Quyết định 1009/QĐ-UBND

Quyết định 1009/QĐ-UBND năm 2012 về Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2015

Nội dung toàn văn Quyết định 1009/QĐ-UBND năm 2012 Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Nam


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1009/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 29 tháng 03 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2011-2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 104/TTr-SNV ngày 29 tháng 02 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2015

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Quang

 

KẾ HOẠCH

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2011-2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2012 của UBND tỉnh Quảng Nam)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Xây dựng nền hành chính của tỉnh hiện đại, chuyên nghiệp, vững mạnh, bảo đảm tính thông suốt, toàn diện, hiệu lực, hiệu quả và tính chuyên nghiệp, trách nhiệm của hệ thống các cơ quan hành chính, quản lý Nhà nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển tỉnh và hội nhập kinh tế quốc tế, phục vụ người dân, tổ chức và doanh nghiệp tốt hơn.

- Trọng tâm của cải cách hành chính tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2011- 2015 là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất, năng lực, tạo bước đột phá quan trọng trong cải cách thủ tục hành chính, trong chấp hành kỷ luật, kỷ cương, ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; hình thành chính quyền điện tử và đảm bảo cung ứng ngày càng tốt hơn dịch vụ công có chất lượng đối với tổ chức và công dân trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Các cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực quản lý nhà nước của tỉnh theo phân cấp được ban hành hợp pháp, đồng bộ, cụ thể, kịp thời và khả thi, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân và doanh nghiệp.

b) Đến năm 2015, khắc phục cơ bản tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh; trách nhiệm, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được phân định hợp lý; mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan hành chính nhà nước các cấp của tỉnh được hoàn thiện, bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước, có cơ cấu tinh gọn, hoạt động thông suốt, trong sạch, vững mạnh, đạt hiệu quả.

c) Hoàn thiện chính sách xã hội hóa để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung ứng các dịch vụ công thuận lợi, cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh, phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của tỉnh.

d) Thủ tục hành chính liên quan đến cá nhân, tổ chức được cải cách cơ bản theo hướng gọn nhẹ, đơn giản theo lộ trình chung của Chính phủ, mỗi năm đều có tỷ lệ giảm chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính với cơ quan hành chính nhà nước; mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính đạt mức trên 60% vào năm 2015.

đ) Đến năm 2013, 100% cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả, thực chất cơ chế một cửa, một cửa liên thông và theo mô hình thống nhất đúng theo quy định. Đến năm 2015, 100% các thủ tục hành chính có liên quan đến tổ chức và cá nhân được thực hiện thông qua cơ chế một cửa, một cửa liên thông; 100% UBND cấp huyện triển khai thực hiện bộ phận một cửa hiện đại; sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với dịch vụ do cơ quan hành chính cung cấp đạt mức 65%.

e) Đến năm 2015, 50% các cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm; trên 80% công chức cấp xã ở vùng đồng bằng, đô thị, trên 70% ở vùng miền núi, dân tộc đạt tiêu chuẩn theo chức danh. Hệ thống công vụ của tỉnh được tổ chức theo nguyên tắc lấy năng lực và tính chuyên nghiệp cao làm nền tảng để phát triển.

g) Cơ chế và quy trình, thủ tục hành chính trong quản lý ngân sách tiếp tục được cải cách và triển khai trên diện rộng. Chất lượng dịch vụ sự nghiệp công từng bước được nâng cao; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 60% vào năm 2015.

h) Đến năm 2015, 70% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính được thực hiện trên mạng điện tử; 90% cơ quan hành chính nhà nước áp dụng hệ thống quản lý văn bản và điều hành phục vụ công tác chuyên môn; trên 90% cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng thư điện tử trong công việc; 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định; cung cấp 100% các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 2, tối thiểu 16 dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3 và 4 tới người dân và doanh nghiệp.

- Đến năm 2013, 100% các Sở, Ban, ngành, UBND cấp huyện hoàn thành việc đánh giá, được cấp chứng chỉ triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.

- Hoàn thành đầu tư, nâng cấp trụ sở cấp xã theo Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã, phường bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.

II.NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Cải cách thể chế

a) Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của HĐND, UBND tỉnh, nhất là các cơ chế phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, đồng bộ, cụ thể và khả thi cao.

b) Tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy định về xã hội hóa của tỉnh trên các phương diện đất đai, nghĩa vụ đối với nhà nước, nguồn nhân lực, tín dụng và các hình thức hỗ trợ vốn khác theo hướng quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, bảo đảm yêu cầu đầy đủ, minh bạch, đồng bộ, thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia cung ứng các dịch vụ trong môi trường cạnh tranh bình đẳng.

c) Xây dựng cơ chế phối hợp và phân định rõ trách nhiệm giữa các ngành, các cấp trong quản lý thực hiện, theo dõi, đánh giá các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, hiệu quả trong việc quản lý, điều phối và sử dụng các nguồn lực cho phát triển kinh tế-xã hội, phát triển nhanh và bền vững.

d) Thực hiện các quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, trọng tâm là bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, lấy ý kiến của nhân dân trước khi quyết định các chủ trương, chính sách quan trọng và về quyền giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.

2. Cải cách thủ tục hành chính

a) Rà soát, cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trên tất cả lĩnh vực quản lý nhà nước, trọng tâm là những thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp để tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, giải phóng mọi nguồn

lực của xã hội và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Một số lĩnh vực trọng tâm cần tập trung là: đầu tư; đất đai; xây dựng; sở hữu nhà ở; thuế; y tế; giáo dục; lao động; khoa học, công nghệ và một số lĩnh vực khác theo yêu cầu thực tiễn.

b) Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các ngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước.

c) Công khai, minh bạch tất cả thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước; duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

d) Tăng cường đối thoại giữa các cơ quan hành chính nhà nước với doanh nghiệp và nhân dân; công khai các chuẩn mực, các quy định hành chính để nhân dân giám sát việc thực hiện.

đ) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính và giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

a) Tổng rà soát và định kỳ rà soát, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và thẩm quyền của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức khác thuộc bộ máy hành chính nhà nước các cấp (bao gồm các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước). Giải quyết dứt điểm sự chồng chéo, trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ giữa một số Sở; thu gọn đầu mối các phòng, ban, đơn vị trực thuộc các cơ quan chuyên môn và tương đương trực thuộc UBND tỉnh theo quy định hiện hành và phù hợp với yêu cầu quản lý đặc thù của từng đơn vị.

b) Quy định rõ nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, bảo đảm thực hiện đúng chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ và thẩm quyền và phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tăng cường tính thống nhất, thông suốt và liên thông trong quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực. Chuyển giao mạnh những công việc cơ quan hành chính nhà nước không nên làm hoặc làm hiệu quả thấp cho xã hội, các tổ chức xã hội, tổ chức phi Chính phủ đã được Chính phủ quy định.

c) Nâng cao năng lực và hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền xã, phường, thị trấn.

d) Nâng cao năng lực giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm của các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

đ) Rà soát, bổ sung, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, mô hình tổ chức bộ máy và sắp xếp lại các ban quản lý, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện, nhất là các đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ công ở các lĩnh vực: đất đai, xây dựng, y tế, giáo dục, dạy nghề. Kiên quyết giải thể hoặc sáp nhập những đơn vị hoạt động kém hiệu quả, không có khả năng phát triển.

e) Thực hiện phân cấp hợp lý, ổn định giữa UBND tỉnh cho các cơ quan chuyên môn và UBND huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn. Nghiên cứu xây dựng cơ chế phân cấp đối với các Sở, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã giải quyết những công việc, thủ tục hành chính mà ở cấp đó đủ điều kiện đảm nhiệm, chú trọng các lĩnh vực đất đai, đầu tư, xây dựng. Kết hợp chặt chẽ giữa phân cấp quản lý kinh tế-xã hội với phân cấp ngân sách và phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức. Xác định rõ trách nhiệm, bảo đảm các nguồn lực cần thiết để các cơ quan, đơn vị thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao, đồng thời có biện pháp quản lý thống nhất sau khi phân cấp, ủy quyền; thường xuyên thanh tra, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.

g) Đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công. Thực hiện việc đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ công về y tế, giáo dục theo quy định của Trung ương.

h) Thực hiện có hiệu quả, thực chất cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các Sở, Ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Đối với UBND cấp huyện, thực hiện thống nhất cơ chế một cửa, một cửa liên thông tập trung tại đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.

Thực hiện việc đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính các cấp.

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

a) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phát triển tỉnh Quảng Nam và phục vụ nhân dân; có số lượng, cơ cấu hợp lý phù hợp với yêu cầu thực tiễn, chuyên nghiệp, hiện đại, đủ năng lực thi hành công vụ, đặc biệt đủ năng lực, trình độ tham mưu, xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, dự án.

b) Trên cơ sở xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, từng bước hoàn thiện cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương, làm cơ sở để xác định biên chế và tuyển dụng, bổ nhiệm.

c) Thực hiện tốt các quy định về tuyển dụng, bố trí, sử dụng quản lý cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với trình độ, năng lực và sở trường. Thực hiện chế độ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh, thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý từ cấp huyện đến Sở, ngành.

d) Thực hiện đầy đủ, đúng quy định về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm và có chế tài nghiêm đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật, kỷ luật, đạo đức công vụ.

đ) Đổi mới phương thức và nội dung các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo chức danh, sát với thực tế, hướng vào các vấn đề thiết thực đặt ra trong quá trình thực thi công vụ. Tăng cường đào tạo, nâng cao phẩm chất, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, đặc biệt chú trọng đến đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng thực thi nhiệm vụ, công vụ và nâng cao kỹ năng tham mưu, đề xuất cơ chế chính sách, kỹ năng soạn thảo văn bản của cán bộ công chức. Thực hiện đúng quy định về bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành hàng năm đối với cán bộ, công chức.

e) Xây dựng, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã bảo đảm đồng bộ, đáp ứng các yêu cầu: đủ số lượng, có cơ cấu hợp lý và chất lượng tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đạt tiêu chuẩn quy định trở lên.

g) Có cơ chế, chính sách ưu tiên, tập trung phát triển, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan hành chính nhà nước, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ chuyên môn cao, có tính chuyên nghiệp, có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt.

h) Có giải pháp thiết thực nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức. Xử lý nghiêm các trường hợp sai phạm, đưa ra khỏi bộ máy những người không đủ phẩm chất và năng lực, không hoàn thành nhiệm vụ được giao.

5. Cải cách tài chính công

a) Tiếp tục đổi mới cơ chế phân cấp quản lý ngân sách. Thực hiện phân cấp tài chính và ngân sách phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.

b) Chuẩn bị các điều kiện để triển khai thực hiện cơ chế cấp ngân sách theo kết quả và chất lượng hoạt động thay chế độ cấp kinh phí theo số lượng biên chế đối với các cơ quan hành chính theo chỉ đạo của Chính phủ.

c) Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính, cơ chế hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch; chú trọng đổi mới cơ chế tài chính của các cơ sở y tế, giáo dục và đào tạo công lập; chuyển dần các hoạt động sự nghiệp sang cơ chế có thu, tự trang trải hoặc tiến hành xã hội hoá để các thành phần kinh tế khác tham gia, nhằm tăng cường năng lực hoạt động, nâng cao chất lượng các dịch vụ hướng đến trực tiếp tới lợi ích của người hưởng thụ, đáp ứng yêu cầu của xã hội.

6. Hiện đại hóa nền hành chính

a) Nâng cấp hệ thống mạng diện rộng của tỉnh, của các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố và từng bước mở rộng đến cấp xã; nâng cấp hạ tầng thông tin để đẩy nhanh quá trình xây dựng chính quyền điện tử.

b) Ứng dụng công nghệ thông tin-truyền thông trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động phục vụ hành chính công, dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công.

c) Triển khai phần mềm văn phòng điện tử đến một số cơ quan cấp tỉnh, UBND cấp huyện và nhân rộng đến tất cả cơ quan hành chính cấp tỉnh, huyện khi có đủ điều kiện.

d) Triển khai việc áp dụng chữ ký số vào giao dịch hành chính trên môi trường mạng nhằm mục tiêu giảm dần văn bản trong hoạt động hành chính, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành chính.

đ) Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trực tuyến trên Cổng/trang thông tin điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước. Xây dựng và sử dụng thống nhất biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa cơ quan hành chính, tổ chức và cá nhân đáp ứng yêu cầu đơn giản và cải cách thủ tục hành chính. Bảo đảm các điều kiện và xây dựng lộ trình thích hợp để thực hiện các dịch vụ hành chính công trực tuyến trên môi trường mạng.

e) Triển khai phần mềm một cửa điện tử nhằm cung cấp thông tin giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính tại các Sở, Ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.

g) Xây dựng đề án, dự án số hóa cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý của ngành, địa phương, trước hết tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về con người, quy hoạch, tài nguyên và môi trường, đất đai, xây dựng, giáo dục, y tế, lao động, việc làm bảo đảm tính cấu trúc, hệ thống, tạo môi trường làm việc điện tử rộng khắp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh.

h) Thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Chính phủ.

i) Quy hoạch và xây dựng công sở hành chính các cấp theo hướng tập trung; khắc phục tình trạng một số trụ sở cơ quan hành chính chưa đáp ứng được yêu cầu hoạt động; trang bị phương tiện làm việc, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp đến liên hệ giải quyết công việc. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 1441/QĐ- TTg ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã, phường bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.

III. GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN

1. Tăng cường sự chỉ đạo thực hiện đồng bộ, thống nhất từ UBND tỉnh đến các Sở, ngành và UBND các cấp; sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành đối với công tác cải cách hành chính, bảo đảm cho công tác cải cách hành chính thực sự là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên và là khâu đột phá của tỉnh; gắn việc thực hiện cải cách hành chính với việc tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của mỗi cán bộ, công chức, viên chức đối với công tác cải cách hành chính, đặc biệt là nâng cao trách nhiệm, sự năng động, sáng tạo và tiên phong của lãnh đạo các cấp chính quyền trong việc thực hiện cải cách hành chính. Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện Kế hoạch trong phạm vi quản lý của mình, xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cả nhiệm kỳ công tác và phải chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về kết quả cải cách hành chính ở đơn vị, địa phương mình quản lý.

3. Chỉ đạo thực hiện có trọng tâm, trọng điểm; lựa chọn một số lĩnh vực, cơ quan, đơn vị để chỉ đạo điểm. Mỗi năm lựa chọn ít nhất một nội dung chuyên đề, lĩnh vực để tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả. Hàng năm, đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính ở các cấp, các ngành để có những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực cải cách hành chính.

4. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bằng các hình thức phù hợp, hiệu quả; quy định rõ, đề cao trách nhiệm người đứng đầu; tiếp tục ban hành văn bản quy định về chức danh, tiêu chuẩn của từng vị trí việc làm; tăng cường công khai minh bạch, trách nhiệm hoạt động công vụ. Cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức theo yêu cầu tăng cường chất lượng, tinh giản biên chế, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa các chức danh lãnh đạo, quản lý các ngạch, bậc công chức, viên chức, khắc phục tình trạng vừa thừa, vừa thiếu cán bộ.

5. Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính, đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ, kịp thời phát hiện và kiên quyết xử lý nghiêm minh, đưa ra khỏi bộ máy công quyền những công chức, viên chức yếu kém, thoái hóa, biến chất, nhũng nhiễu, tiêu cực, không hoàn thành trách nhiệm khi thi hành công vụ.

6. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; chú trọng kiểm tra việc triển khai thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Phát huy vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đối với việc tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính tại các cơ quan hành chính.

7. Tổ chức điều tra xã hội học để đánh giá, nhận xét về trách nhiệm phục vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, trước hết là ở một số lĩnh vực trọng điểm như đất đai, đầu tư, xây dựng, tài nguyên, môi trường. Xây dựng bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính ở các Sở, Ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Đưa kết quả thực hiện cải cách hành chính thành một trong những tiêu chí để đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.

8. Phát triển đồng bộ và song hành, tương hỗ ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông đối với cải cách hành chính nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan đơn vị, của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ và cá nhân, doanh nghiệp tham gia vào tiến trình cải cách và giám sát chất lượng thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

9. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, quán triệt trong bộ máy hành chính và trong cả hệ thống chính trị về mục đích, ý nghĩa, lợi ích, tầm quan trọng của công tác cải cách hành chính; thu hút sự tham gia của người dân và doanh nghiệp vào cải cách hành chính cũng như giám sát việc thực hiện cải cách hành chính tại các địa phương, đơn vị. Tăng cường công tác phối hợp với các cơ quan báo chí của Trung ương và tỉnh để kịp thời đưa tin, phản ánh tình hình kết quả hoạt động của công tác cải cách hành chính của các địa phương, đơn vị. Biểu dương kịp thời những cán bộ, công chức, cá nhân và tổ chức có sáng kiến cải cách hành chính, đồng thời cũng phản ánh những đơn vị, cá nhân vi phạm, thực hiện chưa tốt nhiệm vụ này.

10. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác cải cách hành chính có đủ năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính một cách khoa học, phù hợp với yêu cầu xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại trong từng giai đoạn và với điều kiện, chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương. Chú trọng bồi dưỡng các kỹ năng tham mưu xây dựng, quản lý, thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án, nhiệm vụ cải cách hành chính. Nghiên cứu, thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện chuyên trách về cải cách hành chính các cấp trên cơ sở điều kiện, thẩm quyền, khả năng của tỉnh.

11. Bố trí kinh phí của tỉnh hàng năm cho triển khai thực hiện cải cách hành chính theo mức độ, tính chất của các nhiệm vụ, trong đó chú trọng cơ chế và kinh phí cho nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông. Tăng cường đầu tư trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện, điều kiện làm việc cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án, đề án trên quy mô toàn tỉnh.

2. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố bảo đảm kinh phí thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính của mình từ dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

3. Khuyến khích việc huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách để triển khai các nội dung của Kế hoạch này.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố:

a) Tổ chức quán triệt, nghiên cứu, tuyên truyền Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2011-2015 của tỉnh đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

b) Căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tế của địa phương, xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2011-2015 và kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của địa phương, đơn vị phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của đơn vị; xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, những khâu đột phá, giải pháp chủ yếu, phân công tổ chức thực hiện.

c) Phối hợp chặt chẽ, hiệu quả trong việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch.

d) Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện kế hoạch cải cách hành chính đã đề ra. Báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.

2. Sở Nội vụ:

a) Là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các nội dung Kế hoạch. Định kỳ sơ kết, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch ở các cấp, các ngành, báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh. Tham mưu, giúp UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ về công tác cải cách hành chính theo quy định.

b) Chủ trì việc triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính và xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

c) Trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh công tác cải cách hành chính của tỉnh.

d) Hướng dẫn các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cải cách hành chính hàng năm và chế độ báo cáo cải cách hành chính định kỳ.

đ) Chủ trì thẩm định các đề án, dự án, nhiệm vụ, kế hoạch cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương để phục vụ việc thẩm định, phê duyệt dự toán ngân sách, kinh phí thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm.

e) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính giúp UBND tỉnh xây dựng dự toán ngân sách thực hiện cải cách hành chính hàng năm gửi Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

g) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức chuyên trách cải cách hành chính các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn.

h) Tham mưu triển khai thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của tổ chức và công dân đối với dịch vụ hành chính công do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện.

i) Chủ trì triển khai công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính.

3. Văn phòng UBND tỉnh:

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện nội dung cải cách thủ tục hành chính.

b) Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp các nội dung liên quan đến việc nâng cao chất lượng điều hành của UBND các cấp.

4. Sở Tư pháp chủ trì tham mưu thực hiện nội dung cải cách thể chế; nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.

5. Sở Tài chính:

a) Chủ trì tham mưu thực hiện nội dung đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước dựa trên kết quả hoạt động; đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công.

b) Chủ trì hướng dẫn việc lập dự toán ngân sách, kinh phí thực hiện cải cách hành chính.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách, kinh phí thực hiện kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ cải cách hành chính.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí từ ngân sách tỉnh cho các đề án, dự án về cải cách hành chính của các Sở, ngành, địa phương;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã, phường bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.

7. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Chủ trì tham mưu thực hiện nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính, xây dựng Chính quyền điện tử.

b) Phối hợp với Sở Nội vụ triển khai thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính.

8. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tham mưu thực hiện nội dung ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

9. Sở Y tế chủ trì việc thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

10. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì việc thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

11. Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh xây dựng chuyên mục, chuyên trang về cải cách hành chính để tăng cường tuyên truyền các nội dung về cải cách hành chính và phản hồi ý kiến của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức về thực hiện cải cách hành chính của các Sở, Ban, ngành, UBND các cấp.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1009/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1009/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/03/2012
Ngày hiệu lực29/03/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1009/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1009/QĐ-UBND năm 2012 Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1009/QĐ-UBND năm 2012 Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Nam
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1009/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Nam
                Người kýNguyễn Ngọc Quang
                Ngày ban hành29/03/2012
                Ngày hiệu lực29/03/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 1009/QĐ-UBND năm 2012 Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Nam

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 1009/QĐ-UBND năm 2012 Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Nam

                  • 29/03/2012

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 29/03/2012

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực