Quyết định 10/2019/QĐ-UBND

Quyết định 10/2019/QĐ-UBND quy định về đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi do thành phố Cần Thơ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 10/2019/QĐ-UBND về đơn giá nhà công trình vật kiến trúc cây trồng và vật nuôi Cần Thơ


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2019/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 27 tháng 6 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÀ, CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC, CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi để tính thuế xây dựng, phí, lệ phí trước bạ; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (kèm Phụ lục I và Phụ lục II).

2. Áp dụng đối với cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất; Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Quang Mạnh

 

PHỤ LỤC I

ĐƠN GIÁ NHÀ, CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

1. Biểu giá tại Phụ lục 1, bao gồm:

a) Đơn giá xây dựng 1 m² mới và không phân biệt xây dựng nhà trong hẻm hay mặt đường, mặt phố. Nhà mua thuộc sở hữu của Nhà nước theo Nghị định số 34/2013/CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ tính theo giá bán thực tế của Nhà nước.

b) Trị giá nhà = Đơn giá 1 m² x Diện tích sử dụng x Tỷ lệ % giá trị nhà còn lại.

2. Mức tối thiểu để thu thuế xây dựng và lệ phí trước bạ: Nếu giá thực tế cao hơn biểu giá thì tính theo giá thực tế; nếu giá thực tế thấp hơn biểu giá thì áp dụng theo biểu giá quy định tại Quyết định này.

3. Các hạng mục không có trong đơn giá này, có thể thuê đơn vị có chức năng thực hiện kiểm định, xác định giá trị theo thực tế.

4. Các chủng loại vật tư hoặc chủng loại vật tư khác nhóm không có trong đơn giá này, có thể thuê đơn vị có chức năng xác định chênh lệch giá trị theo thực tế.

NHÓM 1: NHÀ Ở

 

STT

LOẠI

ĐVT

Đơn giá

(đồng)

 

A

NHÀ ĐỘC LẬP

 

I

Nhà lầu khung cột Bê tông cốt thép (BTCT), móng BTCT, sàn BTCT, tường gạch

 

1

Mái BTCT, không trần

 

a

Nền gạch men

4.800.000

 

b

Nền gạch bông

4.750.000

 

c

Nền xi măng, gạch tàu

4.680.000

 

2

Mái ngói, không trần

 

a

Nền gạch men

4.510.000

 

b

Nền gạch bông

4.460.000

 

c

Nền xi măng, gạch tàu

4.390.000

 

3

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

 

a

Nền gạch men

4.180.000

 

b

Nền gạch bông

4.130.000

 

c

Nền xi măng, gạch tàu

4.060.000

 

Ghi chú:

- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

- Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu là sàn ván đơn giá tầng trệt lấy theo cấu trúc tương đương, riêng tầng lầu có sàn ván, đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván: 391.000 đ/m².

- Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đ/m².

 

II

Nhà lầu cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẳn), móng BTCT, sàn bê tông nhẹ, tường gạch

 

1

Mái ngói, không trần

 

a

Nền gạch men

3.970.000

 

b

Nền gạch bông

3.920.000

 

c

Nền xi măng, gạch tàu

3.850.000

 

2

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

 

a

Nền gạch men

3.700.000

 

b

Nền gạch bông

3.650.000

 

c

Nền xi măng, gạch tàu

3.580.000

 

Ghi chú:

- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

- Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.

- Đơn giá sàn ván: 391.000 đ/m².

- Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đ/m².

- Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

III

Nhà lầu cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẳn), móng BTCT, sàn ván, tường gạch

1

Mái ngói, không trần

a

Nền gạch men

3.770.000

b

Nền gạch bông

3.720.000

c

Nền xi măng, gạch tàu

3.650.000

2

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

a

Nền gạch men

3.560.000

b

Nền gạch bông

3.510.000

c

Nền xi măng, gạch tàu

3.440.000

Ghi chú:

- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

- Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.

- Đơn giá sàn ván: 391.000 đ/m².

- Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đ/m².

- Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

IV

Nhà lầu cột gạch, cột gỗ, móng BTCT, sàn ván, tường gạch

1

Mái ngói, không trần

a

Nền gạch men

3.500.000

b

Nền gạch bông

3.450.000

c

Nền xi măng, gạch tàu

3.380.000

2

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

a

Nền gạch men

3.290.000

b

Nền gạch bông

3.240.000

c

Nền xi măng, gạch tàu

3.170.000

Ghi chú:

- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

- Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.

- Đơn giá sàn ván: 391.000 đ/m².

- Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đ/m².

- Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

V

Nhà lầu cột gạch, cột gỗ, móng BTCT, sàn bê tông nhẹ, tường gạch

 

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

a

Nền gạch men

3.280.000

b

Nền gạch bông

3.230.000

c

Nền xi măng, gạch tàu

3.160.000

Ghi chú:

- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

- Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đ/m².

- Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

VI

Nhà trệt khung cột BTCT, móng BTCT, gia cố cừ tràm, tường gạch

1

Mái BTCT, không trần

a

Nền gạch men

4.390.000

b

Nền gạch bông

4.340.000

c

Nền xi măng, gạch tàu

4.270.000

2

Mái ngói, không trần

a

Nền gạch men

4.000.000

b

Nền gạch bông

3.950.000

c

Nền xi măng, gạch tàu

3.880.000

3

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

a

Nền gạch men

3.560.000

b

Nền gạch bông

3.510.000

c

Nền xi măng, gạch tàu

3.440.000

Ghi chú:

- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

- Nhà có gác BTCT lửng tính bằng 95% đơn giá nhà cùng loại.

- Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.

- Đơn giá sàn ván: 391.000 đ/m².

- Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đ/m².

- Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

- Phần móng gia cố các loại cừ tre, cừ đá, tầm vong, … lấy bằng đơn giá cừ tràm.

- Phần móng chiếm 10% giá trị công trình, riêng phần cừ chiếm 30% giá trị phần móng.

VII

Nhà trệt cột BTCT (kể cả cột BTĐS), (móng không phải BTCT gia cố cừ tràm), tường gạch

1

Mái ngói, không trần

a

Nền gạch men

2.560.000

b

Nền gạch bông

2.510.000

c

Nền xi măng, gạch tàu

2.440.000

2

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

a

Nền gạch men

2.030.000

b

Nền gạch bông

1.980.000

c

Nền xi măng, gạch tàu

1.910.000

Ghi chú:

- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

- Nhà có gác BTCT lửng tính bằng 95% đơn giá nhà cùng loại.

- Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.

- Đơn giá sàn ván: 391.000 đ/m².

- Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đ/m².

- Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

VIII

Nhà trệt cột gạch, cột gỗ, móng BTCT gia cố cừ tràm, tường gạch

 

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

a

Nền gạch men

2.150.000

b

Nền gạch bông

2.100.000

c

Nền xi măng, gạch tàu

2.030.000

Ghi chú:

- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

- Cột gỗ tạp hoặc sắt ấp chiến lược giảm đơn giá 8% đơn giá nhà cùng loại.

- Phần móng gia cố các loại cừ tre, cừ đá, tầm vong, … lấy bằng đơn giá cừ tràm.

- Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.

- Đơn giá sàn ván: 391.000 đồng/m²

- Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đ/m².

- Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

IX

Nhà trệt cột gạch, cột gỗ, (móng không phải BTCT gia cố cừ tràm), tường gạch

1

Mái BTCT, không trần

a

Nền gạch men

2.740.000

b

Nền gạch bông

2.690.000

c

Nền xi măng, gạch tàu

2.620.000

2

Mái ngói, không trần

a

Nền gạch men

2.020.000

b

Nền gạch bông

1.970.000

c

Nền xi măng, gạch tàu

1.900.000

3

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

a

Nền đổ BTCT

1.710.000

b

Nền gạch men

1.660.000

c

Nền gạch bông

1.590.000

d

Nền xi măng, gạch tàu

1.578.000

Ghi chú:

- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

- Cột gỗ tạp hoặc sắt ấp chiến lược giảm đơn giá 8% đơn giá nhà cùng loại.

- Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.

- Đơn giá sàn ván: 391.000 đồng/m²

- Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đ/m².

- Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

- Nhà khung cột thép, khung cột thép định hình, khung cột thép tiền chế, cột thép chữ V, cột sắt tròn đề nghị tính đơn giá bằng giá nhà cột gạch, cột gỗ cùng loại.

- Nhà có nền lót đal xi măng đề nghị đơn giá tính bằng đơn giá nhà có nền xi măng, gạch tàu cùng loại.

B

NHÀ LIÊN KẾ

 

- Đơn giá được tính như cơ cấu của nhà ở độc lập

 

- Đối với nhà liên kế có vách chung, đơn giá giảm 3,5% mỗi vách

 

- Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn giá giảm 7% mỗi vách

C

NHÀ SÀN

I

Nhà sàn BTCT trụ đà BTCT, khung cột BTCT (kể cả BTĐS), tường gạch

1

Mái BTCT, không trần

a

Nền gạch men

5.070.000

b

Nền gạch bông

5.020.000

c

Nền xi măng, gạch tàu

4.950.000

2

Mái ngói, không trần

a

Nền gạch men

4.640.000

b

Nền gạch bông

4.590.000

c

Nền xi măng, gạch tàu

4.520.000

3

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

a

Nền gạch men

4.460.000

b

Nền gạch bông

4.410.000

c

Nền xi măng, gạch tàu

4.340.000

Ghi chú:

- Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

- Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đ/m².

- Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

- Nhà sàn như đã nêu ở các phần trên. Nếu không lót gạch hoặc láng xi măng giảm đơn giá 135.000 đồng/m².

- Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn giá giảm 7% mỗi vách

II

Nhà sàn lót đal xi măng, trụ đà bê tông, khung cột BT (kể cả BTĐS), tường gạch

1

Mái ngói, không trần

4.360.000

2

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

4.290.000

Ghi chú:

Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

III

Nhà sàn lót ván (gỗ N4), trụ đà BT, khung cột BTCT (kể cả BTCT đúc sẳn), tường gạch

1

Mái ngói, không trần

3.560.000

2

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

3.230.000

Ghi chú:

Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

IV

Nhà sàn BTCT, trụ đà BTCT (kể cả BTĐS), khung cột gạch, cột gỗ, tường gạch

1

Mái ngói, không trần

3.110.000

2

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

2.760.000

Ghi chú:

Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

V

Nhà sàn lót đal xi măng, trụ đà BTCT (kể cả BT đúc sẳn), khung cột gạch, cột gỗ, tường gạch

1

Mái ngói, không trần

2.810.000

2

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

2.470.000

Ghi chú:

Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

VI

Nhà sàn lót ván (gỗ N4), trụ đà BTCT (kể cả BT đúc sẳn), khung cột gạch, cột gỗ, tường gạch

1

Mái ngói, không trần

2.450.000

2

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

2.120.000

Ghi chú:

Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

VII

Nhà sàn lót ván (gỗ N4), đal xi măng, trụ BTCT, đà gỗ, khung cột BTCT (kể cả BT đúc sẳn), tường gạch

1

Mái ngói, không trần

2.690.000

2

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

2.350.000

Ghi chú:

Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

VIII

Nhà sàn lót ván (gỗ N4), đal xi măng, trụ BTCT (kể cả BT đúc sẳn), đà gỗ, khung cột gạch, cột gỗ, tường gạch

1

Mái ngói, không trần

2.420.000

2

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

2.090.000

Ghi chú:

Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

IX

Nhà sàn lót ván (gỗ N4), đal xi măng, trụ đà gỗ, khung cột gỗ, tường gạch

1

Mái ngói, không trần

2.270.000

2

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

1.930.000

Ghi chú:

Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

X

Nhà sàn lót ván (gỗ tạp), đal xi măng, trụ đà gỗ, khung cột gỗ, tường gạch

1

Mái ngói, không trần

1.540.000

2

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

1.210.000

Ghi chú:

Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

D

NHÀ BIỆT THỰ

I

Nhà lầu khung BTCT, móng BTCT, cột BTCT, sàn BTCT, tường gạch

1

Mái BTCT, có trần

a

Nền gỗ

5.390.000

b

Nền gạch men

5.310.000

c

Nền gạch bông, gạch tàu

5.260.000

d

Nền láng xi măng

5.190.000

2

Mái ngói, có trần

a

Nền gỗ

5.080.000

b

Nền gạch men

5.000.000

c

Nền gạch bông, gạch tàu

4.950.000

d

Nền láng xi măng

4.880.000

3

Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, có trần

a

Nền gỗ

4.760.000

b

Nền gạch men

4.680.000

c

Nền gạch bông, gạch tàu

4.630.000

d

Nền láng xi măng

4.560.000

II

Nhà trệt khung BTCT, móng BTCT, cột BTCT, tường gạch

1

Mái BTCT, có trần

a

Nền gỗ

4.760.000

b

Nền gạch men

4.680.000

c

Nền gạch bông, gạch tàu

4.630.000

d

Nền láng xi măng

4.560.000

2

Mái ngói, có trần

a

Nền gỗ

4.340.000

b

Nền gạch men

4.260.000

c

Nền gạch bông, gạch tàu

4.210.000

d

Nền láng xi măng

4.140.000

3

Mái tole tráng kẽm, có trần

a

Nền gỗ

4.000.000

b

Nền gạch men

3.920.000

c

Nền gạch bông, gạch tàu

3.870.000

d

Nền láng xi măng

3.800.000

Ghi chú:

- Đơn vị tính:

+ Đối với nhà trệt (1 tầng trệt) là 1m² xây dựng.

+ Đối với nhà có số tầng lớn hơn 1 là 1m² sử dụng: cách tính diện tích xây dựng nhà hay sử dụng nhà theo quy định của Bộ Xây dựng.

Xác định hệ số giảm đối với nhà có quy cách không nằm trong khung giá chuẩn

Quy cách - Kết cấu

Hệ số

- Vách tường (vách chuẩn)

1

- Vách song sắt

1

- Vách tole

0.9

- Vách ván, vách lưới B40

0.8

- Vách lá

0.7

- Vách tre

0.7

- Không có vách

0.6

- Mái lợp lá (đối với mái tole)

0.8

- Mái bạt (đối với mái tole)

0.8

- Nền đất (đối với nền gạch men, xi măng, gạch tàu)

0.8

E

NHÀ TẠM

1

Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền gạch men.

680.000

2

Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền gạch bông.

610.000

3

Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền xi măng, gạch tàu.

520.000

4

Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền đất.

390.000

5

Chòi, lều, thảo bạc, vách tạm, mái lá.

230.000

Xác định hệ số giảm đối với nhà có quy cách không nằm trong khung giá chuẩn

Quy cách - Kết cấu

Hệ số

- Cột gỗ tạp

1

+ Khung cột thép tiền chế, khung cột sắt, cột sắt tròn

1,08

+ Cột BTCT (kể cả BTĐS)

1,2

- Vách lá

1

+ Vách bạt tạm

1

+ Vách tường

1,3

+ Vách tole

1,2

+ Vách ván, vách lưới B40

1,1

+ Không vách

0,9

- Mái lợp lá

1

+ Mái lợp tấm bạt cao su

1

+ Mái lợp tole

1,2

- Nền gạch men, gạch tàu, xi măng, đất

1

+ Nền lót ván tạp

1

NHÓM 2: VẬT KIẾN TRÚC

STT

DANH MỤC

ĐVT

ĐƠN GIÁ

1

Nhà vệ sinh độc lập có hầm tự hoại:

a

- Tường xây, mái BTCT

Cái

7.879.000

b

- Tường xây, mái tole hay ngói

cái

7.800.000

c

- Tường ván, mái tole hay ngói

cái

5.850.000

d

- Còn lại

cái

4.550.000

2

Đơn giá sàn nước, sàn cầu cặp sông, kênh (không hay có mái che)

a

- Sàn cầu lắp ghép nhiều loại vật liệu khác nhau không chắc chắn.

đồng/m²

130.000

b

- Trụ gỗ đà gỗ - sàn lót đal ximăng, lót ván (gỗ tạp).

đồng/m²

170.000

c

- Trụ gỗ đà gỗ - sàn lót đal ximăng, lót ván (gỗ N4).

đồng/m²

340.000

d

- Trụ BTCT, đà gỗ - sàn lót đal, ximăng, lót ván (gỗ N4).

đồng/m²

560.000

e

- Trụ BTCT đà BTCT - sàn lót đal ximăng, lót ván.

đồng/m²

690.000

f

- Trụ, đà và mặt sàn bằng BTCT.

đồng/m²

950.000

3

Hàng rào các loại:

3.1

Tường 20 xây tô 2 mặt (xây trơn hoặc ghép song sắt, ghép lưới B40)

a

- Móng trụ BTCT

đồng/m²

1.215.000

b

- Móng đá hộc, trụ xây gạch

đồng/m²

1.132.000

c

- Móng trụ gạch có trụ chống

đồng/m²

1.049.000

d

- Cột gạch, không trụ chống

đồng/m²

976.000

3.2

Tường 20 xây tô 1 mặt (xây trơn hoặc ghép song sắt, ghép lưới B40)

a

- Móng trụ BTCT

đồng/m²

1.125.000

b

- Móng đá hộc, trụ xây gạch

đồng/m²

1.042.000

c

- Móng trụ gạch có trụ chống

đồng/m²

959.000

d

- Cột gạch, không trụ chống

đồng/m²

886.000

3.3

Tường 20 xây không tô (xây trơn hoặc ghép song sắt, ghép lưới B40)

a

- Móng trụ BTCT

đồng/m²

1.035.000

b

- Móng đá hộc, trụ xây gạch

đồng/m²

952.000

c

- Móng trụ gạch có trụ chống

đồng/m²

869.000

d

- Cột gạch, không trụ chống

đồng/m²

796.000

3.4

Tường 10 xây tô 2 mặt (xây trơn hoặc ghép song sắt, ghép lưới B40)

a

- Móng trụ BTCT

đồng/m²

780.000

b

- Móng đá hộc, trụ xây gạch

đồng/m²

700.000

c

- Móng trụ gạch có trụ chống

đồng/m²

620.000

d

- Cột gạch, không trụ chống

đồng/m²

550.000

e

- Trụ gỗ

đồng/m²

468.000

f

- Trụ sắt (thép)

đồng/m²

472.000

3.5

Tường 10 xây tô 1 mặt (xây trơn hoặc ghép song sắt, ghép lưới B40)

a

- Móng trụ BTCT

đồng/m²

700.000

b

- Móng đá hộc, trụ xây gạch

đồng/m²

620.000

c

- Móng trụ gạch có trụ chống

đồng/m²

550.000

d

- Cột gạch, không trụ chống

đồng/m²

470.000

e

- Trụ gỗ

đồng/m²

399.000

f

- Trụ sắt (thép)

đồng/m²

395.000

3.6

Tường 10 xây không tô (xây trơn hoặc ghép song sắt, ghép lưới B40)

a

- Móng trụ BTCT

đồng/m²

620.000

b

- Móng đá hộc, trụ xây gạch

đồng/m²

550.000

c

- Móng trụ gạch có trụ chống

đồng/m²

470.000

d

- Cột gạch, không trụ chống

đồng/m²

390.000

e

- Trụ gỗ

đồng/m²

330.000

f

- Trụ sắt (thép)

đồng/m²

326.000

Ghi chú: Không Móng giảm 10% giá trị công trình.

3.7

Tường rào tạm bằng thép (trụ thép ấp chiến lược, trụ đá hay trụ bê tông) rào kẽm gai hay lưới B40 không có tường chân

đồng/md

hỗ trợ chi phí tháo dỡ 20.000/md

3.8

Tường rào tạm bằng tre nứa tự tháo dỡ không bồi thường:

4

Chuồng trại chăn nuôi gia súc

4.1

Cột đúc, xây tường lững, mái lợp tole

a

- Nền lót gạch tàu

đồng/m²

560.000

b

- Nền láng xi măng

đồng/m²

690.000

4.2

Cột đúc, xây tường lững, không mái lợp tole

a

- Nền lót gạch tàu

đồng/m²

392.000

b

- Nền láng xi măng

đồng/m²

483.000

4.3

Cột đúc, xây tường lững, mái lợp lá

a

- Nền lót gạch tàu

đồng/m²

433.000

b

- Nền láng xi măng

đồng/m²

540.000

4.4

Cột gỗ, xây tường lững, mái lợp tole

 

 

a

- Nền lót gạch tàu

đồng/m²

330.000

b

- Nền láng xi măng

đồng/m²

370.000

4.5

Cột gỗ, xây tường lững, mái lợp lá

 

 

a

- Nền lót gạch tàu

đồng/m²

260.000

b

- Nền láng xi măng

đồng/m²

280.000

4.6

Cột gỗ, rào chắn bằng gỗ, mái lá

 

 

a

- Nền lót gạch tàu

đồng/m²

220.000

b

- Nền láng xi măng

đồng/m²

240.000

Ghi chú:

- Không mái giảm 30% so với mái tole.

- Nếu xây dựng có kết cấu là 50% BTCT + 50% cột gỗ tạp thì giá được tính: lấy trung bình của 2 loại [(50% BTCT + 50% cột gỗ tạp)/ 2].

- Trường hợp xây dựng trên mương (có cùng kết cấu) tăng 15% đơn giá cùng loại.

5

Hồ chứa xây tô trên mặt đất, đà giằng, đà kiềng và đáy hồ bằng BTCT (tính diện tích xung quanh thành hồ)

a

- Thành hồ bằng BTCT dày 10

1.412.000

b

- Thành hồ bằng BTCT dày 20

1.765.000

c

- Thành hồ bằng BTCT dày 30

2.206.000

d

- Thành hồ bằng BTCT dày 40

2.758.000

e

- Xây tô tường 10

1.236.000

f

- Xây tô tường 20

1.589.000

Ghi chú: Không đà giằng, không đà kiềng, có gia cố nền giảm 25% giá trị công trình.

6

Hầm, hồ xây âm dưới đất, đà giằng, đà kiềng và mặt đáy hồ bằng BTCT (tính diện tích xung quanh thành hồ)

a

- Xây tô tường 10

976.000

b

- Xây tô tường 20

1.630.000

7

Hầm, hồ xây trên mặt đất, đà giằng, đà kiềng và đáy hồ láng xi măng (tính diện tích xung quanh thành hồ)

a

- Xây tô tường 10

613.000

b

- Xây tô tường 20

800.000

8

Hầm, hồ xây âm dưới đất, đà giằng, đà kiềng và đáy hồ láng xi măng (tính diện tích xung quanh thành hồ)

a

- Xây tô tường 10

488.000

b

- Xây tô tường 20

820.000

9

Hồ chứa nước xây tô trên mặt đất, không đà giằng, không đà kiềng, có gia cố nền hạ, mặt đáy hồ láng xi măng

415.000

10

Sân phơi, nền nhà

 

 

a

- Đổ bê tông có cốt thép (dày 8cm)

150.000

b

- Đổ bê tông không có cốt thép (dày 8cm)

116.500

c

- Lót gạch men

170.000

d

- Lót đá granit

1.020.000

e

- Lót gạch tàu

129.000

f

- Láng ximăng (dày 3cm)

50.000

g

- Lót gạch bông, gạch bê tông tự chèn, đan bê tông

140.000

h

- Lót gỗ

250.000

11

Bờ kè và tường chắn

 

 

11.1

Trụ, đà bằng BTCT, mặt kè xây gạch:

 

 

a

- Tường 10

571.000

b

- Tường 20

800.000

c

- Ghép đal BTCT

675.000

11.2

Kè xây đá hộc

343.000

11.3

Kè đổ BTCT, tường dày 10

675.000

11.4

Kè đổ BTCT, tường dày 20

908.000

11.5

Tường chắn BTCT

447.000

11.6

Tường chắn, cọc gỗ, cừ, các loại vật liệu tạm khác đóng chắn trước và sau nhà

162.000

12

Vật liệu ốp tường trang trí

a

- Diện tích gạch men ốp tường trang trí, đá mài, đá rửa

147.000

b

- Diện tích đá granit ốp tường

1.100.000

c

- Diện tích đá chẻ ốp tường trang trí

301.000

d

- Aluminium ốp tường trang trí

426.000

e

- Ốp gỗ

250.000

f

- Giáy dán tường

120.000

13

Vật liệu trần

a

- Trần nhượng tường, trần xốp

95.000

b

- Trần thạch cao, trần Prima, trần nhựa phủ PVC

130.000

c

- Trần gỗ, trần nhôm

280.000

14

Miếu thờ: vách tường, mái BTCT, mái ngói, mái tole, nền xi măng

a

- Diện tích dưới 1m²

cái

843.000

b

- Diện tích từ 1,1m² - 2m²

cái

1.686.000

c

- Diện tích từ 2,1m² - 3m²

cái

2.529.000

d

- Diện tích từ 3,1m² trở lên

cái

3.373.000

15

Hòn non bộ

1.500.000

16

Trại ghe (nền đất hoặc đất)

a

Cột BTCT đúc sẵn, mái tole

183.000

b

Cột BTCT đúc sẵn, mái lá

96.000

c

Cột gỗ (nhóm 4), mái tole

141.000

d

Cột gỗ tạp, tre, mái lá

29.000

 

* Khối lượng bê tông (đồng/m³):

 

- Khối lượng bê tông cốt thép mác 200

1.454.000 đồng/m³

 

- Khối gạch xây tô

1.038.000 đồng/m³

 

- Khối xây đá hộc

1.298.000 đồng/m³

 

- Tường xây tô gạch ống (10)

61.000 đồng/m²

 

- Tường xây tô gạch ống (20)

125.000 đồng/m²

 

- Tường xây không tô gạch ống (10)

43.000 đồng/m²

 

- Tường xây không tô gạch ống (20)

85.000 đồng/m²

 

- Bàn thờ Ông Thiên bằng bê tông kiên cố, trụ ống thép tiền chế

322.000 đồng/cái

 

- Bàn thờ Ông Thiên thường xây gạch

162.000 đồng/cái

 

- Bàn thờ Ông Thiên gỗ

114.000 đồng/cái

 

* Giếng nước sạch các loại:

 

Quy cách

 

- Giếng nước đào thủ công bằng BTCT Φ800

249.000đồng/md

 

- Giếng nước đào thủ công bằng BTCT Φ1000

312.000đồng/md

 

- Giếng đóng máy ống thép Φ49

47.000đồng/md

 

- Giếng đóng máy ống nhựa Φ49

24.000đồng/md

 

- Giếng khoan bơm tay (cây nước)

2.700.000đồng/cái

 

* Di chuyển mồ mã

 

- Mộ đất

3.530.000 đồng/cái

 

- Mộ xây gạch bán kiên cố

4.361.000 đồng/cái

 

- Mộ xây gạch bán kiên cố có khuôn viên

4.880.000 đồng/cái

 

- Mộ xây kiên cố (BTCT)

6.749.000 đồng/cái

 

- Tháp hài cốt khung BTCT xây gạch

2.907.000 đồng/cái

 

- Kim tĩnh

1.661.000 đồng/cái

 

Nhà mộ tính theo kết cấu thực tế

 

* Hạng mục khác

 

 

- Mất trắng

 

 

+ Đồng hồ điện

1.500.000 đồng/cái

 

+ Đồng hồ nước

1.500.000 đồng/cái

 

+ Điện thoại

800.000 đồng/cái

 

- Di dời tại chỗ

 

 

+ Đồng hồ điện

519.000 đồng/cái

 

+ Đồng hồ nước

415.000 đồng/cái

 

+ Điện thoại

104.000 đồng/cái

 

- Đồng hồ điện, nước câu nhờ hộ khác được bồi thường 50% đơn giá trên

- Đơn giá đồng hồ điện trên áp dụng cho đồng hồ điện sinh hoạt gia đình, trường hợp đồng hồ điện 3 pha thì được nhân 2 so với đơn giá trên.

NHÓM KIẾN TRÚC CÓ QUY CÁCH KẾT CẤU HỖN HỢP

STT

LOẠI

ĐVT

ĐƠN GIÁ (đồng)

1

Nhà trệt: 50% cột BTCT (kể cả BTĐS) + 50% cột gạch, cột gỗ, móng không phải gia cố cừ tràm, vách tường, mái tole, có trần, nền xi măng

1.765.000

2

Nhà trệt: cột BTCT (kể cả cột BTĐS), móng không phải BTCT gia cố cừ tràm, vách tường, mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần, 50% nền gạch bông + 50% nền xi măng, gạch tàu

1.983.000

3

Mái che (mái vòm): Khung cột sắt tiền chế hay cột chữ V, không vách, mái tole, có trần, nền xi măng, gạch tàu

945.000

4

Hỗ trợ công tháo dỡ mái che tole kẽm, mái che lá, đòn tay gỗ hay tay thép

20.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

ĐƠN GIÁ CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

I. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng

1. Mức bồi thường đối với nhóm cây hàng năm

- Cây hàng năm có trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chưa đến thời hạn thu hoạch thì được bồi thường.

