Quyết định 1018/QĐ-BCT

Quyết định 1018/QĐ-BCT năm 2011 về Chương trình hành động của ngành Công Thương thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảm đảm an sinh xã hội do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1018/QĐ-BCT kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô,


BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1018/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảm đảm an sinh xã hội;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của ngành Công Thương thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảm đảm an sinh xã hội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, doanh nghiệp thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng CP (để b/c);
- VPCP;
- Các Thứ trưởng;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Công Thương;
- Lưu VT, KH.

BỘ TRƯỞNG




Vũ Huy Hoàng

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1018/QĐ-BCT ngày 04 tháng 3 năm 2011)

I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu: Triển khai thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội.

2. Yêu cầu: Các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp thuộc ngành Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty và doanh nghiệp nhà nước chủ động và tích cực góp phần vào sự nghiệp chung của toàn ngành, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội.

II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

1. Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng

a) Cục Quản lý thị trường phối hợp chặt chẽ với các đơn vị của Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về thu đổi ngoại tê, kinh doanh vàng. Xử lý nghiêm theo pháp luật đối với hành vi cố tình vi phạm.

b) Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ tập trung ưu tiên vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ.

2. Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước

a) Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các Vụ quản lý ngành, Cục Hóa chất và các đơn vị liên quan:

- Lập Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2011 về Danh mục các dự án cắt giảm đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, Danh mục các dự án cắt giảm đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước trong phạm vi quản lý, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trong phiên họp thường kỳ tháng 5 năm 2011.

- Chủ trì và phối hợp với các đơn vị trong Bộ tham gia các đoàn kiểm tra (do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì), rà soát toàn bộ các công trình, dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ đã được bố trí vốn năm 2011 nhằm xác định cụ thể các công tình, dự án cần ngừng, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện trong năm 2011; thu hồi hoặc điều chuyển các khoản đã bố trí nhưng chưa cấp bách, không đúng mục tiêu. Kiểm tra, rà soát lại đầu tư của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ các biện pháp xử lý, loại bỏ các dự án đầu tư kém hiệu quả, đầu tư dàn trải, kể cả các dự án đầu tư ra nước ngoài.

b) Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan chủ động sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại trong dự toán năm 2011 (không bao gồm chi tiền lương và các khoản có tính chất lương, chi chế độ chính sách cho con người và tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo kế hoạch đầu năm). Xác định cụ thể số tiết kiệm, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 3 năm 2011.

c) Văn phòng Bộ và các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ tạm dừng việc mua xe ô-tô, điều hòa nhiệt độ; giảm chi phí đi công tác (cả trong và ngoài nước), điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu,…; không bố trí kinh phí cho các việc chưa thật sự cấp bách. Trước ngày 15 tháng 3 năm 2011 trình Bộ để xem xét ban hành Quy định về các nội dung trên.

d) Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ:

- Tạm dừng khởi công các công trình, dự án mới sử dụng vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ, trừ các dự án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách và các dự án trọng điểm quốc gia và các dự án được đầu tư từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Rà soát, cắt giảm, sắp xếp lại để điều chuyển vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ năm 2011 trong phạm vi quản lý để tập trung vốn đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án quan trọng, cấp bách, hoàn thành trong năm 2011.

- Cắt giảm, sắp xếp lại các dự án đầu tư, tập trung vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính, báo cáo Bộ để trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2011 danh mục các dự án cắt giảm đầu tư, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trong phiên họp thường kỳ tháng 5 năm 2011.

3. Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu, sử dụng tiết kiệm năng lượng

a) Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các Vụ quản lý ngành, Cục Hóa chất và các đơn vị liên quan:

- Tiếp tục chỉ đạo, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh để đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2011 phê duyệt quy trình, nguyên tắc kiểm soát nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn do Chính phủ bảo lãnh, vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước.

- Làm đầu mối phối hợp với Vụ Tài chính và các đơn vị liên quan của Bộ trong việc phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát bảo đảm thực hiện nghiêm Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng hàng hóa, vật tư, thiết bị sản xuất trong nước, nhất là các dự án sử dụng máy móc, thiết bị, vật liệu nhập khẩu.

b) Vụ Thị trường trong nước chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Trong tháng 4 năm 2011, xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện quy định về điều tiết cân đối cung – cầu đối với từng mặt hàng thiết yếu, bảo đảm kết hợp hợp lý, gắn sản xuất trong nước với điều hành xuất nhập khẩu.

- Thường xuyên theo dõi sát diễn biến thị trường trong nước và quốc tế để kịp thời có biện pháp điều tiết, bình ổn thị trường, nhất là các mặt hàng thiết yếu.

- Chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nhất là thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, căn cứ tình hình sản xuất, tiêu dùng tại địa phương, chỉ đạo sản xuất, dự trữ, lưu thông, phân phối hàng hóa thông suốt, trước hết là các hàng hóa thiết yếu như lương thực, thực phẩm, xăng dầu,… đảm bảo bình ổn giá trên địa bàn.

c) Vụ Xuất nhập khẩu chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Trong tháng 3 năm 2011, trình Bộ ban hành văn bản chỉ đạo điều hành xuất khẩu gạo bảo đảm hiệu quả, ổn định giá lương thực trong nước; phối hợp với Bộ Tài chính trong việc điều hành dự trữ quốc gia để bảo đảm an ninh lương thực.

- Trong tháng 3 năm 2011 xây dựng và trình Bộ kế hoạch điều hành xuất, nhập khẩu, phấn đấu bảo đảm nhập siêu không quá 16% tổng kim ngạch xuất khẩu; chủ động áp dụng các biện pháp phù hợp kiểm soát nhập khẩu hàng tiêu dùng, hạn chế nhập siêu.

- Chủ động đề xuất với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bảo đảm ngoại tệ để nhập khẩu hàng hóa thiết yếu mà sản xuất trong nước chưa đáp ứng; hạn chế cho vay nhập khẩu hàng hóa thuộc diện không khuyến khích nhập khẩu theo danh mục do Bộ Công Thương ban hành.

d) Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Chủ động đề xuất với Bộ Tài chính áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý về thuế, phí để điều tiết lợi nhuận do kinh doanh xuất khẩu một số mặt hàng như thép, xi măng… thu được từ việc được sử dụng một số yếu tố đầu vào giá hiện còn thấp hơn giá thị trường. Chủ động đề xuất với Bộ Tài chính xem xét, miễn, giảm thuế, gia hạn thời gian nộp thuế nguyên liệu đầu vào nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu đối với những ngành hàng trong nước còn thiếu nguyên liệu như dệt may, da giầy, thủy sản, hạt điều, gỗ, dược phẩm,…; tiếp tục thực hiện tạm hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa thực xuất khẩu trong năm 2011.

- Tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo triển khai quyết liệt, tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí;

đ) Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng trình Bộ trưởng ban hành Quyết định về thực hiện chương trình tiết kiệm điện,phấn đấu tiết kiệm sử dụng điện 10% theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ; đồng thời, áp dụng các biện pháp cần thiết và phù hợp để khuyến khích, khuyến cáo các doanh nghiệp, nhân dân sử dụng tiết kiệm năng lượng (điện, xăng dầu), sử dụng các công nghệ cao, công nghệ xanh, sạch, công nghệ tiết kiệm nguyên, nhiên liệu và năng lượng.

e) Cục Điều tiết điện lực chủ trì, phối hợp với Vụ Năng lượng chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các công ty thành viên có kế hoạch huy động tối đa công suất các nhà máy điện để đáp ứng nhu cầu phụ tải điện trong mùa khô, ưu tiên bảo đảm điện cho sản xuất; phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc sử dụng điện tiết kiệm, phân bổ hợp lý để bảo đảm đáp ứng cho các nhu cầu thiết yếu của sản xuất và đời sống.

g) Cục Quản lý thị trường tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi đầu cơ, tăng giá quá mức hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá theo quy định.

h) Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hóa, tái cơ cấu, kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất, đổi mới quản trị doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo đảm giá sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ở mức hợp lý; tập trung vốn cho ngành nghề sản xuất kinh doanh chính.

4. Điều chỉnh giá điện, xăng dầu gắn với hỗ trợ hộ nghèo

a) Vụ Thị trường trong nước phối hợp với Cục Quản lý giá Bộ Tài chính chủ động điều hành linh hoạt giá xăng dầu theo đúng quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, bảo đảm giá xăng dầu trong nước bám sát giá xăng dầu thế giới.

b) Cục Điều tiết điện lực phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 3 năm 2011 cơ chế điều hành giá điện theo cơ chế thị trường.

5. Tăng cường bảo đảm an sinh xã hội

Tập đoàn Điện lực Việt Nam phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội triển khai thực hiện quy định về hỗ trợ hộ nghèo khi giá điện được điều chỉnh.

6. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền

a) Các đơn vị truyền thông thuộc Bộ bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, nội dung của Nghị quyết số 11/NQ-CP và Chương trình hành động này tổ chức triển khai thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời, nhất là các nội dung thuộc lĩnh vực tài chính, tiền tệ, giá cả, các chính sách an sinh xã hội, chính sách hỗ trợ hộ nghèo trực tiếp chịu tác động của việc thực hiện điều chỉnh giá điện để nhân dân hiểu, đồng thuận.

b) Văn phòng Bộ chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, công khai, minh bạch cho báo chí, nhất là những vấn đề mà dư luận quan tâm.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Công Thương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ chủ động triển khai tổ chức thực hiện những nhiệm vụ và nội dung công tác thuộc lĩnh vực được giao, bảm đảm đúng tiến độ và chất lượng.

2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các tập đoàn tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ nhiệm vụ và yêu cầu công tác đề ra trong Chương trình hành động này, kết hợp với nhiệm vụ của đơn vị mình, xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp; tăng cường phối hợp với các cơ quan liên quan trong những nhiệm vụ có liên quan và định kỳ 15 ngày gửi báo cáo tình hình thực hiện và những khó khăn vướng mắc về các đơn vị chủ trì để tổng hợp.

3. Giao Vụ Kế hoạch làm đầu mối kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Chương trình hành động này; tổng hợp báo cáo Bộ trưởng để Bộ trưởng báo cáo tại giao ban 15 ngày hàng tháng của Thường trực Chính phủ.

4. Các cơ quan, đơn vị, các Sở Công Thương và doanh nghiệp nêu tại điểm 1 và 2 trên đây định kỳ hàng tháng, hàng quý, kiểm điểm tình hình thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP và Nghị quyết số 11/NQ-CP báo cáo Bộ (Vụ Kế hoạch) trước ngày 08 và ngày 23 hàng tháng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ tại các phiên họp thường kỳ hàng tháng./.

PHỤ LỤC

NHỮNG NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN ĐƯỢC GIAO TRONG NGHỊ QUYẾT 11/NQ-CP
(Kèm theo Quyết định số 1018/QĐ-BCT ngày 04 tháng 3 năm 2011)

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

HÌNH THỨC

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

THỜI HẠN

1

Xây dựng danh mục các dự án cắt giảm đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, danh mục các dự án cắt giảm đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước trong phạm vi quản lý

Báo cáo Thủ tướng Chính phủ

Vụ Kế hoạch

Tháng 4 năm 2011

2

Xây dựng quy trình, nguyên tắc kiểm soát nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn do Chính phủ bảo lãnh, vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước.

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Vụ Kế hoạch

Tháng 4 năm 2011

3

Xây dựng cơ chế điều hành giá điện theo cơ chế thị trường

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Cục Điều tiết điện lực

Tháng 3 năm 2011

4

Đề án sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại trong dự toán năm 2011

Gửi Bộ Tài chính

Vụ Tài chính

Tháng 3 năm 2011

5

Quy định về tạm dừng mua sắm một số thiết bị, tiết giảm chi phí văn phòng, đi công tác…

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương

Văn phòng Bộ

Tháng 3 năm 2011

6

Xây dựng Kế hoạch điều hành xuất nhập khẩu, phấn đấu bảo đảm NS dưới 16% (nếu có vấn đề vượt thẩm quyền sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ)

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương

Vụ Xuất nhập khẩu

Tháng 3 năm 2011

7

Ban hành và thực hiện quy định về điều tiết cân đối cung cầu đối với từng mặt hàng thiết yếu (nếu có vấn đề vượt thẩm quyền sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ)

Thông tư của Bộ Công Thương

Vụ Thị trường trong nước

Tháng 4 năm 2011

8

Văn bản chỉ đạo điều hành xuất khẩu gạo bảo đảm hiệu quả, ổn định giá lương thực trong nước

Văn bản chỉ đạo của Bộ Công Thương

Vụ Xuất nhập khẩu

Tháng 3 năm 2011

9

Xây dựng chương trình tiết kiệm, phấn đấu tiết kiệm sử dụng điện 10% theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương

Vụ Khoa học và Công nghệ

Tháng 3 năm 2011

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1018/QĐ-BCT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1018/QĐ-BCT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/03/2011
Ngày hiệu lực04/03/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1018/QĐ-BCT

Lược đồ Quyết định 1018/QĐ-BCT kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô,


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1018/QĐ-BCT kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô,
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1018/QĐ-BCT
                Cơ quan ban hànhBộ Công thương
                Người kýVũ Huy Hoàng
                Ngày ban hành04/03/2011
                Ngày hiệu lực04/03/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1018/QĐ-BCT kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô,

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1018/QĐ-BCT kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô,

                      • 04/03/2011

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 04/03/2011

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực