Quyết định 10/2017/QĐ-UBND

Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Quyết định 10/2017/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Huế đã được thay thế bởi Quyết định 509/QĐ-UBND 2018 công bố Danh mục văn bản Hội đồng nhân dân hết hiệu lực Huế và được áp dụng kể từ ngày 28/02/2018.

Nội dung toàn văn Quyết định 10/2017/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Huế


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2017/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 21 tháng 02 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2017 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật t chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn c Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định s 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính ph quy định v thu tiền sử dụng đt;

Căn cứ Nghị định s 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính ph v thu tin thuê đt, thuê mặt nước;

Căn c Thông tư s 76/2014/TT-BTC ny 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một s điều của Nghị định s 45/2014/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư s 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều ca Nghị định số 46/2014/NĐ-CP;

Căn cứ Công văn s 20/HĐND-THKT ngày 17/02/2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tnh về thống nht quy định hệ s điều chnh giá đất năm 2017;

Theo đề nghị ca Giám đốc S Tài chính ti Tờ trình số 92/STC-QLGCS ngày 11 tháng 01 năm 2016 và Báo cáo thm định số 1595/BC-STP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của S Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định hệ số điều chnh giá đất đthu tiền sử dụng đt; thu tin thuê đt, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ th như sau:

1. Hệ số điều chỉnh giá đất tại thành phHuế:

- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,4.

- Đường phố loại 3: Hệ số 1,3.

- Đường ph còn lại: Hệ số 1,2.

2. Hệ số điều chỉnh đất tại thị xã Hương Thủy:

a) Hệ sđiều chnh giá đất tại các phường:

- Đường phloại 1, 2: Hệ s 1,3.

- Đường phố loại 3: Hệ s1,2.

- Đưng phố còn lại: Hệ s 1,15.

b) Hệ sđiều chnh giá đất tại khu vực nông thôn:

- Các xã: Thủy Bng, Thủy Vân, Thủy Thanh, Thủy Phù và các tuyến đường Quc lộ, huyện lộ, tỉnh lộ đi qua địa bàn các xã thuộc thị xã Hương Thủy: Hệ số 1,2.

- Các xã Dương Hòa và Phú Sơn: Hệ số 1,0.

- Các xã còn lại: Hệ số 1,15.

3. Hệ số điu chnh giá đt tại thị xã Hương Trà:

a) Hệ s điu chỉnh giá đt tại các phường:

- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,25.

- Đường phố loại 3: Hệ s 1,15.

- Đường phcòn lại: Hệ số 1,05.

b) Hệ sđiều chnh giá đất tại khu vực nông thôn:

- Xã Hương Vinh: Hệ số 1,2.

- Các xã còn lại: Hệ s 1,05.

4. Hệ sđiều chnh giá đất tại huyện Quảng Điền:

a) Hệ s điu chỉnh giá đt tại thị trn Sịa:

- Đường phloại 1, 2: Hệ s1,2.

- Đường phố loại 3: Hệ s 1,1.

- Đường phố còn lại: Hệ số 1,05.

h) Hệ số điều chnh giá đất tại khu vực nông thôn:

Các xã thuộc huyện Quảng Điền: Hệ s 1,05.

5. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Phú Vang:

a) Hệ s điu chnh giá đt tại thị trn Thuận An:

- Đường phloại 1, 2: Hệ s 1,1.

- Đường ph còn lại: Hệ số 1,05.

b) Hệ số điều chnh giá đất tại thị trấn Phú Đa:

Đường phloại 1, 2, 3, 4 và các đường phố còn lại: Hệ s 1,0.

c) Hệ sđiều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:

- Xã Phú Thượng: Hệ số 1.2.

- Các xã Phú Dương, Phú Mỹ, Phú Thuận, Vinh Thanh: Hệ số 1,1.

- Các xã còn lại: Hệ s 1,0.

6. Hệ số điu chnh giá đt tại huyện Phong Điền:

a) Hệ sđiều chnh giá đt tại thị trn Phong Điền:

- Đường phố loại 1,2: Hệ số 1,1.

- Đường phố còn lại: Hệ số 1,0.

b) Hệ số điều chnh giá đt tại khu vực nông thôn:

Các xã thuộc huyện Phong Điền: Hệ s 1,0.

7. Hệ số điều chnh giá đất tại huyện Phú Lộc:

a) Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phú Lộc và thị trấn Lăng Cô:

- Đường phloại 1, 2: Hệ số 1,1.

- Đường phcòn lại: Hệ s 1,0.

b) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:

Các xã thuộc huyện Phú Lộc: Hệ số 1,0.

8. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện A Lưới:

a) Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trn A Lưới:

- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,1.

- Đường phố loại 3: Hệ số 1,05.

- Đường phcòn lại: Hệ số 1,0.

b) Hệ số điều chnh giá đất tại khu vực nông thôn:

- Các xã A Ngo, Son Thủy: Hệ số 1,05.

- Các xã còn lại: Hệ s 1,0.

9. Hệ số điều chnh giá đất tại huyện Nam Đông:

a) Hệ sđiều chỉnh giá đất tại thị trấn Khe Tre:

Đường phố loại 1, 2, 3 và các đường phcòn lại: Hệ số 1,14.

b) Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:

Các xã thuộc huyện Nam Đông: Hệ số 1,05.

10. Đối vi đất tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới trong khu vực đô thị: Việc xác định hệ sđiều chnh giá đất dựa trên cơ sở tương đương giữa giá đất ở tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới quy định tại Điều 19 và giá đất ở đô thị quy định tại Điều 14 Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tnh về ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2015 - 2019) để xác định loại đường tương ứng.

Trường hợp giá đất ở tại khu quy hoạch, khu đô thị mới có giá đất ở tương ứng với 2 loại đường phố, thì xác định hệ số điều chnh theo loại đường phố thấp hơn.

11. Đi với khu đt, thửa đt bị hạn chế chiu cao, mật độ xây dựng, hạn chế về mặt quy hoạch thì hệ số điều chỉnh giá đất được giảm tối đa 0,1 so với hệ số điều chỉnh giá đt quy định tại các khoản nói trên, nhưng hệ số điều chỉnh giá đất sau khi giảm không được thấp hơn hệ số 1.

12. Đi với trường hp xác định giá đất khởi điểm đbán đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đu giá có giá trị (tính theo giá đt trong bng giá đất) dưới 20 tỷ đồng và giá khởi điểm đđấu giá quyền thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì mức giá khởi điểm bán đấu giá được xác định theo hệ số điều chnh giá đất thực tế đối với từng trường hợp cụ thể tại thời đim bán đấu giá nhưng không thấp hơn hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này.

Các nội dung khác về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đt, thuê mặt nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định s 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 ca Chính ph và các quy định hiện hành.

Điều 2. Tchức thực hiện

1. y ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế: Tchức theo dõi, điều tra, kho sát thu thập thông tin giá chuyn nhượng quyền sdụng đất trên địa bàn và đề nghị phương án hệ số điều chnh giá đất gửi S Tài chính tng hợp theo quy định.

2. STài chính:

Ch trì phi hp với các S, ban ngành, địa phương liên quan xây dựng phương án cụ thhệ số điều chnh giá đất trình UBND tính quyết định sửa đổi, bổ sung hệ s điu chnh giá đt hàng năm sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tnh.

Tham mưu UBND tỉnh tchức thực hiện khoản 11 và 12 Điều 1 Quyết định này. Tham mưu việc btrí kinh phí để đm bo cho công tác theo dõi, thốngtình hình biến động giá và xây dựng hệ số điều chnh giá đất, kinh phí được xây dựng trong dự toán hàng năm.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mc, các đơn vị, cá nhân phản ánh về S Tài chính đđược hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2017 và được áp dụng từ 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017, thay thế Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2016 của y ban nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tnh năm 2016.

Điều 4. Chánh Văn phòng y ban nhân dân tnh; Giám đốc các S: Tài chính, Kế hoạch và Đu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc nhà nước tnh; Cục trưởng Cục Thuế tnh; Trưng Ban qun lý Khu kinh tế công nghiệp tnh; Chủ tịch y ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phHuế; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các tchức, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất, thuê mặt ớc trên địa bàn tnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TT HĐND tỉnh;
- CT các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, TC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Ngọc Thọ

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 10/2017/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu10/2017/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/02/2017
Ngày hiệu lực28/01/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 28/02/2018
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 10/2017/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 10/2017/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Huế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 10/2017/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Huế
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu10/2017/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
              Người kýPhan Ngọc Thọ
              Ngày ban hành21/02/2017
              Ngày hiệu lực28/01/2017
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 28/02/2018
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Quyết định 10/2017/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Huế

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 10/2017/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Huế