Quyết định 1024/QĐ-UBND

Quyết định 1024/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường không vào mục đích giao thông trong khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2023

Nội dung toàn văn Quyết định 1024/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch sử dụng tạm thời một phần hè phố lòng đường tỉnh Cà Mau


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1024/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 17 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN HÈ PHỐ, LÒNG ĐƯỜNG KHÔNG VÀO MỤC ĐÍCH GIAO THÔNG TRONG KHU VỰC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2023

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 71/2012/NĐ-CP ngày 19/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Công văn số 6565/UBND-XD ngày 18/12/2013 của UBND tỉnh về việc chủ trương lập một số Quy hoạch liên quan đến lĩnh vực giao thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau;

Căn cứ Quyết định số 546/QĐ-UBND ngày 07/4/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và dự toán Quy hoạch sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Công văn số 2132/UBND-XD ngày 05/5/2015 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh tên quy hoạch ngành giao thông vận tải;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 89/TTr-SGTVT ngày 29/5/2015 và Báo cáo thẩm định số 122/BC-SKHĐT ngày 01/7/2015 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường không vào mục đích giao thông trong khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2023 (sau đây gọi là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Quan điểm quy hoạch

- Việc phát triển của các phương tiện tham gia giao thông với mật độ ngày càng đông sẽ không tránh khỏi các vấn đề thiếu các bãi đậu đỗ xe, các điểm trông giữ xe tại các khu vực đô thị, Quy hoạch để góp phần khắc phục tình trạng trên và làm giảm thiểu tình trạng mất trật tự an toàn giao thông và mỹ quan đô thị.

- Quy hoạch mang tính tạm thời nhưng có khả năng áp dụng trong thời gian dài, do hiện trạng hạ tầng giao thông, đô thị của tỉnh thì việc giải quyết cung cấp các bến bãi đậu đỗ, điểm trông giữ phương tiện trong khu vực đô thị là khó thực hiện trong thời gian ngắn.

- Quy hoạch không nhằm mục đích kinh doanh mà chỉ sắp xếp ổn định trật tự giao thông đô thị và tạo điều kiện thuận lợi đậu đỗ xe cho các hộ kinh doanh, các trung tâm công cộng; không đặt nặng vấn đề tổng thu và tổng chi.

- Sử dụng một phần vỉa hè, lòng đường hợp lý phục vụ các mục đích kinh doanh, đậu đỗ xe, trông giữ xe; quy hoạch sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường phải thống nhất, cân đối, đồng bộ, vận tải thuận lợi và đảm bảo thực hiện đúng theo quy định pháp luật hiện hành.

- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, các hình thức đầu tư, thực hiện xã hội hóa việc trông giữ, đậu đỗ xe dưới lòng đường và vỉa hè.

2. Mục tiêu quy hoạch

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố của tỉnh Cà Mau để rút ra những mặt tích cực và những mặt còn tồn tại, hạn chế.

- Quy hoạch cụ thể các tuyến được sử dụng tạm thời một phần lòng đường được phép đỗ xe; thời gian được phép đậu đỗ và các điểm đỗ xe có thu phí trên các tuyến đường.

- Quy hoạch cụ thể các tuyến đường được sử dụng một phần vỉa hè để kinh doanh buôn bán và để xe máy có đăng ký với cơ quan chức năng và đóng lệ phí sử dụng hàng tháng.

- Tổ chức sắp xếp và quản lý các điểm đỗ xe trên lòng lề đường tại các khu vực đô thị, khu trung tâm các khu kinh tế để thống nhất quản lý, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, mỹ quan đô thị.

- Định hướng tổ chức công tác thu phí, quy định khung thu phí, chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu phí và nguyên tắc xác định tỷ lệ thụ hưởng của các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, thu phí nhằm tái đầu tư xây dựng, quản lý và một phần nộp vào ngân sách nhà nước.

- Đề xuất các biện pháp quản lý, sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường đạt hiệu quả cao hơn.

- Xây dựng đội ngũ quản lý thu phí, chế tài thưởng phạt, mức thu phí...

3. Nội dung quy hoạch

3.1. Quy hoạch các tuyến đường được phép kinh doanh trên vỉa hè

a) Thành phố Cà Mau

- Trên địa bàn phường 4

Đường Lý Thái Tôn đoạn từ đường Phan Ngọc Hiển đến đường Phạm Hồng Thám; đường Lý Bôn (điểm cách mép cầu Phan Ngọc Hiển 15m) đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Phạm Hồng Thám; đường Phạm Hồng Thám đoạn từ đường Lý Thái Tôn đến đường Lâm Thành Mậu; đường Bùi Thị Xuân đoạn từ đường Lý Bôn đến đường Lý Thái Tôn; đường Phan Ngọc Hiển đoạn từ cầu Phan Ngọc Hiển đến đường Nguyễn Trãi (giáp ranh phường 9); đường Phan Đình Phùng đoạn từ đường Phan Ngọc Hiển đến đường Bùi Thị Xuân.

- Trên địa bàn phường 5

Đường Trần Hưng Đạo đoạn từ đường Phan Ngọc Hiển đến đường 3 Tháng 2; đường Hùng Vương đoạn từ đường Phan Ngọc Hiển đến đường Bông Văn Dĩa; đường Bùi Thị Trường đoạn từ đường Quang Trung đến đường Nguyễn Ngọc Sanh; đường 3 Tháng 2 đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Trần Văn Thời; đường Tôn Đức Thắng đoạn từ đường 3 Tháng 2 đến đường Trần Quang Khải; đường Nguyễn Du đoạn từ đường Quang Trung đến đường 3 Tháng 2; đường Trần Văn Bỉnh đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Trần Hưng Đạo; đường Châu Văn Đặng đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Ngọc Sanh.

- Trên địa bàn phường 6

Đường Lê Đại Hành đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Phan Ngọc Hiển; đường Phan Ngọc Hiển đoạn từ đường Nguyễn Ngọc Sanh đến đường Lý Thường Kiệt.

- Trên địa bàn phường 7

Đường Phan Bội Châu đoạn từ cầu Gành Hào đến cầu Cà Mau; đường Quang Trung đoạn từ cầu Cà Mau đến cầu Phan Ngọc Hiển; đường Hùng Vương đoạn từ Ngân hàng Công Thương đến đường Phan Bội Châu (tiệm vàng Thu Năm); đường An Dương Vương đoạn từ đường Hùng Vương (tiệm vàng Thu Năm) đến bến xe lam; đường Huỳnh Thúc Kháng đoạn từ cầu Huỳnh Thúc Kháng đến đường Hải Thượng Lãn Ông; đường Lý Thường Kiệt đoạn từ cầu Cà Mau đến đường Hùng Vương.

- Trên địa bàn phường 8

Đường Nguyễn Tất Thành đoạn từ đường Cao Thắng tới cống Hội Đồng Nguyên; đường Nguyễn Công Trứ đoạn từ sông Rạch Rập đến cảng cá Cà Mau; đường Nguyễn Đình Chiểu đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến đường Lê Hồng Phong; đường Lê Hồng Phong đoạn từ đường Cao Thắng đến đường Nguyễn Đình Chiểu.

- Trên địa bàn phường 9

Đường Nguyễn Trãi đoạn giáp đường Lý Văn Lâm đến hết đường 2 chiều (Khách sạn Best); đường Phan Ngọc Hiển đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Đinh Tiên Hoàng; đường Ngô Quyền đoạn từ Nguyễn Trãi đến đường Lê Duẩn; đường Đinh Tiên Hoàng (bên hộ dân) đoạn từ đường Ngô Quyền đến đường Phan Ngọc Hiển; đường Vành đai số 1 đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến kênh Đường Củi.

b) Huyện Thới Bình

Đường 3 Tháng 2; đường 30 Tháng 4. Trong thời gian tới, các tuyến đường được xây dựng mới, nâng cấp đủ chỉ tiêu cho phép sử dụng tạm thời hè phố theo quy định tại Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ (vỉa hè ≥ 3m), thì sẽ được xem xét, bổ sung vào Quy hoạch.

c) Huyện Trần Văn Thời

Hiện nay, trên địa bàn huyện chưa có tuyến đường nào có chiều rộng vỉa hè đủ để bố trí quy hoạch sử dụng tạm thời làm nơi để xe kinh doanh buôn bán. Trong thời gian tới, các tuyến đường được xây dựng mới, nâng cấp đủ chỉ tiêu cho phép sử dụng tạm thời một phần hè phố theo quy định tại Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ (vỉa hè ≥ 3m), thì sẽ được xem xét, bổ sung vào Quy hoạch, cụ thể như sau: Đường số 3, Đường số 4, Đường số 6, Đường số 9, Đường số 10 và đường Cầu Xanh - Huyện đội.

d) Huyện Cái Nước

Hiện nay, trên địa bàn huyện chưa có tuyến đường nào có chiều rộng vỉa hè đủ để bố trí quy hoạch sử dụng tạm thời làm nơi kinh doanh buôn bán. Trong thời gian tới, các tuyến đường được xây dựng mới, nâng cấp đủ chỉ tiêu cho phép sử dụng tạm thời hè phố theo quy định tại Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ, thì sẽ được xem xét, bổ sung vào Quy hoạch, cụ thể như sau: Đường 30 Tháng 4, ĐT. 986 đoạn chuyển giao cho huyện quản lý từ đường Vành đai đến Quốc lộ 1 và đường Cách Mạng Tháng Tám.

đ) Huyện Đầm Dơi

Đường Phạm Minh Hoài, đường Trần Kim Yến, đường Huỳnh Kim Tấn, đường Nguyễn Mai, đường Trần Văn Phú, đường Huỳnh Ngọc Điệp, đường Phạm Học Oanh, đường Nguyễn Văn Tiễn, đường Quách Văn Phẩm, đường Thái Thanh Hòa, đường Trần Phán, đường Trần Văn Bảy, đường Dương Thị Cẩm Vân hướng Đông, đường Nguyễn Tạo, đường 19 Tháng 5, đường Tô Văn Mười, đường Ngô Bình An và đường Cây Dương từ cầu Cây Dương đến đường 30 Tháng 4.

e) Huyện Năm Căn

Đường Hùng Vương đoạn từ cầu Kinh Xáng đến đường Nguyễn Tất Thành. Trong thời gian tới, các tuyến đường được xây dựng mới, nâng cấp đủ chỉ tiêu cho phép sử dụng tạm thời một phần hè phố theo quy định tại Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ (vỉa hè ≥ 3m), thì sẽ được xem xét, bổ sung vào Quy hoạch.

g) Các huyện: Phú Tân, Ngọc Hiển, U Minh

Hiện nay, trên địa bàn các huyện chưa có tuyến đường nào có chiều rộng vỉa hè đủ để bố trí quy hoạch sử dụng tạm thời làm nơi kinh doanh buôn bán. Trong thời gian tới, các tuyến đường được xây dựng mới, nâng cấp đủ chỉ tiêu cho phép sử dụng tạm thời hè phố theo quy định tại Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ (vỉa hè ≥ 3m), thì sẽ được xem xét, bổ sung vào Quy hoạch.

(Phụ lục 01: Các tuyến phố được phép kinh doanh, mua bán trên hè phố).

3.2. Quy hoạch các tuyến đường được phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè trông giữ xe có thu phí

a) Thành phố Cà Mau

Đường Trần Hưng Đạo đoạn qua Trung tâm thương mại Cửu Long; đường Phan Ngọc Hiển đoạn từ đường Nguyễn Ngọc Sanh đến cầu Phan Ngọc Hiển; đường Lê Duẩn đoạn từ đường Ngô Quyền đến vòng xoay; đường Lê Đức Thọ đoạn từ Quốc lộ 63 đến đường số 1 (phường Tân Xuyên); đường số 9 khu B đoạn từ đường số 3 đến đường số 13 khu B (phường Tân Xuyên).

b) Huyện Cái Nước

Đường Cách Mạng Tháng Tám vỉa hè đoạn trước Bệnh viện; đường 2 Tháng 9 đoạn trước Nhà Thiếu nhi.

c) Huyện Năm Căn

Đường Lạc Long Quân tại khu vực Công ty cấp thoát nước thuộc khóm 2, quy hoạch một bên làm nơi trông giữ xe mô tô; đường 13 Tháng 12 khu vực Tượng đài thuộc khóm 1 quy hoạch hai bên làm nơi trông giữ xe máy; quy hoạch bãi đậu xe cho phụ huynh học sinh giáp với hai điểm Trường Mầm non Sao Mai và Mầm non thị trấn.

d) Các huyện: Thới Bình, Trần Văn Thời, Đầm Dơi, Phú Tân, Ngọc Hiển, U Minh

Hiện nay, trên địa bàn các huyện chưa có tuyến đường nào có chiều rộng vỉa hè đủ để bố trí quy hoạch sử dụng tạm thời làm nơi trông giữ xe máy. Trong thời gian tới, các tuyến đường được xây dựng mới, nâng cấp đủ chỉ tiêu cho phép sử dụng tạm thời hè phố theo quy định tại Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ (vỉa hè ≥ 3m), thì sẽ được xem xét, bổ sung vào Quy hoạch.

(Phụ lục 02: Các tuyên phố được phép trông giữ xe trên hè phố có thu phí).

3.3. Quy hoạch các tuyến đường cho phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường trông giữ xe ô tô có thu phí

a) Thành phố Cà Mau

Đường Hùng Vương đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Phan Ngọc Hiển (quy hoạch phía bên Công viên Hùng Vương, sát mép ngoài hai dải phân cách); đường Trần Hưng Đạo đoạn từ đường 3 Tháng 2 đến cầu Vàm Cái Nhúc (quy hoạch hai bên); đường Phan Ngọc Hiển đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Trãi (quy hoạch hai bên) và đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Đinh Tiên Hoàng (quy hoạch hai bên so le); đường 3 Tháng 2 đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lý Thường Kiệt (quy hoạch hai bên); đường Huỳnh Thúc Kháng đoạn từ kênh Xáng Bạc Liêu đến đường Hải Thượng Lãn Ông (quy hoạch hai bên so le); đường Tôn Đức Thắng đoạn từ đường Trần Quang Khải đến đường Trần Hưng Đạo (quy hoạch hai bên so le, đảm bảo các vị trí kẻ khác bên cách nhau ít nhất 20m); đường Đinh Tiên Hoàng đoạn từ hẻm Chùa Monivonga đến đường Phan Ngọc Hiển nối dài (mặt đường phía bên không có nhà dân); đường Lê Duẩn đoạn từ đường Ngô Quyền đến vòng xoay (quy hoạch hai bên, mỗi bên sát mép ngoài hai dải phân cách); đường An Dương Vương đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Hùng Vương (phần đường phía Công viên Hồng Bàng); đường Lê Đại Hành (phần lòng đường phía bên Nhà Văn hóa Thiếu nhi bố trí chỗ đỗ ô tô, xe taxi); đường Võ Văn Tần đoạn từ đường Ngô Quyền đến đường số 1 (đoạn mở mới mặt đường rộng 18m, quy hoạch hai bên so le, đảm bảo các vị trí kẻ khác bên cách nhau ít nhất 20m); đường Tạ Uyên đoạn từ đường Nguyễn Văn Bảy đến đường Vành Đai 1 (quy hoạch hai bên so le, đảm bảo các vị trí kẻ khác bên cách nhau ít nhất 20m); đường Lê Đức Thọ đoạn từ Quốc lộ 63 đến đường số 1 (phường Tân Xuyên; quy hoạch hai bên); đường số 9 khu B đoạn từ đường số 3 đến đường số 13 khu B (phường Tân Xuyên, quy hoạch hai bên); đường Vành đai số 1 mặt đường quy hoạch sau năm 2020 rộng 18m (quy hoạch hai bên so le, đảm bảo các vị trí kẻ khác bên cách nhau ít nhất 20m).

Đối với các tuyến không nằm trong quy hoạch trên thì cấp thẩm quyền nghiên cứu đề xuất cho phép đậu đỗ ngoài giờ cao điểm (Sáng 8h - 10h, Chiều 14h - 16h và từ 22h - 5h sáng hôm sau). Các phương tiện được dừng, đỗ xe lên, xuống hàng hóa phải thực hiện đúng quy định tại Điều 19 Luật Giao thông đường bộ, đồng thời chấp hành hệ thống biển báo hiệu và biển báo giới hạn tải trọng đường bộ.

b) Trên địa bàn các huyện

Hiện nay, trên địa bàn tất cả các huyện chưa có tuyến đường nào có đủ chiều rộng lòng đường để bố trí quy hoạch sử dụng tạm thời làm nơi trông giữ xe ô tô. Trong thời gian tới, các tuyến đường được xây dựng mới, nâng cấp đủ chỉ tiêu cho phép sử dụng tạm thời lòng đường theo quy định tại Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ (lòng đường ≥ 18m), thì sẽ được xem xét, bổ sung vào Quy hoạch và thực hiện đúng theo quy định hiện hành.

(Phụ lục 03: Các tuyến đường được phép trông giữ xe ô tô dưới lòng đường có thu phí).

3.4. Quy hoạch các tuyến phố cho phép để xe máy tự quản

- Đối với vỉa hè có chiều rộng trên 3m, quy hoạch phạm vi cho phép sử dụng tạm thời để xe máy tự quản có bề rộng tối thiểu là 1,5m, phần cho người đi bộ lưu thông ít nhất 1,5 m tính từ mép ngoài bó vỉa trở vào.

- Đối với những tuyến đường có hè phố nhỏ hơn 3m, không quy hoạch làm nơi đậu đỗ xe; khi người dân có nhu cầu để xe máy trên vỉa hè phải luôn đảm bảo phần hè phố còn lại sử dụng cho người đi bộ tối thiểu không được nhỏ hơn 1,5m.

3.5. Quy hoạch sử dụng tạm thời một phần hè phố và lòng đường cho các hoạt động khác ngoài mục đích giao thông

a) Các hoạt động khác sử dụng tạm thời một phần hè phố

- Tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

- Tổ chức đám tiệc và điểm trông, giữ xe phục vụ đám tiệc của hộ gia đình;

- Điểm trông, giữ xe phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội.

b) Các hoạt động khác sử dụng tạm thời một phần lòng đường

- Điểm trông giữ xe ô tô phục vụ các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội;

- Điểm trung chuyển rác thải sinh hoạt của doanh nghiệp vệ sinh môi trường đô thị, với thời gian sử dụng từ 22h đêm ngày hôm trước đến 6h sáng ngày hôm sau.

Các hoạt động trên mang tính chất không cố định về mặt không gian và thời gian; vì vậy, việc được phép sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường có các hoạt động khác cần được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

3.6. Nguyên tắc kẻ vạch và kích thước quy định các điểm đỗ xe, kinh doanh trên hè phố, lòng đường trên địa bàn tỉnh

a) Nguyên tắc kẻ vạch

Thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ (QCVN 41-2012-BGTVT) ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29/5/2012 của Bộ Giao thông vận tải.

b) Kích thước vị trí đỗ xe

- Đối với lòng đường

Sử dụng tạm thời lòng đường cho việc trông giữ xe: Chiều rộng vị trí đỗ xe tính từ mép lề trong cùng theo chiều xe chạy là 2,0m. Chiều rộng vạch kẻ đường là 0,1m, màu trắng. Sơn báo hiệu nơi đỗ xe (chữ “P”) tại phía đầu vị trí đỗ xe, trong phạm vi vị trí đỗ xe đặt báo hiệu nơi đỗ xe trên lòng, lề đường. Không kẻ vạch đỗ xe tạm thời trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt; trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; nơi đường giao nhau và trong phạm vi 10m tính từ mép đường giao nhau; nơi dừng xe buýt; trước cổng và trong phạm vi 5m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.

- Đối với hè phố

+ Đối với vỉa hè có chiều rộng trên 3m phải đảm bảo phần dành cho người đi bộ lưu thông chiều rộng ít nhất là 1,5m tính từ mép ngoài bó vỉa, phải đảm bảo trật tự, ngăn nắp trên suốt chiều dài từng đoạn tuyến hoặc suốt tuyến đường. Trong trường hợp sử dụng vỉa hè để xây dựng, lắp đặt, sửa chữa các công trình ngầm và công trình bên trên, phạm vi vỉa hè được cấp phép sử dụng tạm thời phải đảm bảo bề rộng phần vỉa hè còn lại không nhỏ hơn 1,0m.

+ Đối với vỉa hè có chiều rộng nhỏ hơn 3m, việc cấp phép sử dụng ngoài mục đích giao thông phải được xem xét nhưng phải đảm bảo bề rộng tối thiểu cho người đi bộ ít nhất là 1,5m.

Khu vực vỉa hè được cấp phép sử dụng tạm thời phải đảm bảo không chắn ngang lối ra vào đường hẻm; không nằm trước mặt tiền của các công trình văn hóa, giáo dục, thể thao, y tế, tôn giáo, cơ quan. Việc sử dụng vỉa hè phải đảm bảo giữ gìn vệ sinh môi trường, không làm hư hỏng kết cấu vỉa hè, tạo lối đi thông thoáng cho người đi bộ và không ảnh hưởng đến tầm nhìn lưu thông của người sử dụng các phương tiện giao thông.

- Ngoài ra, việc sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường vào mục đích khác phải tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010, Nghị định số 100/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ.

4. Các giải pháp, chính sách thực hiện quy hoạch

- Giải pháp, chính sách nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường;

- Giải pháp, chính sách đẩy mạnh đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng;

- Giải pháp, chính sách đảm bảo an toàn giao thông;

- Giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực quản lý sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường;

- Giải pháp, chính sách đối với đơn vị tham gia trông giữ xe;

- Giải pháp, chính sách về thông tin, truyền thông.

5. Dự toán kinh phí kẻ vạch sơn: Theo phê duyệt của cấp thẩm quyền.

6. Tổ chức thu phí

6.1. Đối tượng nộp phí

- Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có sử dụng một phần vỉa hè nằm trên mặt tiền của tổ chức, hộ gia đình hoặc những vị trí mà cơ quan có thẩm quyền cho phép để phục vụ cho việc kinh doanh, buôn bán, lắp đặt biển quảng cáo hoặc các công trình khác tương tự trên nhưng tuyến đường có vỉa hè được cấp phép sử dụng tạm thời do Nhà nước quản lý.

- Chủ phương tiện hoặc người sử dụng phương tiện được phép đi vào các tuyến phố mà có nhu cầu gửi phương tiện tạm thời theo lượt, theo ngày hoặc theo tháng.

6.2. Đối tượng miễn thu

Không thu phí sử dụng hè phố, lòng đường đối với hoạt động tổ chức cưới hỏi, tang lễ và các hoạt động xã hội hướng tới cộng đồng và được pháp luật cho phép (hoạt động văn hóa, lễ hội, mít tinh, tổ chức diễu hành, tổ chức tuyên truyền chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước…). Các hộ gia đình có nhu cầu để xe ô tô, mô tô, xe máy, xe đạp và các loại xe tương tự tự quản tại mặt tiền trước nhà nằm trên đoạn đường có kẻ quy định điểm đỗ xe có thu phí; xe cứu thương (bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu); xe cứu hỏa; xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh (xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân); đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh.

6.3. Về hình thức tổ chức thu phí

- Tổ chức đấu thầu cho các cơ quan, đơn vị đáp ứng được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền đưa ra trên từng khu vực nhất định.

- Giao cho các tổ dân phố hoặc lập ra một đội quản lý về công tác thu phí dưới sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền.

- Giao cho Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế - Hạ tầng quản lý việc thu phí.

7. Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

8. Thời gian thực hiện: Đến năm 2023.

9. Tổ chức thực hiện: Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố Cà Mau công bố và tổ chức thực hiện Quy hoạch đúng theo quy định; thường xuyên theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Quy hoạch về UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.

(Kèm theo Quy hoạch sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường không vào mục đích giao thông trong khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2023).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau; Thủ trưởng các sở, ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PVP UBND tỉnh (Th);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng: XD (Ng), KT-TH;
- Lưu: VT, Mi43/7.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Tiến Dũng

 

PHỤ LỤC 01:

CÁC TUYẾN PHỐ ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH, BUÔN BÁN TRÊN HÈ PHỐ
(Kèm theo Quyết định số: 1024/QĐ-UBND ngày 17/7/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT

Tuyến đường

Từ

Đến

Bề rộng vỉa hè quy hoạch (m)

Dài (m)

Phạm vi sử dụng (m)

Ghi chú

A. Thành phố Cà Mau

 

 

 

 

 

 

I

Phường 4

 

 

 

 

 

 

1

Lý Thái Tôn

Phan Ngọc Hiển

Phạm Hồng Thám

5

285

2

bên phải

2

Lý Bôn (cách mép cầu Phan Ngọc Hiển 15m)

Lê Lợi

Phạm Hồng Thám

5,75

903

2 x 2

2 bên

3

Phạm Hồng Thám

Lý Thái Tôn

Lâm Thành Mậu

6

420

2 x 2

2 bên

4

Bùi Thị Xuân

Lý Bôn

Lý Thái Tôn

5

250

2 x 2

2 bên

5

Phan Ngọc Hiển

Cầu Phan Ngọc Hiển

Nguyễn Trãi (giáp ranh phường 9)

10,5

400

2 x 7

2 bên

6

Phan Đình Phùng

Bùi Thị Xuân

Phan Ngọc Hiển

6

100

2 x 2

2 bên

II

Phường 5

 

 

 

 

 

 

1

Trần Hưng Đạo

Phan Ngọc Hiển

3 Tháng 2

5

1.200

2 x 2

2 bên

2

Hùng Vương

Phan Ngọc Hiển

Bùi Thị Trường

6

320

2 x 2

2 bên

Bùi Thị Trường

Bông Văn Dĩa

6

280

2 x 2

2 bên

3

Bùi Thị Trường

Quang Trung

Nguyễn Ngọc Sanh

7,75

850

2 x 3,75

2 bên

4

Đường 3 tháng 2

Trần Hưng Đạo

Trần Văn Thời

6

780

2 x 2

2 bên

5

Tôn Đức Thắng

3 Tháng 2

Trần Quang Khải

7,25

646

2 x 3,25

2 bên

6

Nguyễn Du

Quang Trung

3 Tháng 2

4,5

530

2 x 1

2 bên

7

Trần Văn Bỉnh

Hùng Vương

Trần Hưng Đạo

4

250

2 x 1

2 bên

8

Châu Văn Đặng

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Ngọc Sanh

4

267

2 x 1

2 bên

III

Phường 6

 

 

 

 

 

 

1

Lê Đại Hành

Lý Thường Kiệt

Phan Ngọc Hiển

5

304

2 x 2

2 bên

2

Phan Ngọc Hiển

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Ngọc Sanh

8,5

285

2 x 3,5

2 bên

IV

Phường 7

 

 

 

 

 

 

1

Phan Bội Châu

Cầu Gành Hào

Cầu Cà Mau

4

600

2 x 1

2 bên

2

Quang Trung

Cầu Cà Mau

Cầu Phan Ngọc Hiển

4

345

1

bên phải

3

Hùng Vương

Phan Bội Châu (tiệm vàng Thu Năm)

NH Công Thương

6

420

2 x 2

2 bên

4

An Dương Vương

Hùng Vương (tiệm vàng Thu Năm)

Bến xe lam

5

150

2 x 2

2 bên

5

Huỳnh Thúc Kháng

Cầu Huỳnh Thúc Kháng

Hải Thượng Lãn Ông

4

320

2 x 1

2 bên

6

Lý Thường Kiệt

Cầu Cà Mau

Hùng Vương

4-6

150

2 x 2

2 bên

V

Phường 8

 

 

 

 

 

 

1

Nguyễn Tất Thành

Cao Thắng

Cống Hội Đồng Nguyên

7

1.241

2 x 3,5

2 bên

2

Nguyễn Công Trứ

Sông Rạch Rập

Cảng cá Cà Mau

3,5

1.570

2 x 0,5

2 bên

3

Nguyễn Đình Chiểu

Nguyễn Tất Thành

Lê Hồng Phong

3,6

850

2 x 0,6

2 bên

4

Lê Hồng Phong

Cao Thắng

Nguyễn Đình Chiểu

3,5

930

2 x 0,5

2 bên

VI

Phường 9

 

 

 

 

 

 

1

Nguyễn Trãi

Lý Văn Lâm

Phan Ngọc Hiển

4

550

2 x 1

2 bên

Phan Ngọc Hiển

Khách sạn Best (hết đường 2 chiều)

5

2.475

2 x 2

2 bên

2

Phan Ngọc Hiển

Nguyễn Trãi

Đinh Tiên Hoàng

3,8

300

2 x 0,8

2 bên

3

Ngô Quyền

Nguyễn Trãi

Lê Duẩn

4

930

2 x 1

2 bên

4

Đinh Tiên Hoàng

Ngô Quyền

Phan Ngọc Hiển nd

4,75

320

2 x 1,75

bên hộ dân

5

Vành đai số I

Nguyễn Trãi

Kinh Đường Củi

6,5

1.774

2 x 3

2 bên

B. Huyện Thới Bình

 

 

 

 

 

 

1

3 Tháng 2

Cống cơ quan bưu điện huyện, khóm 1, thị trấn Thới Bình

Cống kênh 8 Thước, khóm 8 thị trấn Thới Bình

4

0,8

2 x 1

2 bên

2

30 tháng 4

Đường 3/2

Cổng UBND xã Thới Bình, ấp 4, xã Thới Bình

4

0,125

2 x 1

2 bên

C. Huyện Đầm Dơi

 

 

 

 

 

 

1

Nguyễn Tạo

Phòng Văn hóa, Thể thao

19 tháng 5

4

300

2 x 1

2 bên

2

19 Tháng 5

Giáp lộ Lương Thế Trân - Đầm Dơi

Dương Thị Cẩm Vân

4-6

467

2 x (1-3)

2 bên

3

Trần Kim Yến

Dương Thị Cẩm Vân

Lưu Tấn Thành

4

158

2 x 1

2 bên

4

Tô Văn Mười

Dương Thị Cẩm Vân

Lưu Tấn Thành

4

172

2 x 1

2 bên

5

Huỳnh Kim Tấn

Dương Thị Cẩm Vân

Lưu Tấn Thành

4

100

2 x 1

2 bên

6

Dương Thị Cẩm Vân (hướng Đông)

Đường 2 chiều

Cầu Dương Thị Cẩm Vân

4-6

600

2 x (1,5-3)

2 bên

Cầu Dương Thị Cẩm Vân

Trường Chính Trị

4-6

800

2 x (1,5-3)

2 bên

7

Nguyễn Mai

Dương Thị Cẩm Vân

Phạm Minh Hoài

4

151

2 x 1

2 bên

8

Trần Văn Phú

Bến đò bệnh viện

Cầu Rạch Sao

4-8

550

2 x 1

2 bên

9

Huỳnh Ngọc Điệp

Bến đò Bệnh viện

Nhà Lồng

4

83

2 x 1

2 bên

10

Phạm Học Oanh

Nhà lồng chợ thị trấn

Bến tàu Đầm Dơi

4

109

2 x 1

2 bên

11

Nguyễn Văn Tiễn

Trần Văn Phú

Nhà Lồng mới

4

72

2 x 1

2 bên

12

Quách Văn Phẩm

19 Tháng 5

Phạm Minh Hoài

4

135

2 x 1

2 bên

13

Thái Thanh Hòa

Dương Thị Cẩm Vân

30 Tháng 4

4

360

2 x 1

2 bên

14

Trần Phán

30 Tháng 4

Cầu 9 Dư

4

500

2 x 1

2 bên

15

Trần Văn Bảy

Dương Thị Cẩm Vân

Phạm Minh Hoài

4

117

2 x 1

2 bên

16

Ngô Bình An

30 Tháng 4

Dương Thị Cẩm Vân

4

435

2 x 1

2 bên

17

Đường Cây Dương

30 Tháng 4

Cầu Cây Dương

4

341

2 x 1

2 bên

18

Phạm Minh Hoài

30 Tháng 4

Trần Văn Bảy

4

254

2 x 1

2 bên

19

Lưu Tấn Thành

Nguyễn Mai

Trần Văn Phú

4

265

2 x 2

2 bên

D. Huyện Năm Căn

 

 

 

 

 

 

1

Hùng Vương

Cầu Kinh Xáng

Nguyễn Tất Thành

6

600

2 x 2

2 bên

Đ. Huyện Cái Nước

 

 

 

 

 

 

1

Đường 30-4

Đường Tân Duyệt

Cầu Văn Hóa

4

330

2 x 1

2 bên

2

Cách Mạng Tháng 8

Nhà Ông 7 Thiện

Cầu Tài chính

5,5

1400

2 x 2,5

2 bên

3

ĐT. 986 (đoạn giao cho huyện quản lý)

Cầu 30 Tháng 4

Cống thị trấn

5

475

2 x 2

2 bên

E. Huyện Trần Văn Thời

 

 

 

 

 

 

1

Đường số 3

Đầu đường

Cuối đường

5

590

2 x 1,5

2 bên

2

Đường số 4

Đầu đường

Cuối đường

5

740

2 x 1,5

2 bên

3

Đường số 6

Đầu đường

Cuối đường

5

100

2 x 1,5

2 bên

4

Đường số 9

Đầu đường

Cuối đường

5

120

2 x 1,5

2 bên

5

Đường số 10

Đầu đường

Cuối đường

5

65

2 x 1,5

2 bên

6

Tuyến Cầu Xanh - Huyện Đội

Đầu đường

Cuối đường

5

1430

2 x 1,5

2 bên

Ghi chú:

Phạm vi sử dụng (2xX) nghĩa là: “2” vỉa hè hai bên đường; “X” bề rộng mỗi bên được phép sử dụng kinh doanh buôn bán là Xm.

 

PHỤ LỤC 02:

CÁC TUYẾN PHỐ ĐƯỢC PHÉP TRÔNG GIỮ XE MÁY TRÊN HÈ PHỐ CÓ THU PHÍ
(Kèm theo Quyết định số: 1024/QĐ-UBND ngày 17/7/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT

Tuyến đường

Từ

Đến

Bề rộng vỉa hè quy hoạch (m)

Dài (m)

Phạm vi sử dụng (m)

Ghi chú

A. Thành phố Cà Mau

 

 

 

 

 

 

1

Trần Hưng Đạo

Khu vực Trung tâm thương mại Cửu Long

6,5

300

2 x 5

 

2

Phan Ngọc Hiển

Nguyễn Ngọc Sanh

Cầu Phụng Hiệp

8,5

1.225

2 x 5,5

 

3

Lê Duẩn

Ngô Quyền

Vòng xoay

6,5

856

2 x 5

 

4

Lê Đức Thọ

Quốc lộ 63

Đường số 1 (phường Tân Xuyên)

6,5

990

2 x 5

 

5

Đường số 9 khu B

Đường số 3

Đường số 13 khu B (phường Tân Xuyên)

6,5

448

2 x 5

 

B. Huyện Cái Nước

 

 

 

 

 

 

1

Cách Mạng Tháng 8

Đoạn trước Bệnh viện đa khoa Cái Nước

6,0

220

4,5

Bên bệnh viện

2

Đường 2/9

Đoạn trước Nhà Thiếu nhi

4,0

150

2 x 2,5

 

C. Huyện Năm Căn

 

 

 

 

 

 

1

Lạc Long Quân

Khu vực Công ty Cấp thoát nước thuộc khóm 2

4,0

100

2,5

Bên cấp thoát nước

2

Đường 13/12

Khu vực Tượng đài thuộc khóm 1

5,0

150

2 x 3,5

 

Ghi chú:

Phạm vi sử dụng (2xX) nghĩa là: “2” vỉa hè hai bên đường; “X” bề rộng mỗi bên được phép sử dụng kinh doanh buôn bán là Xm.

 

PHỤ LỤC 03:

CÁC TUYẾN ĐƯỜNG ĐƯỢC PHÉP TRÔNG GIỮ Ô TÔ DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG CÓ THU PHÍ
(Kèm theo Quyết định số: 1024/QĐ-UBND ngày 17/7/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT

Tuyến đường

Từ

Đến

Bề rộng vỉa hè quy hoạch (m)

Dài (m)

Phạm vi sử dụng (m)

Ghi chú

A. Thành phố Cà Mau

 

 

 

 

 

 

1

Hùng Vương

Lý Thường Kiệt

Phan Ngọc Hiển

24

200

2 x 2

2 bên (mép ngoài dải phân cách)

2

Trần Hưng Đạo

3 Tháng 2

Cầu Vàm Cái Nhúc

25

2.570

2 x 2

2 bên

3

Phan Ngọc Hiển

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn 1

Lý Thường Kiệt

Cầu Phan Ngọc Hiển

22

1.225

2 x 2

2 bên

 

Đoạn 2

Cầu Phan Ngọc Hiển

Nguyễn Trãi

22

400

2 x 2

2 bên

 

Đoạn 3

Nguyễn Trãi

Đinh Tiên Hoàng

18

300

2

2 bên so le

4

Đường 3/2

Trần Hưng Đạo

Lý Thường Kiệt

24

1.113

2 x 2

2 bên

5

Huỳnh Thúc Kháng

Kinh xáng Bạc Liêu

Hải Thượng Lãn Ông

18

165

2

2 bên so le

6

Tôn Đức Thắng

Trần Quang Khải

Trần Hưng Đạo

18

346

2

2 bên so le

7

Đinh Tiên Hoàng

Hẻm chùa Monivonga

Phan Ngọc Hiển nối dài

18

567

2

1 bên (phía bên không có nhà dân)

8

Lê Duẩn

Ngô Quyền

Vòng xoay

38

856

2 x 4

2 bên (mép ngoài dải phân cách)

9

An Dương Vương

Lý Thường Kiệt

Hùng Vương

13

300

2

1 bên (bên Công viên)

10

Lê Đại Hành

Trước Nhà Văn Hóa Thiếu Nhi

10,5

60

4

1 bên (bên Nhà văn hóa thiếu nhi)

11

Vành đai số 1

Nguyễn Trãi

Kênh Đường Củi

18

1.774

2

2 bên so le

12

Võ Văn Tần

Ngô Quyền

Đường số 1

18

850

2

2 bên so le (đoạn mới mở)

13

Tạ Uyên

Nguyễn Văn Bảy

Đường Vành đai 1

18

230

2

2 bên so le 1

14

Lê Đức Thọ

Quốc lộ 63

Đường số 1

20

990

2 x 2

2 bên

15

Đường số 9 khu B

Đường số 3

Đường số 13 khu B

20

448

2 x 2

2 bên

Ghi chú:

- Hai bên so le: Kẻ vạch so le cả hai bên, đảm bảo điều kiện các vị trí kẻ khác bên cách nhau ít nhất 20m.

- Phạm vi sử dụng (2xX) nghĩa là: “2” vỉa hè hai bên đường, “X” bề rộng mỗi bên được phép sử dụng kinh doanh buôn bán là Xm.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1024/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1024/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/07/2015
Ngày hiệu lực17/07/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1024/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1024/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch sử dụng tạm thời một phần hè phố lòng đường tỉnh Cà Mau


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1024/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch sử dụng tạm thời một phần hè phố lòng đường tỉnh Cà Mau
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1024/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Cà Mau
                Người kýDương Tiến Dũng
                Ngày ban hành17/07/2015
                Ngày hiệu lực17/07/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1024/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch sử dụng tạm thời một phần hè phố lòng đường tỉnh Cà Mau

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1024/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch sử dụng tạm thời một phần hè phố lòng đường tỉnh Cà Mau

                      • 17/07/2015

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 17/07/2015

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực