Quyết định 09/2020/QĐ-UBND

Quyết định 09/2020/QĐ-UBND về Quy chế phân cấp, quản lý và sử dụng kinh phí trung ương thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Nội dung toàn văn Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quản lý kinh phí chính sách ưu đãi người có công cách mạng Lạng Sơn


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9/2020/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 24 tháng 3 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHÂN CẤP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 101/2018/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 31/TTr-SLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phân cấp, quản lý và sử dụng kinh phí trung ương thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.

Quyết định số 118/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc phân cấp, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn hết hiệu lực từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố; Trưởng phòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân tộc các huyện; Giám đốc Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Vu Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ LĐTBXH;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Cổng TTĐT, Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;
- PCVP UBND tỉnh, các phòng CV;
- Lưu: VT, KG-VX(NCD).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Xuân Huyên

 

QUY CHẾ

PHÂN CẤP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP  THAM GIA KHÁNG CHIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2020 của UBND tỉnh Lạng Sơn)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về phân cấp, quản lý, sử dụng kinh phí trung ương thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến phân cấp, quản lý và sử dụng kinh phí trung ương thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Ngân sách trung ương đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến.

2. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến phải đúng các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định của pháp luật hiện hành. Đảm bảo nguyên tắc tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi kịp thời, đúng chế độ, đúng đối tượng theo quy định.

3. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến để cho vay, mượn hoặc sử dụng vào mục đích khác. Không được thu bất cứ một khoản lệ phí nào của người có công với cách mạng trong việc thực hiện chi trả chế độ ưu đãi.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC  PHÂN CẤP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Thẩm tra dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến (sau đây gọi tắt là chính sách ưu đãi người có công với cách mạng) của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố; Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân tộc các huyện (sau đây gọi chung là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện); Trung tâm Điều dưỡng người có công trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và dự toán phần chi tại Sở; tổng hợp dự toán của toàn tỉnh báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 05 tháng 7 hàng năm.

2. Căn cứ vào Quyết định giao dự toán của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phân bổ và ban hành Quyết định giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Trung tâm Điều dưỡng người có công và kinh phí chi tại Sở) trước ngày 31 tháng 12 năm trước, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi các đơn vị giao dịch để phối hợp thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định việc điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị sử dụng ngân sách trong phạm vi dự toán đã được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao, trên cơ sở báo cáo của các đơn vị, sau khi kiểm tra số dư dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách liên quan (có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để làm cơ sở điều chỉnh); Quyết định điều chỉnh dự toán được gửi đến đơn vị sử dụng ngân sách, đồng gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch làm căn cứ thực hiện điều chỉnh dự toán trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS). Dự toán điều chỉnh phải hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 năm hiện hành.

4. Đối với việc chi hỗ trợ xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình ghi công liệt sĩ, căn cứ dự toán giao và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì lập phương án phân bổ kinh phí trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt đồng thời báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.

5. Xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán kinh phí hàng năm cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Trung tâm Điều dưỡng người có công và phần kinh phí chi tại Sở; tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của tỉnh gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 05 tháng 7 hàng năm.

6. Chỉ đạo, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí, tổ chức chi trả kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng đúng quy định của pháp luật. Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) mở sổ theo dõi, quản lý chi tiết đến từng đối tượng người có công và thân nhân, người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn; lập danh sách đối tượng hết tuổi hưởng trợ cấp, chuyển đi địa phương khác và hồ sơ đối tượng từ trần.

7. Chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước kiểm tra, hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện và Trung tâm Điều dưỡng người có công trong công tác tài chính, kế toán; công tác quản lý đối tượng, quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Thông tư số 101/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý (sau đây gọi là Thông tư số 101/2018/TT-BTC) và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

8. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về thực hiện chính sách và quản lý, sử dụng kinh phí ưu đãi người có công với cách mạng.

Điều 5. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước tỉnh, Kho bạc Nhà nước cấp huyện

1. Hướng dẫn các đơn vị sử dụng kinh phí mở tài khoản để thực hiện tiếp nhận dự toán và rút dự toán kinh phí chi ưu đãi người có công với cách mạng. Kiểm soát chi và thanh toán kịp thời kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định tại Thông tư số 101/2018/TT-BTC và các quy định hiện hành.

2. Căn cứ Quyết định giao dự toán của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện nhập và điều chỉnh dự toán đầy đủ, kịp thời trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS).

3. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị sử dụng ngân sách trong công tác quản lý và thanh quyết toán nguồn kinh phí, quản lý đối tượng người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh.

Điều 6. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1. Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, UBND cấp xã thực hiện tốt công tác quản lý đối tượng, quản lý sử dụng kinh phí, xây dựng dự toán hàng năm, chấp hành dự toán được giao; báo cáo quyết toán đúng nội dung và thời gian quy định; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo, kiểm tra công tác quản lý đối tượng, quản lý và sử dụng kinh phí chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.

3. Bố trí cán bộ đủ tiêu chuẩn, năng lực, phẩm chất đạo đức và kinh nghiệm để thực hiện tốt công tác quản lý, kế toán chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định.

Điều 7. Trách nhiệm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện

1. Quản lý đối tượng, trực tiếp quản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trên địa bàn; mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị đóng trụ sở để tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí được giao. Mở đầy đủ sổ sách theo dõi đối tượng, kinh phí chi trả, quản lý lưu trữ chứng từ, hồ sơ sổ sách và thực hiện thanh quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước. Thường xuyên rà soát việc tăng, giảm đối tượng thụ hưởng chế độ chính sách; báo cáo, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định đối với các trường hợp chi sai đối tượng hoặc chưa được hưởng chế độ.

2. Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của năm kế hoạch, gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.

3. Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội cùng cấp để mua, cấp và báo giảm thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng kịp thời, đúng quy định.

4. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã kiểm tra, lập danh sách đối tượng tăng, giảm hàng tháng; lập và in danh sách chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn quản lý; rà soát, kiểm tra chi tiết, đối chiếu danh sách chi trả hàng tháng trước khi làm thủ tục cho tạm ứng kinh phí, đảm bảo việc thực hiện chi trả “đúng kỳ - đủ số tiền - đến tận tay đối tượng hưởng chế độ, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng” trước ngày 10 hàng tháng.

5. Căn cứ vào dự toán được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện lập giấy rút dự toán và các thủ tục cho UBND cấp xã tạm ứng kinh phí để chi trả cho đối tượng thụ hưởng theo quy định.

6. Cuối tháng, kiểm tra chứng từ chi trả và thanh toán với UBND cấp xã số tiền đã trả trợ cấp cho người có công với cách mạng (danh sách đã chi trả tiền trợ cấp phải có đầy đủ chữ ký nhận của người có công và đơn vị chi trả), tập hợp chứng từ chi tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và pháp lý của các chứng từ của đơn vị mình, đồng thời thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch theo quy định.

7. Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trực tiếp ký Hợp đồng trách nhiệm với Chủ tịch UBND cấp xã về việc chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định hoặc ký hợp đồng chi trả nếu thông qua tổ chức dịch vụ chi trả theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Đề án chi trả được UBND tỉnh phê duyệt.

8. Trước ngày 25 hàng tháng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng (bao gồm đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng tăng, giảm; đối tượng hưởng trợ cấp một lần); số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và mai táng phí của đối tượng); số kinh phí còn lại chưa chi trả tháng trước thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả; đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả thực hiện chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời gian chi trả, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã cử người giám sát việc chi trả của tổ chức thực hiện chi trả.

9. Định kỳ quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 30 tháng 4 hàng năm. Báo cáo quyết toán phải thể hiện đầy đủ các khoản chi theo quy định, có trong dự toán được giao và theo đúng Mục lục ngân sách nhà nước; có đủ biểu mẫu, thuyết minh, xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch. Tổng hợp báo cáo quyết toán các khoản chi tại cấp xã và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

10. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện đúng các quy định của Nhà nước trong công tác quản lý đối tượng, quản lý kinh phí chi trả tiền trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng; bảo quản lưu trữ hồ sơ chứng từ gốc; kiểm tra, giám sát việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp nghĩa trang và công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn.

11. Thực hiện việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng đảm bảo hiệu quả; đúng chế độ, định mức theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 8. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã

1. Mở sổ theo dõi, quản lý chi tiết đến từng đối tượng người có công với cách mạng trên địa bàn; lập danh sách đối tượng hết tuổi hưởng trợ cấp, chuyển đi địa phương khác và hồ sơ đối tượng từ trần, hàng tháng gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện làm cơ sở cắt giảm, giải quyết chế độ mai táng phí và trợ cấp một lần kịp thời cho đối tượng theo đúng quy định.

2. Căn cứ Hợp đồng trách nhiệm chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng đã ký với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, ban hành Quyết định giao nhiệm vụ cho cán bộ thực hiện.

