Quyết định 10/2014/QĐ-UBND

Quyết định 10/2014/QĐ-UBND quy định quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nội dung toàn văn Quyết định 10/2014/QĐ-UBND quản lý hộ chiếu ngoại giao hộ chiếu công vụ Bến Tre


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2014/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 22 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật T chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sa đổi, b sung một số điều của Nghị định s 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại ca Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 307/TTr-VPUBND ngày 19 tháng 3 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định việc quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (sau đây gọi tắt là hộ chiếu) trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Quyết định này áp dụng đối với đối tượng: cơ quan quản lý hộ chiếu; cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức được cấp hộ chiếu; các cơ quan có liên quan và cán bộ, công chức (kể cả cán bộ, công chức Khối các cơ quan Đảng, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể) được cấp hộ chiếu theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Điều 2. Nguyên tắc sử dụng, quản lý hộ chiếu

Hộ chiếu là tài sản của Nhà nước Việt Nam. Việc sử dụng, quản lý hộ chiếu phải được thc hin theo đúng quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Việc sử dụng hộ chiếu không được gây thiệt hại cho uy tín và lợi ích của Nhà nước Việt Nam.

Điều 3. Cơ quan quản lý hộ chiếu

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan được Ủy ban nhân dân tnh ủy quyn thực hiện vic quản lý hộ chiếu trên đa bàn tnh (gọi chung là cơ quan quản lý hộ chiếu).

Điều 4. Trách nhiệm của cán bộ, công chức được cấp hộ chiếu

Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, cụ th như sau:

1. Trong thời gian sử dụng hộ chiếu phải giữ gìn và bảo quản hộ chiếu cn thận không được ty xoá, sửa chữa nội dung đã ghi trong hộ chiếu, không được sử dụng hộ chiếu đ đi nước ngoài với mục đích cá nhân, không được cho người khác sử dụng, không được sử dụng trái với qui định của pháp luật Việt Nam.

2. Chỉ được sử dụng một loại hộ chiếu cho mỗi chuyến đi công tác nước ngoài phù hợp với Quyết định cử đi công tác và tính chất công việc thực hiện ở nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.

3. Trường hợp bị mất hộ chiếu ở trong nước, người có hộ chiếu bị mt phi khai báo ngay vi cơ quan Công an nơi xy ra sự việc và báo cáo với cơ quan quản lý hộ chiếu. Nếu hộ chiếu mất ở nước ngoài thì phải khai báo ngay với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại và với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, khi về nước phải báo cáo ngay với cơ quan quản lý hộ chiếu.

4. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam sau khi kết thúc chuyến công tác ở nước ngoài theo thời gian cho phép của cơ quan có thẩm quyền phải nộp lại hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu, trừ trường hợp có lý do chính đáng do Thủ trưởng cơ quan quản lý hộ chiếu quyết định.

5. Khi thay đổi cơ quan làm việc, phải báo cáo cơ quan quản lý h chiếu nơi chuyển đi và chuyển đến.

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan quản lý hộ chiếu

Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quyết định s 58/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, cụ th như sau:

1. Lập sổ theo dõi việc giao, nhận hộ chiếu và đm bảo an toàn tuyệt đối cho hộ chiếu khi được lưu giữ tại cơ quan, không để thất lạc, ẩm ướt, hư hại hoc không sử dụng được; phân công cán bộ chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, theo dõi hộ chiếu. Nếu hộ chiếu còn hạn sử dụng dưới 6 tháng thì thông báo cho người sử dụng biết để đề nghị gia hạn hoặc cấp đi hộ chiếu mới.

2. Bàn giao hộ chiếu cho cán bộ, công chức khi có quyết định cử đi công tác nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền và phải có ký nhận khi bàn giao hộ chiếu.

3. Chuyển hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu mới khi người được cấp hộ chiếu được điều chuyển công tác đến tỉnh, thành phố khác.

4. Báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh về việc người được cấp hộ chiếu cố tình không giao nộp hộ chiếu theo quy định sau khi nhập cảnh về nước để có biện pháp kịp thời thu hồi hộ chiếu hoặc xử lý vi phạm đi với việc sử dụng và quản lý hộ chiếu không đúng theo Quy định.

5. Thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh), Cục Quản lý xut nhập cảnh, Bộ Công an về việc hộ chiếu do cơ quan mình quản lý bị mt, bị hỏng.

6. Chuyển hộ chiếu cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao để hủy giá trị hộ chiếu của những người không còn thuộc diện được sử dụng hộ chiếu này, bao gồm cả những người đã nghỉ hưu, thôi việc, hết nhiệm kỳ công tác, ra khỏi biên chế, bị chết, bị mất tích.

7. Định kỳ sáu tháng, hàng năm, phải có báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý hộ chiếu để theo dõi, chỉ đạo.

Điều 6. Phối hợp quản lý hộ chiếu

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phối hợp kịp thời phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tnh và các cơ quan có liên quan đgiải quyết những trường hợp phát sinh như:

1. Cán bộ, công chức tự ý thay đi mục đích chuyến đi, ở lại nước ngoài quá thời gian cho phép và những sai phạm khác.

2. Cán bộ, công chức nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác, hết nhiệm kỳ công tác, chết, bị mất tích.

Điều 7. Chuyển, nhận và nộp lại hộ chiếu

1. Cán bộ, công chức nộp lại hộ chiếu theo quy định tại khoản 4,5 Điều 4 Quyết định này.

2. Cán bộ, công chức trực tiếp hoặc ủy quyền người khác nhận hộ chiếu tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Cán bộ, công chức khi điều chuyển công tác phải trực tiếp làm thủ tục chuyn hộ chiếu sang cơ quan quản lý hộ chiếu mới. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý hộ chiếu mới.

4. Chuyên viên được phân công quản lý hộ chiếu phải lập schuyển, nhận, nộp lại hộ chiếu và yêu cầu người nhận hộ chiếu hoặc người nộp lại hộ chiếu phải ký xác nhận.

Điều 8. Xử lý vi phạm

Cán bộ, công chức có hành vi sử dụng, quản lý hộ chiếu sai quy định thì tùy theo tính cht và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 9. Trách nhiệm thực hiện

Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức trin khai thực hiện Quyết định này.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Các Ban Đảng, Mặt trận Tquốc và các đoàn thtỉnh; Chủ tch y ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này thay thế Chỉ thị số 16/2000/CT-UB ngày 10 tháng 10 năm 2000 của y ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc qun lý hộ chiếu của cán bộ, công chức và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày ktừ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 10;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Ngoại giao (báo cáo);
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp (kiểm tra);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tnh;
- Đoàn ĐBQH tnh;
- UBMTTQVN tnh;
- S Tư pháp (tự kiểm tra);
- TTCB tnh (02 bàn);
- Báo ĐK, Đài PT-TH tỉnh;
- Phòng Tiếp dân;
-
Website Chính ph, Website tỉnh;
- Chuyên viên NC các khối;
- Lưu: VT, LTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Thành Hạo

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 10/2014/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu10/2014/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/04/2014
Ngày hiệu lực02/05/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Quyền dân sự
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 10/2014/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 10/2014/QĐ-UBND quản lý hộ chiếu ngoại giao hộ chiếu công vụ Bến Tre


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 10/2014/QĐ-UBND quản lý hộ chiếu ngoại giao hộ chiếu công vụ Bến Tre
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu10/2014/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
              Người kýVõ Thành Hạo
              Ngày ban hành22/04/2014
              Ngày hiệu lực02/05/2014
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Quyền dân sự
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật7 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 10/2014/QĐ-UBND quản lý hộ chiếu ngoại giao hộ chiếu công vụ Bến Tre

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 10/2014/QĐ-UBND quản lý hộ chiếu ngoại giao hộ chiếu công vụ Bến Tre

                      • 22/04/2014

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 02/05/2014

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực