh Tấn Phát

1.1

667

 Huỳnh Thị Bảo Hòa

1.2

668

 Huỳnh Thị Một

1.1

669

 Huỳnh Thúc Kháng

 

 

 - Đoạn từ Lê Đình Dương đến Nguyễn Văn Linh

1.4

 

 - Đoạn từ Nguyễn Văn Linh đến Chu Văn An

1.3

670

 Huỳnh Văn Đảnh

1.0

671

 Huỳnh Xuân Nhị

1.0

672

 Hưng Hóa 1

1.1

673

 Hưng Hóa 2

1.2

674

 Hưng Hóa 3

1.2

675

 Hưng Hóa 4

1.2

676

 Hưng Hóa 5

1.2

677

 Hưng Hóa 6

1.2

678

 Hưng Hóa 7

1.2

679

 Hương Hải Thiền Sư

1.0

680

 K20 (từ Lê Văn Hiến đến Nguyễn Đình Chiểu)

1.0

681

 Kiều Oánh Mậu

1.1

682

 Kiều Phụng

1.0

683

 Kim Đồng

1.0

684

 Kim Liên 1

1.1

685

 Kim Liên 2

1.0

686

 Kim Liên 3

1.0

687

 Kinh Dương Vương

1.0

688

 Kỳ Đồng

1.2

689

 Khái Đông 1

1.0

690

 Khái Đông 2

1.0

691

 Khái Đông 3

1.0

692

 Khúc Hạo

 

 

 - Đoạn từ Ngô Quyền đến Lê Chân

1.1

 

 - Đoạn còn lại

1.2

693

 Khúc Thừa Dụ

1.1

694

 Khuê Đông

1.1

695

 Khuê Mỹ Đông 1

1.2

696

 Khuê Mỹ Đông 2

1.1

697

 Khuê Mỹ Đông 3

1.1

698

 Khuê Mỹ Đông 4

1.1

699

 Lã Xuân Oai

1.0

700

 Lạc Long Quân

1.0

701

 Lâm Hoành

1.2

702

 Lâm Nhĩ

1.0

703

 Lâm Quang Thự

1.1

704

 Lê A

1.1

705

 Lê Anh Xuân

1.2

706

 Lê Bá Trinh

1.3

707

 Lê Bình

1.0

708

 Lê Bôi

1.1

709

 Lê Cảnh Tuân

1.2

710

 Lê Cao Lãng

1.1

711

 Lê Công Kiều

 

 

 - Đoạn 7,5m

1.0

 

 - Đoạn 5,5m

1.0

712

 Lê Cơ

1.1

713

 Lê Chân

1.2

714

 Lê Doãn Nhạ

1.2

715

 Lê Duẩn

 

 

 - Đoạn từ Trần Phú đến Hoàng Hoa Thám

1.3

 

 - Đoạn từ Hoàng Hoa Thám đến ngã ba Cai Lang

1.2

 

 - Đoạn 2 bên cầu Sông Hàn

1.3

716

 Lê Duy Đình

1.3

717

 Lê Duy Lương

1.2

718

 Lê Đại

1.4

719

 Lê Đại Hành

1.0

720

 Lê Đỉnh

1.0

721

 Lê Đình Chinh

1.1

722

 Lê Đình Diên

1.0

723

 Lê Đình Dương

1.2

724

 Lê Đình Lý

 

 

 - Đoạn từ Nguyễn Văn Linh đến Nguyễn Hoàng

1.3

 

 - Đoạn còn lại

1.1

725

 Lê Đình Thám

1.1

726

 Lê Độ

1.2

727

 Lê Đức Thọ

 

 

 - Đoạn 10,5m (2 làn)

1.0

 

 - Đoạn 7,5m (2 làn)

1.0

728

 Lê Hồng Phong

1.3

729

 Lê Hữu Kiều

1.1

730

 Lê Hữu Khánh

1.1

731

 Lê Hữu Trác

1.2

732

 Lê Hy

1.1

733

 Lê Hy Cát

1.1

734

 Lê Kim Lăng

1.2

735

 Lê Khắc Cần

1.3

736

 Lê Khôi

1.4

737

 Lê Lai

 

 

 - Đoạn từ Lê Lợi đến Nguyễn Thị Minh Khai

1.2

 

 - Đoạn còn lại

1.3

738

 Lê Lâm

1.1

739

 Lê Lộ

1.0

740

 Lê Lợi

 

 

 - Đoạn từ Đống Đa đến Lý Tự Trọng

1.3

 

 - Đoạn từ Lý Tự Trọng đến Pasteur

1.3

741

 Lê Mạnh Trinh

1.1

742

 Lê Ninh

1.1

743

 Lê Nỗ

1.2

744

 Lê Ngân

1.2

745

 Lê Ngô Cát

1.2

746

 Lê Phụ Trần

1.1

747

 Lê Phụng Hiểu

1.2

748

 Lê Quảng Ba

 

 

 - Đoạn 10,5m

1.0

 

 - Đoạn 5,5m

1.0

749

 Lê Quang Đạo

1.2

750

 Lê Quang Định

1.0

751

 Lê Quang Sung

1.2

752

 Lê Quát

1.0

753

 Lê Quý Đôn

1.1

754

 Lê Sát

1.2

755

 Lê Tấn Toán

1.0

756

 Lê Tấn Trung

1.0

757

 Lê Tự Nhất Thống

1.2

758

 Lê Thạch

 

 

 - Đoạn 10,5m

1.2

 

 - Đoạn 7,5m

1.1

759

 Lê Thanh Nghị

 

 

 - Đoạn từ Tiểu La đến Xô Viết Nghệ Tĩnh

1.4

 

 - Đoạn từ Xô Viết Nghệ Tĩnh đến Cách mạng tháng 8

1.3

760

 Lê Thành Phương

1.1

761

 Lê Thánh Tôn

1.3

762

 Lê Thận

1.0

763

 Lê Thị Hồng Gấm

1.3

764

 Lê Thị Riêng

1.0

765

 Lê Thị Tính

1.3

766

 Lê Thị Xuyến

1.2

767

 Lê Thiện Trị

1.1

768

 Lê Thiệt

1.2

769

 Lê Thiết Hùng

1.1

770

 Lê Thước

1.2

771

 Lê Trọng Tấn

 

 

 - Đoạn thuộc phường An Khê

1.1

 

 - Đoạn từ Trường Chinh đến Tôn Đản

1.0

 

 - Đoạn từ Tôn Đản đến hết Đoạn đã trải nhựa (trên địa bàn quận Cẩm Lệ)

1.2

 

 - Đoạn còn lại

1.2

772

 Lê Trung Đình

1.0

773

 Lê Văn An

1.2

774

 Lê Văn Duyệt

1.2

775

 Lê Văn Đức

1.2

776

 Lê Văn Hiến

 

 

 - Đoạn từ Hồ Xuân Hương đến Minh Mạng

1.1

 

 - Đoạn từ Minh Mạng đến Trần Đại Nghĩa

1.2

777

 Lê Văn Huân

1.0

778

 Lê Văn Hưu

1.1

779

 Lê Văn Linh

1.2

780

 Lê Văn Long

1.3

781

 Lê Văn Lương

1.2

782

 Lê Văn Miến

1.2

783

 Lê Văn Quý

 

 

 - Đoạn 7,5m (2 làn)

1.2

 

 - Đoạn 7,5m

1.2

784

 Lê Văn Sỹ

1.2

785

 Lê Văn Tâm

1.2

786

 Lê Văn Thiêm

1.2

787

 Lê Văn Thịnh

1.2

788

 Lê Văn Thủ

1.2

789

 Lê Văn Thứ

 

 

 - Đoạn từ Phó Đức Chính đến ngã ba Trạm biến áp Mân Thái 3

1.2

 

 - Đoạn còn lại

1.2

790

 Lê Vĩnh Huy

1.3

791

 Lê Vĩnh Khanh

 

 

 - Đoạn 7,5m

1.1

 

 - Đoạn 5,5m

1.0

792

 Liêm Lạc 1

1.0

793

 Liêm Lạc 2

1.0

794

 Liêm Lạc 3

1.0

795

 Liêm Lạc 4

1.0

796

 Liêm Lạc 5

1.0

797

 Liêm Lạc 6

1.0

798

 Liêm Lạc 7

1.0

799

 Liêm Lạc 8

1.0

800

 Liêm Lạc 9

1.0

801

 Liêm Lạc 10

1.0

802

 Liêm Lạc 11

1.0

803

 Loseby

1.1

804

 Lỗ Giáng 1

1.2

805

 Lỗ Giáng 2

1.2

806

 Lỗ Giáng 3

1.2

807

 Lỗ Giáng 4

1.2

808

 Lỗ Giáng 5

1.2

809

 Lỗ Giáng 6

1.2

810

 Lỗ Giáng 7

1.2

811

 Lỗ Giáng 8

1.2

812

 Lỗ Giáng 9

1.2

813

 Lỗ Giáng 10

1.2

814

 Lỗ Giáng 11

1.2

815

 Lỗ Giáng 15

1.2

816

 Lỗ Giáng 16

1.2

817

 Lỗ Giáng 17

1.2

818

 Lỗ Giáng 18

1.2

819

 Lỗ Giáng 19

1.2

820

 Lỗ Giáng 20

1.2

821

 Lỗ Giáng 21

1.1

822

 Lỗ Giáng 22

1.1

823

 Lỗ Giáng 23

1.1

824

 Lỗ Giáng 24

1.2

825

 Lộc Ninh

1.2

826

 Lộc Phước 1

1.1

827

 Lư Giang

1.2

828

 Lương Đắc Bằng

1.1

829

 Lương Định Của

1.2

830

 Lương Hữu Khánh

1.2

831

 Lương Khánh Thiện

1.1

832

 Lương Ngọc Quyến

1.3

833

 Lương Nhữ Hộc

1.3

834

 Lương Thế Vinh

1.2

835

 Lương Thúc Kỳ

1.1

836

 Lương Văn Can

1.2

837

 Lưu Hữu Phước

1.2

838

 Lưu Nhân Chú

1.2

839

 Lưu Quang Thuận

1.1

840

 Lưu Quang Vũ (Đường Cai Lanh cũ)

1.0

841

 Lưu Quý Kỳ

 

 

 - Đoạn 5,5 m

1.4

 

 - Đoạn 3,5 m

1.3

842

 Lưu Trọng Lư

1.3

843

 Lưu Văn Lang

1.2

844

 Lý Chính Thắng

1.2

845

 Lý Đạo Thành

1.2

846

 Lý Nam Đế

1.2

847

 Lý Nhân Tông

1.2

848

 Lý Nhật Quang

 

 

 - Đoạn 10,5 m

1.2

 

 - Đoạn 7,5 m

1.2

 

 - Đoạn 5,5 m

1.2

849

 Lý Tế Xuyên

1.2

850

 Lý Tử Tấn

1.2

851

 Lý Tự Trọng

 

 

 - Đoạn từ Bạch Đằng đến Hải Hồ

1.3

 

 - Đoạn còn lại (từ Hải Hồ đến Thanh Sơn)

1.4

852

 Lý Thái Tổ

1.3

853

 Lý Thái Tông

 

 

 - Đoạn từ Nguyễn Tất Thành đến đường kênh

1.3

 

 - Đoạn còn lại

1.3

854

 Lý Thánh Tông

1.2

855

 Lý Thiên Bảo

1.2

856

 Lý Thường Kiệt

1.3

857

 Lý Triện

1.2

858

 Lý Văn Phức

1.0

859

 Lý Văn Tố

1.1

860

 Mạc Cửu

1.2

861

 Mạc Đĩnh Chi

1.2

862

 Mạc Thị Bưởi

1.3

863

 Mạc Thiên Tích

1.2

864

 Mai Am

1.2

865

 Mai Anh Tuấn

1.0

866

 Mai Dị

1.4

867

 Mai Đăng Chơn

 

 

 - Đoạn từ Trần Đại Nghĩa đến Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

1.2

 

 - Đoạn từ Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm đến đường vành đai phía Nam

1.0

 

 - Đoạn từ đường vành đai phía Nam đến giáp Quảng Nam

1.0

868

 Mai Hắc Đế

1.0

869

 Mai Lão Bạng

1.2

870

 Mai Văn Ngọc

1.1

871

 Mai Xuân Thưởng

1.3

872

 Man Thiện

1.0

873

 Mân Quang 1

1.0

874

 Mân Quang 2

1.0

875

 Mân Quang 3

1.0

876

 Mân Quang 4

1.0

877

 Mân Quang 5

1.1

878

 Mân Quang 6

1.0

879

 Mân Quang 7

1.0

880

 Mân Quang 8

1.0

881

 Mẹ Hiền

1.3

882

 Mẹ Nhu

1.3

883

 Minh Mạng

 

 

 - Đoạn 15m (2 làn)

1.2

 

 - Đoạn 7,5m (2 làn)

1.1

884

 Morrison

1.2

885

 Mộc Bài 1

1.0

886

 Mộc Bài 2

1.0

887

 Mộc Bài 3

1.0

888

 Mộc Bài 4

1.0

889

 Mộc Bài 5

1.2

890

 Mộc Bài 6

1.1

891

 Mộc Sơn 1

1.2

892

 Mộc Sơn 2

1.2

893

 Mộc Sơn 3

1.2

894

 Mộc Sơn 4

1.2

895

 Mỹ An 1

1.1

896

 Mỹ An 2

1.1

897

 Mỹ An 3

1.1

898

 Mỹ An 4

1.1

899

 Mỹ An 5

1.1

900

 Mỹ An 6

1.1

901

 Mỹ An 7

1.1

902

 Mỹ An 8

1.1

903

 Mỹ An 9

1.1

904

 Mỹ An 10

1.1

905

 Mỹ An 11

1.1

906

 Mỹ An 12

1.1

907

 Mỹ An 14

1.1

908

 Mỹ An 15

1.1

909

 Mỹ An 16

1.1

910

 Mỹ An 17

1.2

911

 Mỹ An 18

1.1

912

 Mỹ An 19

1.2

913

 Mỹ An 20

1.1

914

 Mỹ An 21

1.1

915

 Mỹ An 22

1.1

916

 Mỹ An 23

1.1

917

 Mỹ An 24

1.1

918

 Mỹ An 25

1.1

919

 Mỹ Đa Đông 1

 

 

 - Đoạn 5,5m

1.2

 

 - Đoạn 4,0m

1.2

920

 Mỹ Đa Đông 2

1.2

921

 Mỹ Đa Đông 3

1.2

922

 Mỹ Đa Đông 4

1.1

923

 Mỹ Đa Đông 5

1.1

924

 Mỹ Đa Đông 6

1.1

925

 Mỹ Đa Đông 7

1.1

926

 Mỹ Đa Đông 8

1.1

927

 Mỹ Đa Tây 1

1.1

928

 Mỹ Đa Tây 2

1.1

929

 Mỹ Đa Tây 3

1.1

930

 Mỹ Đa Tây 4

1.1

931

 Mỹ Đa Tây 5

1.1

932

 Mỹ Đa Tây 6

1.1

933

 Mỹ Đa Tây 7

1.1

934

 Mỹ Đa Tây 8

1.1

935

 Mỹ Đa Tây 9

1.2

936

 Nại Hiên Đông 1

1.2

937

 Nại Hiên Đông 2

1.2

938

 Nại Hiên Đông 3

1.2

939

 Nại Hiên Đông 4

1.2

940

 Nại Hiên Đông 5

1.2

941

 Nại Hiên Đông 6

1.2

942

 Nại Hiên Đông 7

1.2

943

 Nại Hiên Đông 8

1.2

944

 Nại Hiên Đông 9

1.2

945

 Nại Hiên Đông 10

1.2

946

 Nại Hiên Đông 11

1.2

947

 Nại Hiên Đông 12

1.2

948

 Nại Hiên Đông 14

1.2

949

 Nại Hiên Đông 15

1.2

950

 Nại Hiên Đông 16

1.2

951

 Nại Hiên Đông 17

1.2

952

 Nại Hiên Đông 18

1.2

953

 Nại Nam

1.1

954

 Nại Nghĩa 1

1.2

955

 Nại Nghĩa 2

1.2

956

 Nại Nghĩa 3

1.2

957

 Nại Nghĩa 4

1.2

958

 Nại Nghĩa 5

1.2

959

 Nại Nghĩa 6

1.2

960

 Nại Nghĩa 7

1.2

961

 Nại Tú 1

1.2

962

 Nại Tú 2

1.2

963

 Nại Tú 3

1.2

964

 Nại Tú 4

1.2

965

 Nại Thịnh 1

1.2

966

 Nại Thịnh 2

1.2

967

 Nại Thịnh 3

1.2

968

 Nại Thịnh 4

1.2

969

 Nam Cao

1.2

970

 Nam Sơn 1

1.3

971

 Nam Sơn 2

1.2

972

 Nam Sơn 3

1.2

973

 Nam Sơn 4

1.2

974

 Nam Sơn 5

1.4

975

 Nam Thành

1.1

976

 Nam Thọ 1

1.1

977

 Nam Thọ 2

1.1

978

 Nam Thọ 3

1.1

979

 Nam Thọ 4

1.1

980

 Nam Thọ 5

1.1

981

 Nam Thọ 6

1.1

982

 Nam Trân

 

 

 - Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến đường 10,5m chưa đặt tên

1.2

 

 - Đoạn từ đường 10,5m chưa đặt tên đến đường sắt

1.2

983

 Ninh Tốn

1.2

984

 Non Nước

1.2

985

 Nơ Trang Long

1.3

986

 Núi Thành

 

 

 - Đoạn từ Trưng Nữ Vương đến Duy Tân

1.3

 

 - Đoạn từ Duy Tân đến Phan Đăng Lưu

1.3

 

 - Đoạn từ Phan Đăng Lưu đến Cách Mạng Tháng Tám

1.2

987

 Nghiêm Xuân Yêm

1.2

988

 Ngọc Hân

1.2

989

 Ngọc Hồi

1.1

990

 Ngô Cao Lãng

1.2

991

 Ngô Chân Lưu

1.2

992

 Ngô Chi Lan

1.2

993

 Ngô Đức Kế

1.1

994

 Ngô Gia Khảm

1.3

995

 Ngô Gia Tự

 

 

 - Đoạn từ Hải Phòng đến Hùng Vương

1.3

 

 - Đoạn từ Hùng Vương đến Trần Bình Trọng

1.3

996

 Ngô Mây

1.2

997

 Ngô Nhân Tịnh

1.0

998

 Ngô Quang Huy

1.1

999

 Ngô Quyền

 

 

 - Đoạn từ Nguyễn Văn Thoại đến Phạm Văn Đồng

1.2

 

 - Đoạn từ Phạm Văn Đồng đến Nguyễn Trung Trực

1.1

 

 - Đoạn từ Nguyễn Trung Trực đến Trương Định

1.2

 

 - Đoạn từ Trương Định đến Yết Kiêu

1.2

1000

 Ngô Sĩ Liên

 

 

 - Đoạn từ Nguyễn Lương Bằng đến đường sắt

1.0

 

 - Đoạn từ đường sắt đến cuối đường

1.2

1001

 Ngô Tất Tố

1.3

1002

 Ngô Thế Lân

1.0

1003

 Ngô Thế Vinh

1.3

1004

 Ngô Thì Hiệu

1.0

1005

 Ngô Thì Hương

1.0

1006

 Ngô Thị Liễu

1.4

1007

 Ngô Thì Sĩ

1.2

1008

 Ngô Thì Trí

1.1

1009

 Ngô Thời Nhậm

 

 

 - Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến đường sắt

1.2

 

 - Đoạn còn lại

1.0

1010

 Ngô Trí Hòa

1.2

1011

 Ngô Văn Sở

 

 

 - Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Ninh Tốn

1.2

 

 - Đoạn từ Ninh Tốn đến Đoàn Phú Tứ

1.0

1012

 Ngô Viết Hữu

1.2