- Cây hàng năm (rau, màu, lúa, ...) được chia ra làm 03 giai đoạn sinh trưởng của cây trồng để xác định bồi thường theo đơn giá quy định tại Bảng 1.

2. Mức bồi thường đối với cây ăn trái

* Phân chia nhóm cây

+ Loại A: Có thời gian trồng theo quy định Bảng 2, cây cho trái ổn định (phát triển tốt, đã giáp tán theo đúng mật độ quy định, cây cho trái ổn định, thời kỳ có năng suất cao nhất và sản lượng ít biến động).

+ Loại B: Có thời gian trồng theo quy định Bảng 2, cây cho trái chưa ổn định (cây tốt, thời kỳ mới cho trái chưa ổn định, năng suất đang tăng dần theo tuổi cây, tán cây, …); cây trong thời kỳ già cỗi, năng suất kém.

+ Loại C: Có thời gian trồng theo quy định Bảng 2, cây giai đoạn kiến thiết cơ bản (cây tốt, được trồng từ năm thứ 2 trở đi, đang thời kỳ sinh trưởng chưa cho trái).

+ Loại D: Có thời gian trồng dưới 01 năm, cây phát triển tốt.

* Mức bồi thường đối với cây ăn trái được quy định cụ thể như sau:

a) Quy định vườn chuyên canh, xen canh

- Vườn chuyên canh trồng một loại cây, phát triển tốt, đúng mật độ.

- Vườn xen canh trồng cây trồng chính và xen cây trồng phụ, cây trồng chính là cây mang lại giá trị cao nhất.

b) Quy định mật độ trồng và tỷ lệ trồng xen (Quyết định số 4013/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/12/2007)

Khoảng cách (m)

Mật độ cây/ha

Tỷ lệ trồng xen (%) [1]

1,0 x 1,0

10.000

không tính trồng xen

> 1,0 x 1,5

≥ 6.666

không tính trồng xen

< 1,5 x 1,5

≥ 4.444

10

>1,5 x 2,0 đến 2,0 x 2,5

3.333 - 2.000

20

>2,5 x 3,0 đến 3,5 x 3,5

1.333 - 816

30

>3,5 x 4,0 đến 4,5 x 4,5

634 - 494

40

> 4,5 x 4,5

≤ 494

50

c) Mức bồi thường đối với vườn chuyên canh

- Nhóm cây có mật độ trồng được quy định trên 6.666 cây/ha trở lên

(a) Vườn chuyên canh trồng đúng mật độ được áp dụng 100% mức giá đền bù quy định tại Bảng 2.

(b) Vườn chuyên canh có mật độ vượt quy định đến 20%: Số cây trong quy định mật độ áp dụng mức giá đền bù 100% theo Điểm a; số lượng cây vượt được được hỗ trợ tiền cây giống theo quy định.

(c) Vườn chuyên canh có mật độ vượt quy định trên 20%: Số cây đúng mật độ và vượt đến 20% được áp dụng mức đền bù hỗ trợ lần lượt theo Điểm a,b; số lượng cây vượt trên 20% không được đền bù hỗ trợ.

- Nhóm cây có mật độ trồng được quy định trên 4.444 cây đến dưới 6.666 cây/ha

(a) Vườn chuyên canh trồng đúng mật độ được áp dụng 100% mức giá đền bù quy định tại Bảng 2.

(b) Vườn chuyên canh có mật độ vượt quy định đến 10%: Số cây trong quy định mật độ áp dụng mức giá đền bù 100% theo Điểm a; số lượng cây vượt được đền bù bằng 75% mức giá đền bù của cùng loại cây và giai đoạn sinh trưởng.

(c) Vườn chuyên canh có mật độ vượt quy định đến 30%: Số cây đúng mật độ và vượt đến 10% được áp dụng mức giá đền bù lần lượt theo Điểm a,b; số lượng vượt trên 10% đến 30% được hỗ trợ tiền cây giống theo quy định.

(d) Vườn chuyên canh có mật độ vượt quy định trên 30%: Số cây đúng mật độ và vượt đến 30% được áp dụng mức giá đền bù lần lượt theo Điểm a,b,c; số lượng vượt trên 30% không được đền bù hỗ trợ.

- Nhóm cây có mật độ trồng được quy định từ 2.000 đến dưới 4.444 cây/ha

(a) Vườn chuyên canh trồng đúng mật độ được áp dụng 100% mức giá đền bù quy định tại Bảng 2.

(b) Vườn chuyên canh có mật độ vượt quy định đến 20%: Số cây trong quy định mật độ áp dụng mức giá đền bù 100% theo Điểm a; số lượng cây vượt được đền bù bằng 75% mức giá đền bù của cùng loại cây và giai đoạn sinh trưởng.

(c) Vườn chuyên canh có mật độ vượt quy định đến 40%: Số cây đúng mật độ và vượt đến 20% được áp dụng mức đền bù lần lượt theo Điểm a,b; số lượng vượt trên 20% đến 40% được hỗ trợ tiền cây giống theo quy định.

(d) Vườn chuyên canh có mật độ vượt quy định trên 40%: Số cây đúng mật độ và vượt đến 40% được áp dụng mức giá đền bù hỗ trợ lần lượt theo Điểm a,b,c; số lượng vượt trên 40% không được đền bù hỗ trợ.

- Nhóm cây có mật độ trồng được quy định từ 816 đến dưới 2.000 cây/ha

(a) Vườn chuyên canh trồng đúng mật độ được áp dụng 100% mức giá đền bù quy định tại Bảng 2.

(b) Vườn chuyên canh có mật độ vượt quy định đến 30%: Số cây trong quy định mật độ áp dụng mức giá đền bù 100% theo Điểm a; số lượng cây vượt được đền bù bằng 75% mức giá đền bù của cùng loại cây và giai đoạn sinh trưởng.

(c) Vườn chuyên canh có mật độ vượt quy định đến 50%: Số cây đúng mật độ và vượt đến 30% được áp dụng mức đền bù lần lượt theo Điểm a,b; số lượng vượt trên 30% đến 50% được hỗ trợ tiền cây giống theo quy định.

(d) Vườn chuyên canh có mật độ vượt quy định trên 50%: Số cây đúng mật độ và vượt đến 50% được áp dụng mức giá đền bù hỗ trợ lần lượt theo Điểm a,b,c; số lượng vượt trên 50% không được đền bù hỗ trợ.

- Nhóm cây có mật độ trồng được quy định từ 494 đến dưới 816 cây/ha

(a) Vườn chuyên canh trồng đúng mật độ được áp dụng 100% mức giá đền bù quy định tại Bảng 2.

(b) Vườn chuyên canh có mật độ vượt quy định đến 40%: Số cây trong quy định mật độ áp dụng mức giá đền bù 100% theo Điểm a; số lượng cây vượt được đền bù bằng 75% mức giá đền bù của cùng loại cây và giai đoạn sinh trưởng.

(c) Vườn chuyên canh có mật độ vượt quy định đến 60%: Số cây đúng mật độ và vượt đến 40% được áp dụng mức đền bù lần lượt theo Điểm a,b; số lượng vượt trên 40% đến 60% được hỗ trợ tiền cây giống theo quy định.

(d) Vườn chuyên canh có mật độ vượt quy định trên 60%: Số cây đúng mật độ và vượt đến 60% được áp dụng mức giá đền bù hỗ trợ lần lượt theo Điểm a,b,c; số lượng vượt trên 60% không được đền bù hỗ trợ.

- Nhóm cây có mật độ trồng được quy định dưới 494 cây/ha

(a) Vườn chuyên canh trồng đúng mật độ được áp dụng 100% mức giá đền bù quy định tại Bảng 2.

(b) Vườn chuyên canh có mật độ vượt quy định đến 50%: Số cây trong quy định mật độ áp dụng mức giá đền bù 100% theo Điểm a; số lượng cây vượt được đền bù bằng 75% mức giá đền bù của cùng loại cây và giai đoạn sinh trưởng.

(c) Vườn chuyên canh có mật độ vượt quy định đến 70%: Số cây đúng mật độ và vượt đến 50% được áp dụng mức đền bù lần lượt theo Điểm a,b; số lượng vượt trên 50% đến 70% được hỗ trợ tiền cây giống theo quy định.

(d) Vườn chuyên canh có mật độ vượt quy định trên 70%: Số cây đúng mật độ và vượt đến 70% được áp dụng mức giá đền bù hỗ trợ lần lượt theo Điểm a,b,c; số lượng vượt trên 70% không được đền bù hỗ trợ.

d) Mức bồi thường đối với vườn xen canh

Quy định cây trồng xen, mật độ trồng của cây trồng chính, cây trồng phụ để trồng xen được quy định tại Mục I Khoản 2 Điểm a,b.

(a) Vườn xen canh có cây trồng chính và các cây trồng phụ có số lượng đúng mật độ được áp dụng 100% mức giá đền bù quy định tại Bảng 2.

(b) Vườn xen canh có cây trồng chính và cây trồng phụ có số lượng vượt quy định mật độ cho xen canh đến 20%: Số cây trong quy định mật độ áp dụng 100% mức giá đền bù tại Điểm a; số lượng cây vượt được hỗ trợ tiền cây giống theo quy định (mật độ vượt được tính bằng phần trăm trên tổng số mật độ của cây trồng chính và mật độ cho trồng xen):

- Trường hợp số cây trồng chính và các cây trồng phụ đều vượt mật độ; số lượng cây vượt mật độ được hỗ trợ tiền cây giống được tính lần lượt cho cây trồng chính, sau đó đến các cây trồng phụ cho đến đủ 20%.

- Trường hợp số cây trồng chính dưới mật độ, các cây trồng phụ vượt mật độ: Số cây trồng chính theo thực tế và cây trồng phụ đúng mật độ được áp dụng mức giá đền bù theo quy định tại Điểm a; số lượng cây vượt mật độ được hỗ trợ tiền cây giống được tính cho cây trồng phụ đến đủ 20%. Nếu số lượng cây trồng phụ thống kê vẫn còn sẽ được tính thêm để hỗ trợ tiền cây giống nhưng không vượt quá số lượng cây trồng chính chưa đủ mật độ quy định.

- Trường hợp số cây trồng chính vượt mật độ, các cây trồng phụ dưới mật độ: Số cây trồng chính đúng mật độ và cây trồng phụ theo thực tế được áp dụng mức giá đền bù theo quy định tại Điểm a; số lượng cây vượt mật độ được hỗ trợ tiền cây giống được tính cho cây trồng chính đến đủ 20%. Nếu số lượng cây trồng chính thống kê vẫn còn sẽ được tính thêm để hỗ trợ tiền cây giống nhưng không vượt quá số lượng cây trồng phụ chưa đủ mật độ quy định.

(d) Vườn xen canh có cây trồng chính và cây trồng phụ vượt quy định mật độ cho xen canh trên 20%: Số cây trong quy định và vượt đến 20% áp dụng mức giá đền bù hỗ trợ lần lượt theo Điểm a,b; số lượng cây vượt trên 20% không được đền bù hỗ trợ.

đ) Mức bồi thường đối với vườn tạp: có các loại cây không hiệu quả (cây mọc hoang, cây lấy gỗ, …), không được đầu tư cải tạo, không được chăm sóc cắt tỉa, tuổi cây không đồng nhất, các loại cây trồng (hoặc mọc) không theo hàng.

Giá trị bồi thường được tính bằng số cây thực tế nhân với đơn giá chuẩn của cây cùng loại, cùng giai đoạn sinh trưởng, nhưng tổng giá trị đền bù không vượt quá 80% giá trị vườn trồng chuyên đúng mật độ (nếu vượt lấy giá trị bằng 80% vườn trồng chuyên).

e) Vườn cây đặc sản chuyên canh, vườn xen canh trồng đúng mật độ, có giá trị kinh tế cao (do cấp huyện, cấp thành phố quy hoạch phát triển thương hiệu) được nhân hệ số không quá 1,5 lần (chỉ nhân hệ số đối với cây giai đoạn có trái).

g) Vườn cây chuyên canh ứng dụng công nghệ cao thì giá cây được được nhân hệ số không quá 1,5 lần (chỉ nhân hệ số đối với cây giai đoạn có trái); Riêng các thiết bị phục vụ sản xuất ứng dụng công nghệ cao cần di dời, tháo dỡ thì thuê đơn vị tư vấn xác định.

h) Cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền, còn trong thời gian được phép khai thác được nhân hệ số không quá 1,5 lần.

i) Đối với những loại cây chưa có theo đơn giá quy định tại Phụ lục II. Hội đồng bồi thường huyện, thành phố căn cứ vào đặc điểm của cây, lấy giá trị cây tương đương trong bảng giá trên để tổng hợp vào phương án bồi thường gởi Hội đồng thẩm định xem xét, trình cấp thẩm quyền quyết định.

k) Mức hỗ trợ tiền cây giống quy định tại Mục I Khoản 2 Điểm c do Hội đồng bồi thường huyện, thành phố xây dựng nhưng không vượt quá 50% giá cây giống thời điểm để tổng hợp vào phương án bồi thường gởi Hội đồng thẩm định xem xét, trình cấp thẩm quyền quyết định.

3. Mức bồi thường đối với cây lấy gỗ: Bồi thường bằng đếm số cây thực tế, theo đường kính gốc hoặc chiều dài cây theo đơn giá quy định tại Bảng 3.

4. Mức bồi thường đối với loại cây làm hàng rào: dâm bụt, gòn, me nước, ... trồng từ 01 năm tuổi trở lên mức bồi thường: 20.000 đồng/mét dài, dưới 01 năm tuổi bồi thường 10.000 đồng/mét dài.

5. Mức bồi thường đối với cây kiểng:

Hỗ trợ di dời: xác định mức hỗ trợ di dời được tính bằng số ngày công lao động để di dời nhân với giá lao động tại địa phương. Phần này do Hội đồng Bồi thường cấp huyện xem xét quyết định hoặc thuê đơn vị tư vấn xác định trong trường hợp Hội đồng không thể xác định được.

Trường hợp không thể di dời (bị giải tỏa trắng, không còn đất để di dời hoặc do điều kiện khách quan mà chủ hộ không thể thu hồi được giá trị cây kiểng khi nhà nước thu hồi đất) thì xem xét bồi thường. Mức bồi thường tùy theo đặc điểm từng loại cây kiểng và giá thuê mướn nhân công thực tế theo thời điểm của địa phương mà tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Hội đồng bồi thường cấp huyện xem xét quyết định hoặc thuê đơn vị tư vấn xác định trong trường hợp Hội đồng không thể xác định được.

II. Đơn giá vật nuôi (ao nuôi cá) để tính bồi thường

1. Nguyên tắc bồi thường

Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường;

Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.

2. Mức bồi thường

a) Thủy sản nuôi lấy thịt

- Thủy sản nuôi thâm canh

Các loại thủy sản nuôi thâm canh mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường.

Các loại thủy sản nuôi thâm canh mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm, cụ thể như sau:

Đối với các đối tượng thủy sản có thời vụ nuôi từ 6 tháng trở lên, thủy sản nuôi từ 03 (ba) tháng tuổi trở lên mức bồi thường bằng 50% giá trị sản lượng thu hoạch.

Đối với các đối tượng thủy sản có thời vụ nuôi từ 4 - 6 tháng, thủy sản nuôi từ

02 (hai) tháng tuổi trở lên mức bồi thường bằng 50% giá trị sản lượng thu hoạch.

Đối với đối tượng có thời vụ nuôi từ 6 tháng trở lên, thủy sản nuôi nhỏ hơn 03 (ba) tháng tuổi mức bồi thường bằng 40% giá trị sản lượng thu hoạch.

Đối với đối tượng có thời vụ nuôi từ 4 - 6 tháng, thủy sản nuôi nhỏ hơn 02 (hai) tháng tuổi mức bồi thường bằng 40% giá trị sản lượng thu hoạch.

Đối với các đối tượng nuôi ở địa điểm nằm trong vùng nuôi tập trung, vùng nuôi theo quy trình công nghệ cao hoặc có liên kết với các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn thì bồi thường thêm 5% giá trị sản lượng thu hoạch.

Trường hợp có thể di dời được thì chỉ hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra bằng 20% giá trị sản lượng thu hoạch quy định tại Bảng 4.

Đối với bè cá, ngoài chi phí hỗ trợ thiệt hại do phải thu hoạch sớm còn được hỗ trợ chi phí di dời bè bao gồm: công di dời bè 5.000.000 đồng/bè thể tích 200 m³; chi phí cây tó, dây neo, chi phí khác, … 11.000.000 đồng/bè thể tích 200 m³.

- Thủy sản nuôi theo hình thức khác: Mức bồi thường tối đa bằng 50% mức bồi thường thủy sản nuôi thâm canh.

b) Thủy sản nuôi lấy giống

- Thủy sản bố mẹ cho sinh sản: Chỉ hỗ trợ di chuyển, mức hỗ trợ bằng 50% giá cá bố mẹ thực tế. Đơn giá đề xuất cho nhóm thủy sản bố mẹ tăng 03 lần giá cá thịt.

- Thủy sản giống: Chỉ hỗ trợ di chuyển, mức hỗ trợ bằng 20% giá cá giống thực tế theo đơn giá quy định tại Bảng 5.

Hội đồng bồi thường cấp huyện căn cứ vào mức giá bồi thường đối với thủy sản để thực hiện bồi thường. Trường hợp tại thời điểm lập phương án bồi thường mà giá thủy sản trung bình trên thị trường có giá thực tế tại thời điểm của địa phương cao hơn so với giá bồi thường tại Quy định này thì Hội đồng bồi thường cấp huyện khảo sát và lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan xác định mức bồi thường.

III. Đơn giá hỗ trợ di dời động vật hoang dã: Hỗ trợ di dời một số loài rắn, heo rừng, cá sấu, cua đinh, … bằng cách tính kilôgam theo đơn giá quy định tại Bảng 6./.

Bảng 1. Đơn giá bồi thường cây hàng năm

STT

Loại cây trồng

Loại

Giá bồi thường (đồng/ m² )

Mật độ

1

Lúa

 

 

 

 

Giai đoạn trổ đến chín

A

6.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn đẻ nhánh đến làm đòng

B

4.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn mạ đến đẻ nhánh

C

2.000

Tính m² thực tế

2

Bắp

 

 

 

 

Giai đoạn ra trái đến gần thu hoạch

A

20.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn sắp trổ cờ đến ra trái 25 đến 35 ngày tuổi

B

15.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn cây con đến 25 ngày tuổi

C

10.000

Tính m² thực tế

3

Sen

 

 

 

 

Giai đoạn từ 2,5 tháng đến 4 tháng

A

20.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn từ 1,5 tháng đến dưới 2,5 tháng

B

15.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn cây con đến dưới 1,5 tháng

C

10.000

Tính m² thực tế

4

Khoai Lang

 

 

 

 

Giai đoạn phát triển củ đến gần thu hoạch

A

30.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn phát triển thân lá 3-4 tháng tuổi

B

15.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn mới trồng đến 2 tháng tuổi

C

10.000

Tính m² thực tế

5

Các Loại Khoai Khác

 

 

 

 

Giai đoạn phát triển củ đến gần thu hoạch

A

35.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn phát triển thân lá 3-4 tháng tuổi

B

20.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn mới trồng đến 2 tháng tuổi

C

10.000

Tính m² thực tế

6

Rau Muống, Mồng Tơi

 

 

 

 

Giai đoạn gần thu hoạch

A

20.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn phát triển thân lá 08-18 ngày tuổi

B

15.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn cây con 1-07 ngày tuổi

C

10.000

Tính m² thực tế

7

Mía, Khóm, Thơm

 

 

 

 

Giai đoạn gần thu hoạch

A

40.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn phát triển thân lá 3 đến 4 tháng tuổi

B

30.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn cây con 1 đến 2 tháng tuổi

C

20.000

Tính m² thực tế

8

Lát (cói)

 

 

 

 

Giai đoạn gần thu hoạch

A

30.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn phát triển thân lá 3 đến 4 tháng tuổi

B

15.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn cây con 1 đến 2 tháng tuổi

C

10.000

Tính m² thực tế

9

Dừa Nước

 

 

 

 

Giai đoạn gần thu hoạch

A

30.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn phát triển thân lá 3 đến 4 tháng tuổi

B

15.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn cây 1 đến 2 tháng tuổi

C

10.000

Tính m² thực tế

10

Thuốc Lá

 

 

 

 

Giai đoạn gần thu hoạch

A

30.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn phát triển thân lá 2 đến 3 tháng tuổi

B

15.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn cây con đến 1 tháng tuổi

C

10.000

Tính m² thực tế

11

Đậu Phọng (lạc)

 

 

 

 

Giai đoạn gần thu hoạch

A

40.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn ra hoa đến phát triển trái

B

30.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn cây con đến ra hoa

C

15.000

Tính m² thực tế

12

Đậu Các Loại

 

 

 

 

Giai đoạn gần thu hoạch

A

30.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn trổ đến chín

B

20.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn cây con đến 1 tháng tuổi

C

10.000

Tính m² thực tế

13

Dưa Hấu

 

 

 

 

Giai đoạn gần thu hoạch

A

40.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn ra hoa đến phát triển trái

B

25.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn cây con đến ra hoa

C

10.000

Tính m² thực tế

14

Cải Các Loại

 

 

 

 

Giai đoạn gần thu hoạch

A

25.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn phát triển thân lá 08 - 20 ngày tuổi

B

15.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn cây con 1 - 07 ngày tuổi

C

10.000

Tính m² thực tế

15

Rau Mùi Các Loại

 

 

 

 

Giai đoạn gần thu hoạch

A

30.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn phát triển thân lá 08 - 20 ngày tuổi

B

20.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn cây con 1 - 07 ngày tuổi

C

10.000

Tính m² thực tế

16

Bầu, Bí, Mướp, Dưa Leo, Khổ Qua

 

 

 

 

Giai đoạn thu hoạch

A

30.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn ra hoa đến phát triển trái

B

20.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn cây con đến ra hoa

C

10.000

Tính m² thực tế

17

Ớt

 

 

 

 

Giai đoạn thu hoạch

A

30.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn ra hoa đến phát triển trái

B

20.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn cây con đến ra hoa

C

10.000

Tính m² thực tế

18

Khoai Lùn

 

 

 

 

Giai đoạn phát triển củ đến gần thu hoạch

A

40.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn phát triển thân lá 3 - 4 tháng tuổi

B

25.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn mới trồng đến 2 tháng tuổi

C

10.000

Tính m² thực tế

19

Các loại rau ăn lá khác

 

 

 

 

Giai đoạn gần thu hoạch

A

30.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn phát triển thân lá

B

20.000

Tính m² thực tế

 

Giai đoạn cây con 2-10 ngày tuổi

C

10.000

Tính m² thực tế

Bảng 2. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây ăn trái

TT

Loại cây

Loại

Giá bồi thường (đồng/cây)

Mật độ

Mật độ cây/ ha

1

Me

 

 

4,5m x 4,5m

494

 

Cây từ 5 năm trở lên cho trái ổn định

A

1.400.000

 

 

 

Cây từ năm thứ 4 cho năng suất chưa ổn định

B

1.085.000

 

 

 

Cây từ năm thứ 2-3 kiến thiết cơ bản

C

360.000

 

 

 

Cây dưới 01 năm

D

120.000

 

 

2

Chùm ruột, Lêkima, Khế

 

 

4m x 4m

625

 

Cây từ 5 năm trở lên cho trái ổn định

A

675.000

 

 

 

Cây từ năm thứ 4 cho năng suất chưa ổn định

B

355.000

 

 

 

Cây từ năm thứ 2-3 kiến thiết cơ bản

C

115.000

 

 

 

Cây dưới 01 năm

D

50.000

 

 

3

Cà phê, Ca cao, Ô Môi

 

 

3,5m x 3,5m

816

 

Cây từ 5 năm trở lên cho trái ổn định

A

515.000

 

 

 

Cây từ năm thứ 4 cho năng suất chưa ổn định

B

290.000

 

 

 

Cây từ năm thứ 2 - 3 kiến thiết cơ bản

C

120.000

 

 

 

Cây dưới 01 năm

D

45.000

 

 

4

Tiêu

 

 

2m x 2m

2.500

 

Nộc từ 5 năm trở lên cho trái ổn định

A

295.000

 

 

 

Nộc từ năm thứ 4 cho năng suất chưa ổn định

B

175.000

 

 

 

Nộc từ năm thứ 2 - 3 kiến thiết cơ bản

C

85.000

 

 

 

Nộc dưới 01 năm

D

25.000

 

 

5

Trầu

 

 

1m x 1m

10.000

 

Nộc từ 5 năm trở lên cho trái ổn định

A

135.000

 

 

 

Nộc từ năm thứ 4 cho năng suất chưa ổn định

B

70.000

 

 

 

Nộc từ năm thứ 2 - 3 kiến thiết cơ bản

C

40.000

 

 

 

Nộc dưới 01 năm

D

25.000

 

 

6

Cau

 

 

2m x 3m

1.667

 

Cây từ 6 năm trở lên cho trái ổn định

A

635.000

 

 

 

Cây từ năm từ 4-5 năm cho năng suất chưa ổn định

B

320.000

 

 

 

Cây từ năm thứ 2-3 kiến thiết cơ bản

C

85.000

 

 

 

Cây dưới 01 năm

D

30.000

 

 

7

Cóc

 

 

7m x 7m

204

 

- Từ 4 năm trở lên có trái ổn định

A

1.000.000

 

 

 

- Từ 3 năm đến dưới 4 năm

B

815.000

 

 

 

- Từ 1 năm đến dưới 2 năm

C

445.000

 

 

 

- Mới trồng (dưới 1 năm)

D

150.000

 

 

8

Chôm chôm

 

 

5m x 6m

333

 

- Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

A

1.060.000

 

 

 

- Từ 4 năm đến dưới 5 năm có trái chưa ổn định

B

966.000

 

 

 

- Từ 2 năm đến dưới 3 năm

C

432.000

 

 

 

- Mới trồng (dưới 1 năm)

D

165.000

 

 

9

Dừa

 

 

6m x 6m

278

 

- Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

A

893.000

 

 

 

- Từ 4 năm đến dưới 5 năm có trái chưa ổn định

B

653.000

 

 

 

- Từ 2 năm đến dưới 3 năm

C

473.000

 

 

 

- Mới trồng (dưới 1 năm)

D

151.000

 

 

10

Điều (mận hoa đỏ)

 

 

4m x 4m

625

 

- Từ 4 năm trở lên có trái ổn định

A

520.000

 

 

 

- Từ 3 năm đến dưới 4 năm

B

440.000

 

 

 

- Từ 1 năm đến dưới 2 năm

C

200.000

 

 

 

- Mới trồng (dưới 1 năm)

D

110.000

 

 

11

Dâu

 

 

5m x 5m

400

 

- Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

A

1.393.000

 

 

 

- Từ 4 năm đến dưới 5 năm có trái chưa ổn định

B

793.000

 

 

 

- Từ 2 năm đến dưới 4 năm

C

343.000

 

 

 

- Mới trồng (dưới 1 năm)

D

128.000

 

 

12

Thanh Long

 

 

4m x 4m

625

 

- Từ 3 năm trở lên có trái ổn định

A

520.000

 

 

 

- Từ 2 năm đến dưới 3 năm có trái chưa ổn định

B

420.000

 

 

 

- Mới trồng (dưới 1 năm)

C

80.000

 

 

13

Mận

 

 

4m x 4m

625

 

- Từ 4 năm trở lên có trái ổn định

A

514.000

 

 

 

- Từ 3 năm đến dưới 4 năm có trái chưa ổn định

B

370.000

 

 

 

- Từ 2 năm đến dưới 3 năm

C

178.000

 

 

 

- Mới trồng (dưới 1 năm)

D

98.000

 

 

14

Mãng cầu

 

 

3m x 3m

1.111

 

- Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

A

415.000

 

 

 

- Từ 4 năm đến dưới 5 năm có trái chưa ổn định

B

318.000

 

 

 

- Từ 2 năm đến dưới 4 năm

C

210.000

 

 

 

- Mới trồng (dưới 1 năm)

D

90.000

 

 

15

 

 

6m x 6m

278

 

- Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

A

2.155.000

 

 

 

- Từ 4 năm đến dưới 5 năm có trái chưa ổn định

B

1.800.000

 

 

 

- Từ 2 năm đến dưới 4 năm

C

805.000

 

 

 

- Mới trồng (dưới 1 năm)

D

295.000

 

 

16

Sa kê

 

 

5m x 5m

400

 

- Từ 4 năm trở lên có trái ổn định

A

1.000.000

 

 

 

- Từ 3 năm đến dưới 4 năm có trái chưa ổn định

B

845.000

 

 

 

- Từ 2 năm đến dưới 3 năm

C

375.000

 

 

 

- Mới trồng (dưới 1 năm)

D

210.000

 

 

17

Hạnh

 

 

1,5m x 2m

3.333

 

- Từ 3 năm trở lên có trái ổn định

A

165.000

 

 

 

- Từ 2 năm đến dưới 3 năm cho trái chưa ổn định

B

150.000

 

 

 

- Mới trồng (dưới 1 năm)

C

60.000

 

 

18

Táo

 

 

4m x 4m

625

 

- Từ 3 năm trở lên có trái ổn định

A

459.000

 

 

 

- Từ 2 năm đến dưới 3 năm cho trái chưa ổn định

B

334.000

 

 

 

- Mới trồng (dưới 1 năm)

C

102.000

 

 

19

Đu đủ

 

 

2m x 2m

2.500

 

- Trên 7 tháng (có trái)

A

170.000

 

 

 

- Mới trồng đến dưới 7 tháng

B

75.000

 

 

20

Ổi

 

 

2m x 2m

2.500

 

- Từ 3 năm trở lên có trái ổn định

A

200.000

 

 

 

- Từ 2 năm đến dưới 3 năm cho trái chưa ổn định

B

160.000

 

 

 

- Mới trồng (dưới 1 năm)

C

80.000

 

 

21

Chuối

 

 

2m x 2,5m

2.000

 

- Trên 7 tháng

A

110.000

 

 

 

- Mới trồng đến dưới 7 tháng

B

60.000

 

 

22

Lựu

 

 

2m x 2m

2.500

 

- Từ 3 năm trở lên có trái ổn định

A

199.000

 

 

 

- Từ 1 năm đến dưới 2 năm (cho trái chưa ổn định)

B

144.000

 

 

 

- Mới trồng (dưới 1 năm)

C

42.000

 

 

23

Sari

 

 

4m x 4m

625

 

- Từ 3 năm trở lên có trái ổn định

A

360.000

 

 

 

- Từ 2 năm đến dưới 3 năm cho trái chưa ổn định

B

315.000

 

 

 

- Mới trồng (dưới 1 năm)

C

105.000

 

 

24

Nhãn

 

 

3,5m x 3,5m

816

 

- Từ 5 năm trở lên cho trái năng suất cao, ổn định

A

1.805.000

 

 

 

- Từ đầu năm 3 đến hết năm thứ 4

B

980.000

 

 

 

- Từ đầu năm 2 đến hết năm thứ 2

C

302.000

 

 

 

- Từ trồng đến hết năm thứ 1

D

172.000

 

 

25

Sabô

 

 

4,5m x 4,5 m

494

 

- Từ 6 năm trở lên cho trái năng suất cao, ổn định

A

1.655.000

 

 

 

- Từ đầu năm 3 đến hết năm thứ 5

B

1.093.000

 

 

 

- Từ đầu năm 2 đến hết năm thứ 2

C

522.000

 

 

 

- Từ trồng đến hết năm thứ 1

D

177.900

 

 

26

Cam mật, sảnh

 

 

3m x 4m

833

 

- Từ 5 năm trở lên cho trái năng suất cao, ổn định

A

350.000

 

 

 

- Từ đầu năm 3 đến hết năm thứ 4

B

250.000

 

 

 

- Từ đầu năm 2 đến hết năm thứ 2

C

135.000

 

 

 

- Từ trồng đến hết năm thứ 1

D

80.000

 

 

27

Cam Xoàn, cam mật không hạt,…

 

 

3m x 4m

833

 

- Từ 5 năm trở lên cho trái năng suất cao, ổn định

A

700.000

 

 

 

- Từ đầu năm 3 đến hết năm thứ 4

B

400.000

 

 

 

- Từ đầu năm 2 đến hết năm thứ 2

C

135.000

 

 

 

- Từ trồng đến hết năm thứ 1

D

80.000

 

 

28

Quýt các loại

 

 

3m x 4m

833

 

- Từ 5 năm trở lên cho trái năng suất cao, ổn định

A

790.000

 

 

 

- Từ đầu năm 3 đến hết năm thứ 4

B

460.000

 

 

 

- Từ đầu năm 2 đến hết năm thứ 2

C

135.000

 

 

 

- Từ trồng đến hết năm thứ 1

D

80.000

 

 

29

Cam sành

 

 

3m x 3m

1.111

 

- Từ 5 năm trở lên cho trái năng suất cao, ổn định

A

450.000

 

 

 

- Từ đầu năm 3 đến hết năm thứ 4

B

325.000

 

 

 

- Từ đầu năm 2 đến hết năm thứ 2

C

135.000

 

 

 

- Từ trồng đến hết năm thứ 1

D

80.000

 

 

30

Chanh

 

 

3m x 4m

833

 

- Từ 5 năm trở lên cho trái năng suất cao, ổn định

A

460.000

 

 

 

- Từ đầu năm 3 đến hết năm thứ 4

B

325.000

 

 

 

- Từ đầu năm 2 đến hết năm thứ 2

C

135.000

 

 

 

- Từ trồng đến hết năm thứ 1

D

80.000

 

 

31

Xoài Cát hòa lộc

 

 

4mx4m

625

 

- Từ 5 năm trở lên cho trái năng suất cao, ổn định

A

2.605.000

 

 

 

- Từ đầu năm 3 đến hết năm thứ 4

B

1.599.000

 

 

 

- Từ đầu năm 2 đến hết năm thứ 2

C

300.000

 

 

 

- Từ trồng đến hết năm thứ 1

D

170.000

 

 

32

Xoài các loại

 

 

4mx4m

625

 

- Từ 5 năm trở lên cho trái năng suất cao, ổn định

A

1.405.000

 

 

 

- Từ đầu năm 3 đến hết năm thứ 4

B

905.000

 

 

 

- Từ đầu năm 2 đến hết năm thứ 2

C

300.000

 

 

 

- Từ trồng đến hết năm thứ 1

D

170.000

 

 

33

Sầu riêng

 

 

6m x 6m

278

 

- Từ 5 năm trở lên cho trái năng suất cao, ổn định

A

4.200.000

 

 

 

- Từ đầu năm 3 đến hết năm thứ 4

B

2.840.000

 

 

 

- Từ đầu năm 2 đến hết năm thứ 2

C

665.000

 

 

 

- Từ trồng đến hết năm thứ 1

D

420.000

 

 

34

Vú sữa

 

 

5m x 5m

400

 

- Từ 5 năm trở lên cho trái năng suất cao, ổn định

A

3.155.000

 

 

 

- Từ đầu năm 3 đến hết năm thứ 4

B

1.805.000

 

 

 

- Từ đầu năm 2 đến hết năm thứ 2

C

300.000

 

 

 

- Từ trồng đến hết năm thứ 1

D

170.000

 

 

35

Bưởi đặc sản (Năm roi, da xanh)

 

 

4m x 4m

625

 

- Từ 5 năm trở lên cho trái năng suất cao, ổn định

A

1.847.000

 

 

 

- Từ đầu năm 3 đến hết năm thứ 4

B

1.147.000

 

 

 

- Từ đầu năm 2 đến hết năm thứ 2

C

135.000

 

 

 

- Từ trồng đến hết năm thứ 1

D

80.000

 

 

36

Bưởi thường

 

 

4m x 4m

625

 

- Từ 5 năm trở lên cho trái năng suất cao, ổn định

A

1.297.000

 

 

 

- Từ đầu năm 3 đến hết năm thứ 4

B

757.000

 

 

 

- Từ đầu năm 2 đến hết năm thứ 2

C

135.000

 

 

 

- Từ trồng đến hết năm thứ 1

D

80.000

 

 

37

Đào lộn hột (Điều)

 

 

4m x 4m

625

 

Cây từ 5 năm trở lên cho trái ổn định

A

650.000

 

 

 

Cây từ năm thứ 4 cho năng suất chưa ổn định

B

380.000

 

 

 

Cây từ năm thứ 2-3 kiến thiết cơ bản

C

175.000

 

 

 

Cây dưới 01 năm

D

50.000

 

 

38

Bòn bon

 

 

4m x 4m

625

 

- Từ 6 năm trở lên cho trái năng suất cao, ổn định

A

1.600.000

 

 

 

- Từ đầu năm 4 đến hết năm thứ 5

B

800.000

 

 

 

- Từ đầu năm 2 đến hết năm thứ 3

C

520.000

 

 

 

- Từ trồng đến hết năm thứ 1

D

180.000

 

 

39

Măng cụt

 

 

6m x 6m

278

 

- Từ 6 năm trở lên cho trái năng suất cao, ổn định

A

4.700.000

 

 

 

- Từ đầu năm 4 đến hết năm thứ 5

B

2.450.000

 

 

 

- Từ đầu năm 2 đến hết năm thứ 3

C

520.000

 

 

 

- Từ trồng cây giống đến hết năm thứ 1

D

180.000

 

 

40

Mít

 

 

4m x 4m

625

 

- Từ 5 năm trở lên cho trái năng suất cao, ổn định

A

950.000

 

 

 

- Từ đầu năm 3 đến hết năm thứ 4

B

650.000

 

 

 

- Từ đầu năm 2 đến hết năm thứ 2

C

190.000

 

 

 

- Từ trồng đến hết năm thứ 1

D

110.000

 

 

41

Cà Na

 

 

5m x 5m

400

 

- Từ 5 năm trở lên cho trái năng suất cao, ổn định

A

1.050.000

 

 

 

- Từ đầu năm 3 đến hết năm thứ 4

B

625.000

 

 

 

- Từ đầu năm 2 đến hết năm thứ 2

C

302.000

 

 

 

- Từ trồng đến hết năm thứ 1

D

120.000

 

 

Bảng 3. Mức giá bồi thường cụ thể đối với loại cây lấy gỗ

TT

Cây trồng

Giá

(đồng/cây)

Mật độ

1

Tràm bông vàng, Gió bầu, Sưa, Trâm bầu, Gừa, Sắn, Bần, Dầu u, Gáo,...

 

Đếm số cây thực tế

 

+ Đường kính gốc dưới 10 cm

95.000

 

+ Đường kính gốc từ 10 - 20 cm

195.000

 

+ Đường kính gốc từ 20 - 30 cm

195.000

 

+ Đường kính gốc từ 30 - 60 cm

590.000

 

+ Đường kính gốc lớn hơn 60 cm

1.000.000

2

Sao, dầu, bằng lăng, các loại cây rừng khác

 

 

+ Đường kính gốc dưới 10 cm

100.000

 

+ Đường kính gốc từ 10 - 20 cm

200.000

 

+ Đường kính gốc từ 20 - 30 cm

300.000

 

+ Đường kính gốc từ 30 - 60 cm

600.000

 

+ Đường kính gốc lớn hơn 60 cm

1.000.000

3

So đũa

 

 

+ Đường kính gốc từ 5 - 10 cm

10.000

 

+ Đường kính gốc từ 10 - 20 cm

35.000

 

+ Đường kính gốc lớn hơn 20 cm

50.000

4

Bạch đàn

 

 

+ Đường kính gốc từ 5 - 10 cm

20.000

 

+ Đường kính gốc từ 10 - 20 cm

70.000

 

+ Đường kính gốc lớn hơn 20 cm

100.000

5

Tràm

 

 

+ Đường kính gốc dưới 5 cm

7.000

 

+ Đường kính gốc từ 5 - 10 cm

25.000

 

+ Đường kính gốc lớn hơn 10 cm

35.000

6

Gòn

 

 

+ Đường kính gốc từ 5 - 15 cm

30.000

 

+ Đường kính gốc từ 15 - 30 cm

100.000

 

+ Đường kính gốc lớn hơn 30 cm

140.000

7

Trúc, nứa, lồ ô, lục bình, …

 

 

+ Chiều cao cây dưới 2 m

3.000

 

+ Chiều cao cây từ 2- 5 m

10.000

 

+ Chiều cao cây lớn hơn 5 m

15.000

8

Tre mạnh tông, tre tàu

 

 

+ Chiều cao cây dưới 5 m

20.000

 

+ Chiều cao cây từ 5 - 7 m

65.000

 

+ Chiều cao cây lớn hơn 7 m

100.000

9

Tre các loại

 

 

+ Chiều cao cây dưới 5 m

10.000

 

+ Chiều cao cây từ 5 - 7 m

40.000

 

+ Chiều cao cây lớn hơn 7 m

55.000

10

Tầm vông

 

 

+ Chiều cao cây dưới 2 m

10.000

 

+ Chiều cao cây từ 2- 5 m

20.000

 

+ Chiều cao cây lớn hơn 5 m

30.000

Bảng 4. Mức bồi thường cụ thể đối với thủy sản nuôi thâm canh

STT

Đối tượng

Phương thức nuôi

Đơn vị tính

Năng suất thu hoạch

Giá trung bình (đồng/kg)

Giá trị sản lượng thu hoạch (VNĐ)

1

Cá tra

Ao

kg/m²

29

26.000

754.000

2

Cá lóc

Ao

kg/m²

7

38.000

266.000

3

Cá trê phi

Ao

kg/m²

6

22.000

132.000

4

Cá trê vàng

Ao

kg/m²

6

30.000

180.000

5

Cá rô phi

Ao

kg/m²

4

30.000

120.000

6

Cá điêu hồng

kg/m³

70

35.000

2.450.000

7

Cá chim trắng

kg/m³

70

16.000

1.120.000

8

Cá basa

kg/m³

45

60.000

2.700.000

9

Cá ét

kg/m³

45

90.000

4.050.000

10

Cá he

kg/m³

70

40.000

2.800.000

11

Cá sát

kg/m³

50

80.000

4.000.000

12

Cá mè (mè vinh, mè hoa, mè trắng)

kg/m³

70

40.000

2.800.000

13

Cá chép giòn

kg/m³

50

130.000

6.500.000

14

Cá chép

Ao

kg/m2

2

30.000

60.000

15

Cá trôi

Ao

kg/m2

2

30.000

60.000

16

Cá chình

Ao

kg/m2

3

400.000

1.200.000

17

Cá tai tượng

Ao

kg/m2

7

35.000

245.000

18

Lươn

Ao

kg/m2

10

150.000

1.500.000

19

Baba

Ao

kg/m2

10

300.000

3.000.000

20

Ếch

Ao

kg/m2

10

30.000

300.000

21

Tôm càng xanh

Ao

kg/m2

0,1

210.000

21.000

22

Cá chạch lấu

Ao

kg/m2

5

370.000

1.850.000

23

Cá thát lát

Ao

kg/m2

7

70.000

490.000

24

Cá rô đồng

Ao

kg/m2

5

30.000

150.000

25

Cá sặc rằn

Ao

kg/m2

5

40.000

200.000

Bảng 5. Mức bồi thường cụ thể đối với thủy sản nuôi lấy giống

STT

Loài

Đơn vị tính

Đơn giá

Mức bồi thường

Đơn giá bồi thường di dời

1

Cá Tra giống

đ/kg

70.000

20%

14.000

2

Cá Trê giống

đ/kg

80.000

20%

16.000

3

Cá Rô đồng giống

đ/kg

80.000

20%

16.000

4

Cá Rô phi giống

đ/kg

80.000

20%

16.000

5

Cá Điêu hồng giống

đ/kg

80.000

20%

16.000

6

Cá he giống

đ/kg

80.000

20%

16.000

7

Cá Chép giống

đ/kg

60.000

20%

12.000

8

Cá Mè vinh giống

đ/kg

80.000

20%

16.000

9

Cá Hường giống

đ/kg

60.000

20%

12.000

10

Cá Lóc giống

đ/con

500

20%

100

11

Cá Vồ đém giống

đ/con

2.000

20%

400

12

Cá Basa giống

đ/con

2.000

20%

400

13

Lươn giống

đ/con

5.000

20%

1.000

14

Ba ba giống

đ/con

5.000

20%

1.000

15

Ếch giống

đ/con

500

20%

100

16

Cá Chạch lấu giống

đ/con

8.000

20%

1.600

17

Cá Chim trắng giống

đ/con

500

20%

100

18

Cá thát lát giống

đ/con

5.000

20%

1.000

19

Cá tai tượng giống

đ/con

1.000

20%

200

20

Cá Hô giống

đ/con

15.000

20%

3.000

21

Cá Ét giống

đ/con

2.000

20%

400

22

Cá Chình giống

đ/con

40.000

20%

8.000

23

Tôm càng xanh giống thường

đ/con

200

20%

40

24

Tôm càng xanh giống toàn đực

đ/con

450

20%

90

Bảng 6. Mức hỗ trợ di dời động vật hoang dã

STT

Loài

Đơn vị tính

Đơn giá hiện tại

Tỷ lệ hỗ trợ di dời

Đơn giá bồi thường di dời

A

B

C

(1)

(2)

(3) = (1)*(2)

1

Rắn nước, thông thường

đ/kg

300.000

20%

60.000

2

Rắn ráo trâu

đ/kg

500.000

20%

100.000

3

Rắn hổ đât, hổ mang

đ/kg

1.200.000

25%

300.000

4

Trăn

đ/kg

300.000

20%

60.000

5

Rùa

đ/kg

500.000

20%

100.000

6

Cua đinh

đ/kg

500.000

20%

100.000

7

Dúi

đ/kg

500.000

20%

100.000

8

Chồn hương

đ/kg

500.000

20%

100.000

9

Nhím

đ/kg

500.000

20%

100.000

10

Heo rừng

đ/kg

300.000

20%

60.000

11

Nai, hươu,…

đ/kg

400.000

20%

80.000

12

Cá sấu

đ/kg

500.000

20%

100.000

13

Kỳ đà

đ/kg

500.000

20%

100.000

14

Chim trĩ

đ/kg

500.000

20%

100.000

15

Các loài chim

đ/kg

500.000

20%

100.000

16

Động vật hoang dã khác

đ/kg

Đơn giá tại thời điểm hỗ trợ di dời

20%

20% đơn giá tại thời điểm hỗ trợ di dời

 



[1] Vườn xen canh cho phép tính số cây cao hơn chuyên canh 10 - 50%.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 10/2019/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu10/2019/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/06/2019
Ngày hiệu lực15/07/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 tháng trước
(19/07/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 10/2019/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 10/2019/QĐ-UBND về đơn giá nhà công trình vật kiến trúc cây trồng và vật nuôi Cần Thơ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 10/2019/QĐ-UBND về đơn giá nhà công trình vật kiến trúc cây trồng và vật nuôi Cần Thơ
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu10/2019/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhThành phố Cần Thơ
              Người kýLê Quang Mạnh
              Ngày ban hành27/06/2019
              Ngày hiệu lực15/07/2019
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật5 tháng trước
              (19/07/2019)

              Văn bản thay thế

                Văn bản gốc Quyết định 10/2019/QĐ-UBND về đơn giá nhà công trình vật kiến trúc cây trồng và vật nuôi Cần Thơ

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 10/2019/QĐ-UBND về đơn giá nhà công trình vật kiến trúc cây trồng và vật nuôi Cần Thơ

                • 27/06/2019

                  Văn bản được ban hành

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 15/07/2019

                  Văn bản có hiệu lực

                  Trạng thái: Có hiệu lực