3. Hàng tháng, sau khi tiếp nhận danh sách và kinh phí chi trả, UBND cấp xã phải tiến hành ngay việc chi trả trợ cấp ưu đãi kịp thời cho đối tượng chính sách; đồng thời có trách nhiệm:

a) Kiểm tra danh sách đối tượng hưởng trợ cấp (hàng tháng một lần và các khoản chi trợ cấp ưu đãi khác) trước khi chi trả cho đối tượng. Nếu phát hiện sai sót, phải báo cáo kịp thời cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để xử lý.

b) Bố trí địa điểm chi trả thuận lợi, ổn định và tổ chức thông báo công khai danh sách đối tượng được hưởng trợ cấp để đối tượng nhận tiền và Nhân dân được biết.

c) Việc chi trả trợ cấp ưu đãi cho đối tượng phải thực hiện theo phương châm: “Đến tận tay đối tượng hưởng chế độ - Đúng kỳ (trước ngày 10 hàng tháng) - Đủ số tiền đối tượng được hưởng” (Tận tay - Đúng kỳ - Đủ số). Khi giao tiền cho đối tượng được hưởng (hoặc người được đối tượng uỷ quyền) yêu cầu người nhận phải kiểm tra tiền, ký nhận và ghi rõ họ, tên vào danh sách chi trả. Quản lý tiền mặt và các khoản chi trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn đảm bảo an toàn, không để xảy ra mất mát.

d) Hàng tháng, tổng hợp báo cáo danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả, danh sách đối tượng chưa nhận tiền cần chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đối tượng đã ký nhận và các chứng từ kế toán liên quan) cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trước ngày 25 hàng tháng để kiểm tra, tổng hợp và thực hiện thanh quyết toán kinh phí chi trả theo quy định.

4. Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện và tổ chức dịch vụ chi trả, thực hiện chi trả các loại trợ cấp cho đối tượng đúng thời gian quy định.

Điều 9. Trách nhiệm của Trung tâm Điều dưỡng người có công

1. Quản lý đối tượng, quản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao; mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị đóng trụ sở để tiếp nhận và quản lý nguồn kinh phí được giao. Mở sổ sách theo dõi đối tượng, kinh phí chi trả, quản lý lưu trữ chứng từ, hồ sơ sổ sách và thực hiện thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của năm kế hoạch gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.

3. Căn cứ dự toán được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao, đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để triển khai nhiệm vụ theo quy định.

4. Định kỳ quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 30 tháng 4 hàng năm. Báo cáo quyết toán phải thể hiện đầy đủ các khoản chi theo quy định, có trong dự toán được giao và theo đúng Mục lục ngân sách nhà nước; có đủ biểu mẫu, thuyết minh, xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch.

Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức dịch vụ chi trả

1. Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ chi trả với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để tổ chức chi trả chế độ cho đối tượng chính sách.

2. Phối hợp với UBND cấp xã bố trí các điểm giao dịch chi trả tạo thuận lợi cho đối tượng nhận trợ cấp.

3. Hàng tháng, nhận danh sách chi trả từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện và thực hiện rút tiền chi trợ cấp cho đối tượng đảm bảo đúng đối tượng, đúng mức tiền được hưởng. Tổng hợp danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả và danh sách đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trước ngày 20 hàng tháng để làm căn cứ quyết toán kinh phí đã chi trả cho các đối tượng và chuyển trả phần kinh phí không chi hết cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để làm cơ sở quyết toán ngân sách nhà nước.

4. Bố trí cán bộ chi trả đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ. Đối với đối tượng không nhận tiền trong tháng, cán bộ chi trả có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã tìm hiểu nguyên nhân. Nếu đối tượng chết, mất tích hoặc chuyển khỏi địa bàn, tổ chức dịch vụ chi trả có trách nhiệm thông báo cho UBND cấp xã và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện biết để giải quyết (làm các thủ tục cắt trợ cấp hoặc tạm dừng chi trả trợ cấp theo quy định).

Chương III

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Xử lý vi phạm

Cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu vi phạm, gây thiệt hại, thất thoát kinh phí thì tùy theo mức độ sẽ phải chịu trách nhiệm về hành chính (xử phạt vi phạm hành chính); trách nhiệm về dân sự (bồi thường thiệt hại, bồi hoàn kinh phí); bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai và kiểm tra thực hiện Quy chế này.

2. Các cơ quan liên quan phối hợp triển khai thực hiện.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để tổng hợp, đề xuất, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 09/2020/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu09/2020/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/03/2020
Ngày hiệu lực01/04/2020
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 tháng trước
(01/04/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 09/2020/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quản lý kinh phí chính sách ưu đãi người có công cách mạng Lạng Sơn


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quản lý kinh phí chính sách ưu đãi người có công cách mạng Lạng Sơn
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu09/2020/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lạng Sơn
                Người kýDương Xuân Huyên
                Ngày ban hành24/03/2020
                Ngày hiệu lực01/04/2020
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 tháng trước
                (01/04/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quản lý kinh phí chính sách ưu đãi người có công cách mạng Lạng Sơn

                            Lịch sử hiệu lực Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quản lý kinh phí chính sách ưu đãi người có công cách mạng Lạng Sơn

                            • 24/03/2020

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 01/04/2020

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực