Quyết định 1016/QĐ-UBND

Quyết định 1016/QĐ-UBND năm 2018 quy định về đầu tư, quản lý và phối hợp vận hành hệ thống camera phục vụ phát triển dịch vụ đô thị thông minh do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1016/QĐ-UBND 2018 vận hành camera phục vụ phát triển dịch vụ đô thị thông minh Huế


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1016/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 14 tháng 5 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ VÀ PHỐI HỢP VẬN HÀNH HỆ THỐNG CAMERA PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ ĐÔ THỊ THÔNG MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật An toàn Thông tin ngày 19 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Đề án thí điểm Trung tâm Điều hành đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế;

Căn cứ Công văn số 58/BTTTT-KHCN 11 tháng 01 năm 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Hướng dẫn các nguyên tắc định hướng về công nghệ thông tin và truyền thông trong xây dựng đô thị thông minh ở Việt Nam;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về đầu tư, quản lý và phối hợp vận hành hệ thống camera phục vụ phát triển dịch vụ đô thị thông minh".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- TVTU, TT HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- CVP và các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Ngọc Thọ

 

QUY ĐỊNH

VỀ ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ VÀ PHỐI HỢP VẬN HÀNH HỆ THỐNG CAMERA PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ ĐÔ THỊ THÔNG MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số
1016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tiêu chuẩn đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống Camera giám sát các loại và chia sẻ dữ liệu từ Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh đến các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước; các đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình thực hiện theo quy định này.

Điều 3. Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh

1. Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế được hình thành trên cơ sở Đề án thí điểm Trung tâm Điều hành đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế, được phê duyệt tại Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2018 của UBND tỉnh. Trung tâm giám sát, điều hành với cấu hình, quy mô ban đầu trên cơ sở vật chất hiện có của Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử - Sở Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi tắt là Trung tâm giám sát, điều hành).

2. Dữ liệu toàn bộ các cơ quan nhà nước trong tỉnh được lưu trữ, phân tích và xử lý tập trung tại Trung tâm giám sát, điều hành, trừ dữ liệu liên quan an ninh và một số dữ liệu đặc thù, chuyên ngành khác theo quy định riêng.

3. Trung tâm điều hành có trách nhiệm phân quyền khai thác dữ liệu qua mạng diện rộng (WAN) của tỉnh cho các cơ quan theo chức năng được giao.

4. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm quản lý hoạt động của Trung tâm giám sát, điều hành.

Điều 4. Trung tâm giám sát, điều hành của các sở, ngành, địa phương

1. Các Trung tâm giám sát chuyên ngành của các cơ quan, sở, ngành được bố trí tổ chức tại trụ sở các cơ quan, đơn vị để giám sát, tổng hợp, xử lý số liệu, tình huống liên quan trong phạm vi lĩnh vực mình quản lý theo kiến trúc chính quyền điện tử và mô hình phát triển các dịch vụ đô thị thông minh.

2. Việc truy cập, xử lý số liệu thông qua mạng WAN của tỉnh từ đơn vị đến Trung tâm giám sát, điều hành.

3. Các đơn vị được cấp quyền khai thác đến Trung tâm giám sát, điều hành có trách nhiệm bảo mật dữ liệu thông tin được truy cập.

Chương II

NGUYÊN TẮC VÀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ, SỬ DỤNG HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 5. Quan điểm đầu tư hạ tầng

1. Cơ quan, đơn vị có nhu cầu đầu tư đảm bảo nguyên tắc “hạ tầng dùng chung và cơ sở dữ liệu tập trung” tại Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử - Sở Thông tin và Truyền thông.

2. Việc đầu tư đảm bảo được sự chia sẻ nhu cầu cho các ngành, lĩnh vực cùng tham gia khai thác.

3. Đảm bảo đầu tư không trùng lắp, việc đầu tư mới cần phải đảm bảo thừa kế hiện trạng hiện có.

4. Khi đầu tư cần lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn, Sở Thông tin và Truyền thông liên quan đến nhu cầu sử dụng, tiêu chuẩn, xuất xứ thiết bị, linh kiện.

Điều 6. Đảm bảo hạ tầng dùng chung

Các cơ quan, đơn vị đầu tư, khai thác, sử dụng hạ tầng CNTT cần tuân thủ các nội dung sau:

1. Đường truyền kết nối:

a) Sử dụng mạng truyền số liệu trong cơ quan nhà nước theo giải pháp mạng diện rộng tỉnh (WAN) quy định tại Quyết định số 2713/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Kết nối mạng diện rộng của tỉnh bằng mạng truyền số liệu chuyên dùng CPNET và triển khai Internet tập trung cho hạ tầng công nghệ thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế. Các điểm kết nối tập trung đến Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử - Sở Thông tin và Truyền thông.

b) Đối với các đơn vị chưa kết nối mạng WAN thì có thể kết nối cáp quang trực tiếp đến Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử đ khai thác.

2. Máy chủ xử lý, thiết bị lưu trữ:

a) Sử dụng chung các máy chủ, thiết bị lưu trữ hiện có tại Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử. Việc mua sắm máy chủ, thiết bị lưu trữ được sử dụng ngân sách tỉnh được cài đặt tập trung tại Sở Thông tin và Truyền thông

b) Đối với các dự án huy động bằng nguồn vốn khc phục vụ mua sắm máy chủ, thiết bị lưu trữ: Cần phải đảm bảo lắp đặt và tương thích với hệ thống tại Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử, khi mua sắm phải lắp đặt tại Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử để vận hành, quản lý.

3. Hạ tầng mạng cần lưu ý các điểm sau:

a) Hạ tầng mạng kết nối mạnh WAN, Internet tập trung, thiết bị tường lửa, máy phát điện tự động, báo cháy tự động,... được sử dụng dùng chung tại Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử.

b) Các thiết bị kết nối mạng WAN từ đơn vị đến Trung tâm Thông tin dliệu điện tử được các nhà cung cấp dịch vụ đường truyền trang bị và thay thế khi hư hỏng.

4. Hệ thống camera và các thiết bị có thể chia sẻ dùng chung khác:

a) Các đơn vị đầu tư, lắp đặt theo danh mục địa điểm được phê duyệt của tỉnh (Phụ lục 3 kèm theo), dữ liệu phát sinh được truyền tín hiệu qua mạng nội bộ truyền về lưu trữ tại Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử. Trong trường hợp phải chuyển tín hiệu qua mạng Internet thì các ngành cần thống nhất với Sở Thông tin và Truyền thông.

b) Các đơn vị được phép bố trí máy tính cá nhân, màn hình giám sát, thiết bị khác nhằm kết nối để sử dụng, khai thác dữ liệu theo lĩnh vực phân cấp quản lý nhà nước.

Điều 7. Dữ liệu lưu trữ tập trung

1. Dữ liệu thu thập được từ các hệ thống: camera, thiết bị cảm ứng, thiết bị hành trình, thu thập tự động từ các nguồn khác được kết nối chuyển về lưu trữ tại Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử.

2. Các đơn vị có nhu cầu khai thác có thể đăng ký để cấp quyền sử dụng theo phạm vi, chức năng của đơn vị được giao.

3. Đối với một số ngành đặc thù như an ninh.v.v. có thể xây dựng hệ thống lưu trữ riêng tùy theo phạm vi được cho phép.

Điều 8. Đầu tư camera

1. Việc đầu tư Camera cần lựa chọn theo tính năng của thiết bị đảm bảo như: camera quan sát tổng th, camera nhận dạng khuôn mặt, camera cảm biến tốc độ, camera phân tích biển số xe...

2. Quy định tiêu chuẩn các nhóm Camera (Phụ lục 2 kèm theo).

3. Về xuất xứ thiết bị: các đơn vị có trách nhiệm gửi thông tin về Sở Thông tin và Truyền thông để kiểm định tính chất bảo mật thiết bị trước khi lựa chọn đầu tư.

4. Đối với hệ thống Camera phục vụ cho an ninh, Công an tỉnh thống nhất vi Sở Thông tin và Truyền thông danh mục các điểm không chia sẻ nhằm đảm bảo nghiệp vụ của ngành an ninh.

5. Tại các vị trí thuộc danh mục Camera an ninh được phép lắp đặt thêm một hệ thống Camera khác phục vụ dùng chung cho nhu cầu các ngành.

Điều 9. Tiêu chí xác định địa điểm, ưu tiên đầu tư lắp đặt camera

1. Phục vụ công tác đảm bảo an ninh, an toàn trật tự xã hội.

2. Phục vụ công tác giám sát, tổ chức điều hành giao thông.

3. Ưu tiên các điểm phục vụ nhu cầu quản lý đa ngành, đa lĩnh vực.

4. Điều kiện về hạ tầng về truyền dẫn, cấp điện, hệ thống cột, hệ thống gá sn có.

5. Tích hp, kế thừa tối ưu hệ thống sn có.

6. Thuận tiện công tác quản lý, bảo trì bảo dưng, an toàn hệ thống.

Điều 10. Phát triển điểm lắp đặt camera ngoài danh sách quy định

Các cơ quan, đơn vị khi có nhu cầu phát triển các điểm camera ngoài các điểm được quy định tại Phụ lục 3 cần phải thực hiện các nội dung sau:

1. Lập hồ sơ các điểm cần phát triển và kèm theo mô tả nhu cầu, chức năng phục vụ và dự kiến cấu hình camera cần lắp đặt.

2. Gửi văn bản đến các cơ quan, đơn vị để khảo sát nhu cầu dùng chung tại các điểm dự kiến lắp đặt.

3. Tổng hợp nhu cầu và lựa chọn thiết bị đảm bảo việc chia sẻ dùng chung, gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định, xét duyệt bổ sung.

4. y quyền Sở Thông tin và Truyền thông xét duyệt, phê duyệt danh sách điểm camera cần đầu tư, lắp đặt bổ sung.

5. Tiến hành công tác lắp đặt thiết bị đảm bảo các điều kiện theo Quy định này.

Điều 11. Xây dựng Trung tâm giám sát, điều hành của các sở, ngành, địa phương

1. Các Sở, ngành, địa phương xây dựng Trung tâm giám sát, điều hành phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Số điểm giám sát đồng thời ít nhất trên 10 điểm.

b) Những nội dung giám sát phải là những tình huống đưa ra quyết định xử lý, điều hành tức thời ngay sau khi phát hiện.

c) Có phương án về nhân sự giám sát, điều hành tại Trung tâm giám sát, điều hành được thủ trưởng sở, ngành, địa phương phê duyệt.

d) Có quy trình phối hợp xử lý, điều hành tức thời đối với vấn đề giám sát được thủ trưởng các sở, ngành, địa phương phê duyệt.

2. Đối với các sở, ngành, địa phương không đảm bảo các điều kiện tại Khoản 1 Điều 10 thì đầu tư hệ thống máy vi tính, sử dụng các dữ liệu chia sẻ từ Trung tâm giám sát, điều hành của tỉnh để thực hiện việc giám sát, điều hành thông qua hệ thống máy tính được trang bị.

Điều 12. Tiêu chuẩn áp dụng cho trung tâm giám sát, điều hành.

1. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC 27002:2011 về công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Quy tắc thực hành quản lý an toàn thông tin.

2. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6768-1:2000 (IEC 574-1:1977) về Thiết bị và hệ thống nghe-nhìn, video và truyền hình.

3. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9250:2012 về Trung tâm dữ liệu - Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông.

4. Tiêu chuẩn quốc gia ISO 9001-2008 về Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu.

5. Quyết định số 1914/2009/QĐ-BCA-E11 ngày 07/7/2009 của Bộ Công an ban hành Tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống giám sát, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Chương III

CHIA SẺ, TÍCH HỢP DỮ LIỆU VÀ ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG

Điều 13. Chia sẻ hình ảnh

1. Tín hiệu hình ảnh được chuyển theo hình thức kết nối tập trung về Trung tâm giám sát, điều hành.;

2. Các ngành được chia sẻ hành ảnh thông qua mạng WAN của tỉnh. Hình ảnh chia sẻ đảm bảo được quản lý tập trung về dữ liệu tại Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh và hiển thị tại Trung tâm tâm giám sát, điều hành của các ngành, địa phương theo nhu cầu quản lý.

Điều 14. Chia sẻ dữ liu

1. Các ngành có nhu cầu khai thác dữ liệu thống nhất với Sở Thông tin và Truyền thông để được chia sẻ, khai thác dữ liệu phục vụ ngành.

2. Dữ liệu chia sẻ được phép sao lưu, nhân bản tại hệ thống lưu trữ chuyên ngành (nếu cần thiết).

3. Dữ liệu về an ninh do Công an quản lý và không được chia sẻ.

Điều 15. Sử dụng hình ảnh và điều khiển Camera

1. Hệ thống an ninh do Công an tỉnh quản lý hình ảnh và toàn quyền điều khiển hệ thống camera.

2. Vị trí và hướng camera phục vụ cho giao thông, đảm bảo an toàn trật tự đô thị: Sở Thông tin và Truyền thông thống nhất với Công an, UBND thành phố, các huyện, thị xã về vị trí và hướng camera phục vụ cho giao thông, đảm bảo an toàn trật tự đô thị nhằm cố định đảm bảo đáp ứng các điều kiện quản lý.

Trong trường hợp có thay đổi về vị trí và hướng camera, các ngành thống nhất phương án thực hiện trước khi thực hiện thay đi.

3. Hệ thống camera dùng chung do Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh quản lý và phân quyền điều khiển.

4. Trong trường hợp phục vụ sự kiện có thời gian cụ thể, các ngành căn cứ vào nhu cầu thông báo về Sở Thông tin và Truyền thông (theo biểu mẫu tại Phụ lục 1) để sử dụng quyền ưu tiên điều khiển.

Điều 16. Tích hp hệ thống Camera

1. Hệ thống camera được lắp đặt tại các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp phải được kết nối tích hp vào Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh.

2. Khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình tích hp vào hệ thống Trung tâm điều hành đô thị thông minh tỉnh phục vụ lưu trữ, giám sát và điều tra tội phạm khi cần thiết.

3. Các cơ quan, ban, ngành có Kế hoạch tuyên truyền, vận động các tổ chức, doanh nghiệp, hộ cá thể có lắp đặt camera giám sát tích hp, chia sẻ dữ liệu vào hệ thống tại Trung tâm điều hành.

Điều 17. Bảo đảm an toàn hệ thống thống thông tin

1. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo Trung tâm giám sát, điều hành triển khai thực hiện thủ tục xác định cấp độ an toàn thông tin theo quy định hiện hành; hướng dẫn, tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác bảo đảm an toàn thông tin của hệ thống camera theo tiêu chuẩn, quy chuẩn và phương án được phê duyệt.

2. Trung tâm giám sát, điều hành có trách nhiệm thực hiện bảo vệ hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật và hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn thông tin; xây dựng và triển khai thực hiện phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; định kỳ đánh giá hiệu quả của biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

3. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện trách nhiệm của cơ quan chủ quản hệ thống thông tin theo quy định hiện hành.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Cơ quan nhà nước

1. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Chịu trách nhiệm tổ chức vận hành Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh.

b) Thống nhất với các ngành, tổ chức quản lý phân quyền chia sẻ dữ liệu và quyền điều khiển hệ thống Camera.

c) Tổ chức kiểm định tính bảo mật đối với thiết bị Camera.

d) Đảm bảo an toàn thông tin hệ thống đường truyền, dữ liệu Camera và Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh.

2. Công an tỉnh

a) Tổ chức phân cấp, phân quyền đối với Công an thành phố và các đơn vị trực thuộc về sử dụng và khai thác hệ thống tín hiệu Camera an ninh.

b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các ngành trong việc thực hiện chia sẻ, khai thác và điều khiển hệ thống.

c) Xây dựng và vận hành Trung tâm giám sát, điều hành chuyên ngành phục vụ nghiệp vụ ngành Công an các cấp.

3. Ủy ban nhân dân thành phố Huế

a) Tổ chức Trung tâm giám sát, điều hành cấp địa phương, sử dụng chung hạ tầng của tỉnh để triển khai thực hiện.

b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác vận hành, khai thác sử dụng.

4. Các sở, ban ngành, UBND các huyện thị xã.

a) Tổ chức Trung tâm giám sát, điều hành cấp ngành, địa phương nếu cần thiết, trong trường hợp không tổ chức Trung tâm giám sát, điều hành có thể khai thác sử dụng dữ liệu có sẵn phục vụ quản lý ngành, địa phương mình.

b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác khai thác, sử dụng.

Điều 19. Doanh nghiệp và hộ gia đình

1. Tự nguyện, đăng ký nhu cầu kết nối vào hệ thống Trung tâm Điều hành đô thị thông minh tỉnh để lưu trữ dữ liệu cần thiết.

2. Trả một khoản kinh phí lưu trữ dữ liệu tại Trung tâm phục vụ công tác nghiệp vụ khi cần thiết.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Trách nhiệm thực hiện

Cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc Quy định này. Lãnh đạo các đơn vị tham gia vào hệ thống có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy định này và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về những vi phạm trong quá trình tham gia. Tùy theo mức độ vi phạm chịu kỷ luật, xử lý hành chính hoặc trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình quản lý và khai thác hệ thống, nếu có vấn đề phát sinh mà chưa được quy định rõ trong Quy định này, Thủ trưởng các đơn vị đề xuất, phản ánh đến Sở Thông tin và Truyền thông để báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC 1

YÊU CẦU ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG CÓ THỜI HẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN:……..
TÊN CƠ QUAN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

PHIẾU YÊU CẦU ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG CÓ THỜI HẠN

Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông

Mục đích: ..........................................................................................................................

Số điểm yêu cầu được điều khiển:........................................ điểm (kèm theo danh sách)

Thời gian: từ ngày: ………………………………...đến ngày: …………………………………

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh (b/c);
- Công an tỉnh;
- UBND thành phố Huế.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 2

CẤU HÌNH TỐI THIỂU THIẾT BỊ CAMERA ĐẦU TƯ MUA SẮM
(Ban hà
nh kèm theo Quyết định số 1016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

a) Camera IP - Outdoor (lắp đặt ngoài tri)

STT

Nội dung

Yêu cu kỹ thuật camera outdoor

Loi yêu cầu (Tùy chọn/Bắt buộc)

1

Loại camera

Camera ngoài trời (outdoor)

Bắt buộc

2

Độ phân giải

Luồng chính: >= 1920x1080 (1080p)

Luồng phụ: >= 640x480 (480p)

Bắt buộc

3

Cảm biến hình ảnh

Kích thước và loại cảm biến

Cảm biến màu Kích thước sensor >= 1/2.9"

Bt buộc

Độ nhạy sáng (Minimum illumination)

Color <= 0.1Lux@F1.2,white/black <= 0.01 Lux@F1.2;

Color <= 0.001Lux@F1.2 với camera nhìn đêm.

Bắt buộc

Chế độ lọc hồng ngoại (IR Cut Filter)

Có.

Tự động chuyển đổi chế độ hoạt động ngày và đêm.

Bắt buộc

4

ng kính

Khoảng cách quan sát tốt

1-30 m

Bt buộc

5

Góc xoay, góc ngẩng

- Góc xoay 360°.

- Góc ngẩng ≥90°.

Tùy chọn

6

Zoom quang

>= 10x quang

Tùy chọn

7

Môi trường hoạt động

Nhiệt độ hoạt động

-10°C ~ 55°C

Bắt buộc

Độ ẩm hoạt động

≥95%

Bắt buộc

8

Tiêu chuẩn môi trường

Camera outdoor ≥IP66

Bắt buộc

9

Nén video

H.264/MJPEG

Bắt buộc

10

Tốc độ khung hình

1~25 fps

Bắt buộc

11

Đa luồng

Hỗ trợ ≥2 luồng

Bắt buộc

12

Điều khiển tốc độ bit

Chế độ

Hỗ trợ 2 chế độ cố định (CBR) và động (VBR)

Bắt buộc

13

Các tính năng cải thiện hình ảnh

Cân bằng sáng (WDR)

Có hỗ trợ

Bắt buộc

14

Chế độ hồng ngoại

Có đèn hồng ngoại để quan sát trong điều kiện thiếu sáng.

Khoảng cách quan sát tốt 5-20m

Bắt buộc

15

Giao thức mạng

TCP/IP, UDP/IP, HTTP, DHCP, RTSP, NTP

Bắt buộc

16

Tích hợp

Tuân theo chuẩn ONVIF

Bắt buộc

17

Giao diện mạng

Tc độ

Ethernet >= 10/100 Mbps

Bắt buộc

Giao diện

Giao diện mạng: RJ45

Bắt buộc

18

Quản lý

Giao diện quản lý qua Web

Hỗ trợ

Bắt buộc

19

Bảo mật

Mật khẩu quản lý

Hỗ trợ đặt mật khẩu cho giao diện quản lý

Bắt buộc

20

Lưu trữ tại camera

Hỗ trợ lưu trữ bằng thẻ nhớ trên camera

Tùy chọn

21

Cấp nguồn

Hỗ trợ cấp nguồn qua PoE 802.3af/802.3at

Tùy chọn

22

Loại nguồn điện AC

220VAC; 50Hz

Bắt buộc

23

Phụ kiện đi kèm

- Nguồn cấp

- Giá đỡ

- Ốc, vít lắp đặt

Tùy chọn

24

Bảo hành

Bảo hành ti thiểu 1 năm

Bắt buộc

b) Camera IP - indoor (lp đặt trong nhà)

STT

Nội dung

Yêu cầu kỹ thuật camera indoor

Loại yêu cầu (Tùy chọn/Bắt buộc)

1

Loại camera

Camera trong nhà (indoor)

Bắt buộc

2

Độ phân giải

Luồng chính: >= 1920x1080 (1080p)

Luồng phụ: >= 640x480 (480p)

Bắt buộc

3

Cảm biến hình ảnh

Kích thước và loại cảm biến

Cảm biến màu Kích thước sensor >= 1/2.9"

Bắt buộc

Độ nhạy sáng (Minimum illumination)

Color <= 0.1Lux@F1.2,white/black <= 0.01 Lux@F1.2;

Color <= 0.001Lux@F1.2 với camera nhìn đêm.

Bắt buộc

Chế độ lọc hồng ngoại (IR Cut Filter)

.

Tự động chuyển đổi chế độ hoạt động ngày và đêm.

Bắt buộc

4

ng kính

Khoảng cách quan sát tốt

1 - 30 m

Bắt buộc

5

Góc xoay, góc ngẩng

- Góc xoay 360°.

- Góc ngẩng ≥90°.

Tùy chọn

6

Zoom quang

>= 10x quang

Tùy chọn

7

Môi trường hoạt động

Nhiệt độ hoạt động

-10°c~55°c

Bắt buộc

Độ ẩm hoạt động

95%

Bắt buộc

8

Tiêu chuẩn môi trường

Camera indoor ≥IP53

Bắt buộc

9

Nén video

H.264/MJPEG

Bắt buộc

10

Tc độ khung hình

1~25 fps

Bắt buộc

11

Đa luồng

Hỗ trợ ≥2 luồng

Bắt buộc

12

Điều khiển tc độ bit

Chế độ

Hỗ trợ 2 chế độ cố định (CBR) và động (VBR)

Bắt buộc

13

Các tính năng cải thiện hình ảnh

Cân bằng sáng (WDR)

Có hỗ trợ

Bắt buộc

14

Chế độ hồng ngoại

Có đèn hồng ngoại đquan sát trong điều kiện thiếu sáng.

Khoảng cách quan sát tốt 5-20m

Bắt buộc

15

Giao thức mạng

TCP/IP, UDP/IP, HTTP, DHCP, RTSP, NTP

Bắt buộc

16

Tích hợp

Tuân theo chuẩn ONVIF

Bắt buộc

17

Giao diện mạng

Tốc độ

Ethernet >= 10/100 Mbps

Bắt buộc

Giao diện

Giao diện mạng: RJ45

Bắt buộc

18

Quản lý

Giao diện quản lý qua Web

Hỗ trợ

Bắt buộc

19

Bảo mật

Mật khẩu quản lý

Hỗ trợ đặt mật khẩu cho giao diện quản lý

Bắt buộc

20

Lưu trữ tại camera

Hỗ trợ lưu trữ bằng thẻ nhớ trên camera

Tùy chọn

21

Cấp nguồn

Hỗ trợ cấp nguồn qua PoE

Tùy chọn

22

Loại nguồn điện AC

220VAC; 50Hz

Bắt buộc

23

Phụ kiện đi kèm

- Nguồn cấp

- Giá đỡ

- c, vít lắp đặt

Tùy chọn

24

Bảo hành

Bảo hành tối thiểu 1 năm

Bắt buộc

c) Camera IP - giao thông

STT

Nội dung

Yêu cầu kỹ thuật camera giao thông

Loại yêu cầu (Tùy chọn/Bt buộc)

1

Loại camera

Camera ngoài trời (outdoor)

Bắt buộc

2

Độ phân giải

Luồng chính: >= 1920x1080 (1080p)

Luồng phụ: >= 640x480 (480p)

Bắt buộc

3

Cảm biến hình ảnh

Kích thước và loại cảm biến

Cảm biến màu Kích thước sensor >= 1/2.8"

Bắt buộc

Độ nhạy sáng (Minimum illumination)

Color <= 0.001Lux@F 1.2.

Bắt buộc

Khả năng ghi hình ở tốc độ cao

Hỗ trợ tốc độ: 0-100 km/h

Bắt buộc

4

ng kính

Khoảng cách quan sát tốt

5-100 m

Bắt buộc

5

Nhận dạng biển số

Hỗ trợ

Bắt buộc

6

Góc xoay, góc ngng

- Góc xoay 360°.

- Góc ngng ≥45°.

Bắt buộc

7

Zoom quang

>= 8x quang

Bắt buộc

8

Môi trường hoạt động

Nhit độ hoạt động

-5°c ~ 45°c

Bắt buộc

Độ ẩm hoạt động

95%

Bắt buộc

9

Tiêu chuẩn môi trường

Camera outdoor IP63

Bắt buộc

10

Nén video

Hỗ trợ tối thiểu H.264/MJPEG

Bắt buộc

11

Tc độ khung hình

1~25 fps

Bắt buộc

12

Đa luồng

Hỗ trợ ≥2 luồng

Bắt buộc

13

Điều khiển tốc độ bit

Chế độ

Hỗ trợ 2 chế độ cố định (CBR) và động (VBR)

Bắt buộc

14

Các tính năng cải thiện hình ảnh

Cân bằng sáng (WDR)

Có hỗ trợ

Bắt buộc

15

Hồng ngoại

Có đèn hồng ngoại để quan sát trong điều kiện thiếu sáng.

Khoảng cách quan sát tt 5-90m

Tùy chọn

16

Giao thức mạng

TCP/IP, UDP/IP, HTTP, DHCP, RTSP, NTP

Bắt buộc

17

Tích hợp

Tuân theo chuẩn ONVIF

Bắt buộc

18

Giao diện mạng

Tốc độ

Ethernet >= 10/100 Mbps

Bắt buộc

Giao diện

Giao diện mạng: RJ45

Bắt buộc

19

Quản lý

Giao diện quản lý qua Web

Hỗ trợ

Bắt buộc

20

Bảo mật

Mật khẩu quản lý

Hỗ trợ đặt mật khẩu cho giao diện quản lý

Bắt buộc

21

Lưu trữ tại camera

Hỗ trợ thẻ nhớ SD, Mini SD, Micro SD hoặc HDD >= 64 GB

Bắt buộc

22

Cấp nguồn

Hỗ trợ cấp nguồn qua PoE 802.3af/802.3at

Tùy chọn

23

Bộ nguồn (Adapter)

Điện áp vào

AC 100-240V

Bắt buộc

Điện áp ra

DC 12V và 5V (sai số ±5% không tải)

Tùy chọn

Dòng điện ra

Dòng điện thực ≥90% dòng định mức

Đối với đầu ra 12V, dòng định mức 5A

Đối với đầu ra 5V, dòng định mức 5A

Bắt buộc

24

Phụ kiện đi kèm

- Nguồn cấp

- Giá đỡ

- c, vít lắp đặt

Tùy chọn

25

Bảo hành

Bảo hành tối thiểu 1 năm

Bắt buộc

d) Yêu cầu kỹ thuật Mô hình triển khai

STT

Nội dung

Yêu cầu kỹ thuật mô hình triển khai

Loại yêu cầu (Tùy chọn/Bắt buộc)

1

Yêu cầu chung

 

 

2

Công nghệ

Tất cả các thành phần của hệ thống hỗ trợ công nghệ IP

Bắt buộc

3

Đường truyền

Băng thông cho mỗi camera >= 4Mbps.

Băng thông tại điểm trung tâm bằng tổng băng thông từ các điểm nhánh kết nối về trung tâm.

Bắt buộc

4

Tích hợp

Hệ thống hỗ trợ các chuẩn: TCP/IP, UDP/IP, HTTP, DHCP, RTSP, NTP, ONVIF

Bắt buộc

5

Thành phần

Camera thu nhận hình ảnh, NVR ghi hình, STB hiển thị hình ảnh, VMS quản lý toàn bộ thiết bị và hệ thống, CDN quản lý phân phối luồng hình ảnh, ứng dụng truy xuất hệ thống trên thiết bị di động, mạng truyền dẫn kết nối hệ thống

Bắt buộc

6

An toàn thông tin

Hệ thống đảm bảo an toàn thông tin, có các thành phần hỗ trợ chống tấn công như Firewall, IPS

Bắt buộc

7

Giám sát điều hành

Lưu trữ dữ liệu và điều hành tập trung duy nhất tại trung tâm điều hành Tỉnh

 

8

Mô hình lưu trữ

 

Bắt buộc

9

Lưu trữ tập trung

Dữ liệu được lưu trữ tập trung tại phòng máy chủ đảm bảo các yêu cầu về nguồn điện dự phòng, điều hòa chính xác, hệ thng chữa cháy, hệ thống máng cáp

Bắt buộc

10

Lưu trữ cloud

Dữ liệu được lưu trữ tại nhiều datacenter khác nhau, hỗ trợ việc truy xuất từ bất cđâu qua mạng công cộng internet

Bắt buộc

11

Lưu trữ tại chỗ

Dữ liệu được lưu trữ ngay trên camera hoặc tại các thiết bị ghi hình qua mạng (NVR) tại địa điểm đặt camera

Bắt buộc

12

Dự phòng

Dữ liệu

Tối thiểu dự phòng n+1

Bắt buộc

Băng thông mạng

Tối thiểu 20% băng thông

Bắt buộc

13

Mô hình chia sẻ

 

Bắt buộc

14

Nhiều kết nối đồng thời truy xuất hình ảnh của 1 camera

Hỗ trợ tối thiểu >= 30 kết nối đồng thời

Bắt buộc

15

Phân quyền truy cập

Hỗ trợ phân quyền cho nhiều lớp người dùng (người dùng xem thông thường,...), gán các quyền khác nhau cho các lớp người dùng khác nhau (quyền xem trực tiếp, quyền xem lại, quyền sửa xóa, quyền cấu hình...)

Bắt buộc

16

Phân cấp dữ liệu

Trung tâm điều hành tập trung duy nhất tại Tỉnh; Các trung tâm giám sát chuyên ngành Sở/Ban/Ngành/Khu vực

Bắt buộc

 

PHỤ LỤC 3

DANH SÁCH ĐỊA ĐIỂM LẮP ĐẶT CAMERA TẠI THÀNH PHỐ HUẾ VÀ CÁC VÙNG PHỤ CẬN
(B
an hành kèm theo Quyết định số 1016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

1. Tuyến đường, giao lộ chính

STT

Vị trí, khu vực

Chức năng

Slượng vị trí

Mc đích

An ninh

Giao thông

A

Các cầu qua Sông Hương:

 

 

 

 

1

Cầu Phú Xuân- phía bắc

0

1

1

Quan sát an ninh, giao thông giao lộ phía bắc cầu Phú Xuân

2

Cầu Phú Xuân - phía nam

0

1

1

Quan sát an ninh, giao thông giao lộ phía nam cầu Phú Xuân

3

Cầu Trường Tiền - phía bắc

0

1

1

Quan sát an ninh, giao thông giao lộ phía bắc cầu Trường Tiền

4

Cu Trưng Tin - phía nam

0

1

1

Quan sát an ninh, giao thông giao lộ phía nam cầu Trường Tiền

5

Cầu Dã Viên - phía nam

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông giao lộ phía nam cầu Dã Viên

6

Cầu Dã Viên - phía bắc

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông giao lộ phía bắc cầu Dã Viên

7

Cầu Dã Viên - phía nam

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông giao lộ phía nam cầu Dã Viên

8

Cầu Chợ Dinh (phía xã Phú Thượng)

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông giao lộ phía bắc

9

Cầu Chợ Dinh (phía đường Nguyễn Gia Thiều)

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông giao lộ phía nam

B

Khu vực bờ Nam sông Hương - khu trung tâm:

 

 

 

 

1

Đội Cung + Võ Thị Sáu

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông tại ngã 4 Đội Cung + Võ Thị Sáu

2

Chu Văn An + Lê Lợi

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông tại ngã 3 Chu Văn An + Lê Lợi

3

Phạm Ngũ Lão + Lê Lợi

1

1

2

Quan sát an ninh giao thông tại ngã 3 Phạm Ngũ Lão + Lê Lợi

4

Đội Cung + Lê Lợi

1

1

2

Quan sát an ninh giao thông Bến thuyền Tòa Khâm, phố đi bộ, Quan sát an ninh dọc đường Đội Cung từ phía Lê Lợi

5

Lê Lợi + Hùng Vương

0

2

2

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh

6

Hà Nội + Lê Lợi

0

2

2

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh

7

Lê Lợi - Nguyễn Công Trứ

0

2

2

Quan sát an ninh giao thông

8

Đập Đá - Lê Lợi

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

9

Chu Văn An - Võ Thị Sáu

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông

10

Phạm Ngũ Lão - Võ Thị Sáu

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông

11

Nguyễn Thái Học - Chu Văn An

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông

12

Hùng Vương + Nguyễn Tri Phương

1

0

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh

13

Nguyễn Tri Phương + Bến Nghé

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông

14

Ngã 6: Hùng Vương, Hà Nội, Đống Đa, Lê Quý Đôn, Bến Nghé

0

2

2

Quan sát an ninh giao thông tại ngã 6

15

Nguyễn Tri Phương + Hà Nội

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 5

16

Trần Cao Vân + Hùng Vương

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông tại ngã 4

17

Trần Cao Vân - Đội Cung - Bến Nghé

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông tại ngã 5

18

Nguyễn Huệ + Lê Hồng Phong

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông ngã 3 Lê Hồng Phong + Nguyễn Huệ

19

Nguyễn Huệ - Lý Thường Kiệt

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 4

20

Nguyễn Huệ - Bà Triệu

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 4

21

Nguyễn Huệ - Điện Biên Phủ

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 4

22

Ngã 5 Đống Đa + Nguyễn Huệ+HB Trưng+ Đống Đa

0

2

2

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 5

23

Ngã 4 Lý Thường Kiệt + Đống Đa

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh ti ngã 4

24

Lý Thường Kiệt - Hà Nội - Hoàng Hoa Thám - Ngô Quyền

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh ti ngã 6

25

Ngã 4 Nguyễn Huệ + Phan Bội Châu

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 4

26

Nguyễn Thị Minh Khai + Hùng Vương

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 4

27

Ngã 3 Võ Liêm Sơn + Phan Bội Châu

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông

28

Đào Tấn - Phan Bội Châu

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông

29

Đào Tấn - Đặng Huy Trứ

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông

30

Ngã 4 Tôn Đức Thắng + Tố Hữu

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông

31

Ngã 3 Tôn Đức Thắng - Nguyễn Thị Minh Khai

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông

32

Ngã Tư Bà Triệu - Trường Chinh

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 4

33

Ngã 4 Hà Huy Tập + Tố Hữu

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 4

34

Bà Triệu + Nguyễn Công Trứ +Nguyễn Lộ Trạch

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

35

Ngã 4 Bà Triệu + Lê Quý Đôn + Dương Văn An

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 4

36

Ngã 3 Bà Triệu + Nhà Thi Đấu

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông

37

Ngã 4 Bà Triệu + T Hữu

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 4

38

Ngã 5 Big C

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 5

39

Phan Đình Phùng + Hùng Vương

2

0

2

Quan sát an ninh giao thông

40

Ngã 3 Thánh Giá

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông

41

Phan Đình Phùng + Phan Bội Châu

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông

42

Trần Thúc Nhẫn + Phan Bội Châu

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông

43

Phan Chu Trinh - Điện Biên Phủ

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông

44

Ngã 3 Tố Hữu + Lê Quang Đạo

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông

45

Ngã 3 Hà Huy Tập + Trường Chinh

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông

46

Ngã 4 Nguyễn Huệ + Nguyễn Trường Tộ

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 4

47

Phạm Văn Đồng - Lưu Hữu Phước

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 4

48

Phạm Văn Đồng - Lâm Hong

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 4

49

Phạm Văn Đồng - Tùng Thiện Vương

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 4

50

Cầu Kiểm Huệ

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông dọc đường Hoàng Quốc Việt

51

Cầu An Cựu

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

52

Cầu Ga

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

53

Cầu Phú Cam

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

54

Cầu Bến Ngự

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

55

Cầu Vỹ Dạ

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

C

Khu vực bờ Nam sông Hương - khu lân cận:

 

 

 

 

1

Võ Nguyên Giáp + Hoàng Quốc Việt

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

2

Hoàng Quốc Việt + Tự Đức (Cầu vượt Thủy Dương)

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

3

Tố Hữu + Tự Đức (Cầu vượt Thủy Dương)

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

4

Võ Nguyên Giáp - Tố Hu

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

5

Võ Văn Kiệt + Hồ Đắc Di

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

6

Võ Văn Kiệt + Nguyễn Khoa Chiêm

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

7

Võ Văn Kiệt + Tam Thai

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

8

Tam Thai - Ngự Bình

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

9

Võ Văn Kiệt + Minh Mạng

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

10

Ngã 3 Ngự Bình + Hùng Vương + ADV

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

11

Hồ Đắc Di + An Dương Vương

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

12

Điện Biên Phủ + Ngự Bình (trước đàn Nam Giao)

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

13

Lê Ngô Cát + Minh Mạng

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 3

14

Võ Nguyên Giáp + Tố Hữu

0

2

2

Quan sát an ninh giao thông

15

Bến xe phía Nam

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

D

Khu vực bờ Bắc sông Hương:

 

 

 

 

1

Đoàn Thị Điểm - 23 tháng 8

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

2

Đoàn Thị Điểm - Đặng Thái Thân

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông tại ngã 3

3

Đặng Thái Thân - Lê Huân

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông tại ngã 3

4

Lê Huân - 23 Tháng 8

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông tại ngã 3

5

Trần Hưng Đạo + Cầu Gia Hội

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông tại ngã 4

6

Bạch Đằng + Chi Lăng + Trịnh Công Sơn

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

7

Đào Duy Anh + Tăng Bạt Hổ + Cầu Bãi Dâu

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

8

Đinh Tiên Hoàng + Tăng Bạt Hổ

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

9

Lê Duẩn + Tăng Bạt Hổ

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

10

Lý Thái Tổ + Lý Nam Đế (Cầu An Hòa)

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

11

Lý Thái Tổ + Nguyễn Văn Linh

0

2

2

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 4

12

Yết Kiêu + Lê Duẩn

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh ti ngã 3

13

Thái Phiên + Lê Duẩn

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 3

14

Vạn Xuân + Kim Long

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

15

Nguyễn Hoàng + Kim Long

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

16

Nguyễn Phúc Nguyên + Sư Vạn Hạnh

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

17

Đặng Tất + Lý Thái Tổ

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

18

Ngã 4 Tản Đà + Nguyễn Văn Linh

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

19

Lê Trung Định + Đinh Tiên Hoàng (Cầu Kho)

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

20

Mai Thúc Loan - Xuân 68

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

21

Đào Duy Từ - Mai Thúc Loan - Phan Đăng Lưu

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

22

Yết Kiêu - Nguyễn Trãi

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

23

Mai Thúc Loan - Đinh Tiên Hoàng

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

24

Nút Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Gia Thiều

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

25

Nút Lê Dun - Nguyễn Trãi

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

26

Nút Lê Dun - Kim Long

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

27

Nút Lê Dun - Yết Kiêu

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

28

Nút Lê Dun - Thái Phiên

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

29

Nút Đinh Tiên Hoàng - Nhật Lệ

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

30

Nút Phùng Hưng - Nhật Lệ

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

31

Nút Nguyễn Trãi - Thạch Hãn

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông

32

Nút Nguyễn Trãi - Thái Phiên

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

33

Khu vực Cầu cửa Ngăn

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

34

Cống Vĩnh Lợi

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

35

Cống Hắc Báo

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

36

Cầu Cửa Hậu

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

37

Cống Cầu Kho

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

38

Cầu Bạch Yến

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

39

Cầu Gia Hội

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

E

TX. Hương Thủy:

 

 

 

 

1

Ngã 3 Vườn hoa (đường Thuận Hóa-QL1)

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

2

Ngã 3 cổng nhà máy Dệt may Huế

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

3

Ngã 3 Dạ Lê (tỉnh lộ 7-QL1),

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

4

Ngã 3 Thần Phù (tỉnh lộ 3-QL1)

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

5

Ngã 3 QL1-tỉnh lộ 7 (ngã 3 Dạ Lê).

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

6

Vòng xoay cầu Thủy Dương (dưới cầu)

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

7

Vòng xoay cầu Thủy Dương (trên cầu)

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

8

Đu đường tránh Huế giao nhau với Quốc lộ 1

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

9

Sân bay Phú Bài

0

2

2

Quan sát an ninh tại một số điểm bên ngoài sân bay

F

TX. Hương Trà

 

 

 

 

1

Tại nút đèn tín hiệu (điểm giao nhau ngã 4 đường Cách mạng tháng Tám - Hoàng Trung - Nguyễn Hiền, phường Tứ Hạ thị xã Hương Trà)

0

2

2

Quan sát an ninh giao thông

2

Đầu Đường tránh Huế - Quốc lộ 1A.

0

3

3

Quan sát an ninh giao thông

3

Giao lộ ngã tư Hoàng Trung - Nguyễn Hiền-QL1.

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

G:

Huyện Phú Vang:

 

 

 

 

1

Phạm Văn Đồng - Quốc lộ 49

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

2

Ngã 3: Thủy Dương - Thuận An -Tỉnh lộ 10

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

3

Tỉnh lộ 10 +Tự Đức (Cầu vượt Thủy Dương)

0

1

1

Quan sát an ninh giao thông

4

Tỉnh lộ 10 + Phạm Văn Đồng

0

1

1

Camera xử phạt giao thông và giám sát an ninh tại ngã 4

2. Khu vực du lịch, lăng, đền, chùa

STT

Vị trí, khu vực

Chức năng

Số lượng vị trí

Mục đích

An ninh

Giao thông

A

Công trình:

 

 

 

 

1

Bến tòa Khâm - Nguyễn Đình Chiểu

7

0

7

Camera an ninh, du lịch - cột đèn bê tông số 01 gần bến tòa Khâm

2

Cầu Ngói Thanh Toàn

2

0

2

Camera an ninh, du lịch khu vực Cầu ngói Thanh Toàn

3

Đàn Nam Giao

3

0

3

Camera an ninh, du lịch lắp trong khuôn viên đàn Nam Giao

4

Khu Di Tích Chín Hầm

2

0

2

Camera an ninh, du lịch lắp phía Đài tưởng niệm

5

Đn Huyền Trân Công Chúa

4

0

4

Camera an ninh, du lịch lắp trong khuôn viên Đn Huyền Trân Công Chúa

B

Lăng:

 

 

 

 

1

Lăng Minh Mạng

4

0

4

Quan sát an ninh công cộng, du lịch

2

Lăng Tự Đức

5

0

5

Camera an ninh, du lịch lắp trong khuôn viên Lăng Tự Đức

3

Lăng Khải Định

3

0

3

Camera an ninh, du lịch lắp trong khuôn viên Lăng Khải Định

4

Lăng Minh Mạng

5

0

5

Camera an ninh, du lịch lắp trong khuôn viên Lăng Minh Mạng

5

Lăng Thiệu Trị

2

0

2

Camera an ninh, du lịch lắp trong khuôn viên Lăng Thiệu Trị

6

Lăng Đồng Khánh

4

0

4

Camera an ninh, du lịch lắp trong khuôn viên Lăng Đồng Khánh

C

Chùa, các công trình khác:

 

 

 

 

1

Chùa Linh M

3

0

3

Camera an ninh, du lịch lắp trong khuôn viên chùa Linh Mụ

2

Chùa Từ Đàm

2

0

2

Camera an ninh, du lịch khuôn viên chùa Từ Đàm.

3

Điện Hòn Chén

3

0

3

Camera an ninh, du lịch lắp trong khuôn viên điện Hòn Chén

4

Cung An Định

4

0

4

Quan sát an ninh công cộng, du lịch

D

Khu vực Đại Nội:

 

 

 

 

1

Cổng Hiển Nhơn

2

0

2

Camera an ninh quan sát bên trong và bên ngoài cổng

2

Phía Trước Điện Thái Hòa

2

0

2

Camera an ninh, du lịch quan sát phía trước điện Thái Hòa

3

Cổng Hòa Bình

2

0

2

Camera an ninh quan sát bên trong và bên ngoài cổng

4

Nhà Hát Duyệt Thị Đường

2

0

2

Camera an ninh, du lịch quan sát phía trước

5

Cung Diên Thọ

2

0

2

Camera an ninh, du lịch quan sát phía trước

6

Cung Trường Sanh

1

0

1

Camera an ninh, du lịch quan sát phía trước

7

Thế Tổ Miếu

4

0

4

Camera an ninh, du lịch quan sát phía trước sân và cửu đỉnh

8

Cửa Ngọ Môn

4

0

4

Camera an ninh, du lịch quan sát phía trước sân và phía trước cổng Ngọ Môn

9

Kỳ Đài

8

0

8

Camera an ninh, du lịch quan sát phía trước sân Kỳ Đài

10

Bến Phu Vân Lâu

2

0

2

Camera an ninh, du lịch quan sát phía trước

11

Lầu Ngũ Phụng

3

0

3

Quan sát an ninh công cộng, du lịch

12

Hưng Tổ miếu

1

0

1

Quan sát an ninh công cộng, du lịch

13

Triệu T miếu

2

0

2

Quan sát an ninh công cộng, du lịch

14

Trường Lang trái

4

0

4

Quan sát an ninh công cộng, du lịch

15

Trường Lang phải

6

0

6

Quan sát an ninh công cộng, du lịch

16

Điện Huệ Nam

4

0

4

Quan sát an ninh công cộng, du lịch

3. Cơ quan hành chính, trung tâm thể thao, văn hóa, trường học

STT

Vị trí, khu vực

Chức năng

Số lượng vị trí

Mc đích

An ninh

Giao thông

1

Cổng trụ sở Tỉnh ủy

2

0

2

Quan sát an ninh cổng vào trước và sau

2

Ủy ban nhân dân Tỉnh

1

0

1

Giám sát an ninh phía cổng UBND Tỉnh

3

Trụ sở 19 Sở, Ban, Ngành

19

0

19

Quan sát an ninh cổng vào

4

Cục Thuế tỉnh

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông dọc đường Tố Hữu

5

UBND Thành phố Huế

2

0

2

Quan sát an ninh cổng vào trước và sau

6

Trung tâm Văn hóa Tỉnh

1

0

1

Quan sát an ninh lắp tại mái trung tâm văn hóa

7

Nhà thi đấu Laccueil (Nguyễn Huệ)

1

0

1

Quan sát an ninh công cộng phía ngoài khu nhà thi đấu.

8

Bảo tàng H Chí Minh

1

0

1

Quan sát an ninh phía ngoài

9

Bưu điện Tỉnh

1

0

1

Quan sát an ninh, giao thông khu vực ngã 3 Hoàng Hoa Thám & Lương Thế Vinh

10

Trung tâm Thể thao TT Huế

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực phía trước sân

11

Kho Bạc Nhà nước tỉnh

1

0

1

Quan sát an ninh cổng vào

12

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Thừa Thiên Huế

1

0

1

Quan sát an ninh cổng vào

13

Khu vực Bệnh viện Trung ương Huế (Đường Hai Bà Trưng)

2

0

2

Quan sát an ninh cổng vào lối ôtô và lối xe máy

14

Khu vực Bệnh viện Trung ương Huế (Đường Ngô Quyền)

1

0

1

Quan sát an ninh cổng vào

15

Trường Hai Bà Trung

1

0

1

Quan sát an ninh hướng công viên

16

Trường Quốc Học

1

0

1

Lắp tại cột đèn bên trái cng vào trường Quốc Học

17

Cổng Trường Chính trị Nguyễn Chí Thanh

2

0

2

Quan sát an ninh cổng vào trước và sau

18

Trường Nguyễn Tri Phương

1

0

1

Quan sát an ninh giao thông dọc đường Tố Hữu + ngã 3

4. Công viên, bến xe, chợ

STT

Vị trí, khu vực

Chức năng

Số lượng vị trí

Mục đích

An ninh

Giao thông

A

Công viên:

 

 

 

 

1

Công viên Trịnh Công Sơn

1

0

1

Quan sát an ninh quan sát trong công viên

2

Công viên Kim Đồng

3

0

3

Quan sát an ninh khu vực công viên

3

Công viên Thương Bạc

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực công viên

4

Công viên Phan Đăng Lưu

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực công viên

5

Công viên Lý Tự Trọng

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực

6

Công viên Dã Viên

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực

7

Công viên Lê Duẩn

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực

8

Công viên Dã Viên

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực

9

Công viên trung tâm thị xã Hương Trà (đường Cách mạng tháng Tám)

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực

10

Công viên Tượng Đài Quang Trung

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực Tượng đài

B

Bến xe, bến thuyền, ga:

 

 

 

 

1

Ga Huế

2

0

2

Quan sát an ninh khu vực, lắp trong phòng bán vé

2

BX Nguyễn Hoàng (Trước Cửa Ngăn)

1

0

1

Quan sát an ninh công cộng

3

Bến xe Nguyễn Hoàng (Khuôn viên)

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực

4

Bãi xe chùa Thiên Mụ

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực

5

Khu vực Bến thuyền Tòa Khâm

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực

6

Gần cổng BX chợ Đông Ba

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực Chợ Đông Ba

7

Bến xe Phía Nam

2

0

2

Quan sát an ninh khu vực phía trong và cổng ra vào

8

Bến xe Phía Bắc

2

0

2

Quan sát an ninh khu vực phía trong và cổng ra vào

C

Chợ:

 

 

 

 

1

Cổng Chợ Tây Lộc

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực

2

Khu vực chợ Đông Ba

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực

3

Khu vực chợ An Cựu

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực

4

Khu vực chợ Bến Ngự

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực

5

Chợ An Cựu

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực

6

Chợ Bến Ngự

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực

7

Chợ Vỹ Dạ

1

0

1

Quan sát an ninh khu vực

D

Siêu thị:

 

 

 

 

1

Big C Huế

2

0

2

Quan sát an ninh cổng vào Big C phía đường Bà Triệu

2

CoopMart Huế

2

0

2

Quan sát an ninh phía trước Coop mart Huế đường Trn Hưng Đạo

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1016/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1016/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/05/2018
Ngày hiệu lực14/05/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1016/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1016/QĐ-UBND 2018 vận hành camera phục vụ phát triển dịch vụ đô thị thông minh Huế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1016/QĐ-UBND 2018 vận hành camera phục vụ phát triển dịch vụ đô thị thông minh Huế
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1016/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
                Người kýPhan Ngọc Thọ
                Ngày ban hành14/05/2018
                Ngày hiệu lực14/05/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Xây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 1016/QĐ-UBND 2018 vận hành camera phục vụ phát triển dịch vụ đô thị thông minh Huế

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 1016/QĐ-UBND 2018 vận hành camera phục vụ phát triển dịch vụ đô thị thông minh Huế

                        • 14/05/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 14/05/2018

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực