Quyết định 1040/QĐ-TTg

Quyết định 1040/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng cơ sở doanh trại đơn vị mới thành lập thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Công an giai đoạn 2012 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1040/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng cơ sở doanh trại đơn vị


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1040/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ DOANH TRẠI CÁC ĐƠN VỊ MỚI THÀNH LẬP THUỘC BỘ TƯ LỆNH CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG, BỘ CÔNG AN GIAI ĐOẠN 2012-2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ Công an tại Tờ trình số 201/TTr-BCA-K20 ngày 23 tháng 6 năm 2011 và Tờ trình số 427/TTr-BCA-K20 ngày 21 tháng 11 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng cơ sở doanh trại các đơn vị mới thành lập thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Công an giai đoạn 2012 - 2020, với các nội dung chính sau đây:

1. Phạm vi của Đề án:

- Đầu tư xây dựng đồng bộ các cơ sở doanh trại cho các đơn vị mới thành lập thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Công an nhằm đáp ứng nhu cầu diện tích làm việc, ăn, ở, sinh hoạt, thao trường bãi tập cho cán bộ, chiến sỹ. Trang bị thiết bị, doanh cụ cần thiết để đảm bảo sinh hoạt, làm việc của các đơn vị mới thành lập. Thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng các địa điểm đã được các tỉnh, thành phố chấp thuận chuyn mục đích sử dụng để xây dựng cơ sở doanh trại cho các đơn vị mới thành lập thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động.

2. Mục tiêu của Đề án:

- Nhằm đáp ứng nhu cầu về nơi ăn, ở, sinh hoạt, huấn luyện cho cán bộ, chiến sỹ cảnh sát cơ động các đơn vị mới thành lập thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Công an theo Nghị định số 25/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân;

- Xây dựng doanh trại tại các địa bàn chiến lược quan trọng về an ninh trật tự của đất nước, đ cơ động chiến đấu nhanh, đối phó kịp thời các vụ gây rối an ninh trật tự, biu tình bất hợp pháp, bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, chống khủng bố, không tặc, bắt cóc con tin, tội phạm đặc biệt nguy hiểm, tham gia cứu hộ, cứu nạn... theo chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát cơ động, Cảnh sát đặc nhiệm.

3. Địa điểm đầu tư xây dựng (Phụ lục I kèm theo)

- Cơ quan thường trực Tây Bắc và Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 24 tại tỉnh Yên Bái.

- Cơ quan thường trực Miền Trung tại thành phố Đà Nng.

- Cơ quan thường trực phía Nam và Tiểu đoàn CSCĐ Mạnh tại TP Hồ Chí Minh.

- Trung đoàn Bộ và Tiểu đoàn 1 - Trung đoàn 23 tại tỉnh Bình Định.

- Trung đoàn Bộ và Tiểu đoàn 1 - Trung đoàn 24 tại tỉnh Điện Biên.

- Trung đoàn Bộ và Tiểu đoàn 1 - Trung đoàn 25 tại tỉnh Đồng Nai.

- Tiểu đoàn 2 - Trung đoàn 23 tại tỉnh Khánh Hòa.

- Tiểu đoàn 3 - Trung đoàn 23 tại tỉnh Thừa Thiên - Huế.

- Tiểu đoàn 2 - Trung đoàn 24 tại tỉnh Sơn La.

- Tiểu đoàn 2 - Trung đoàn 25 tại tỉnh Bình Dương.

- Tiểu đoàn 3 - Trung đoàn 25 tại tỉnh Bình Thuận.

- Tiểu đoàn 3 bổ sung cho Trung đoàn 20 tại tỉnh Lâm Đồng.

- Tiểu đoàn 4 bổ sung cho Trung đoàn 21 tại tỉnh Long An.

- Tiểu đoàn 5 bổ sung cho Trung đoàn 21 tại tỉnh Bạc Liêu.

- Tiểu đoàn 4 bổ sung cho Trung đoàn 22 tại tỉnh Nghệ An.

- Tiểu đoàn Cảnh sát đặc nhiệm số 3 tại thành phố Đà Nng.

4. Quy mô đầu tư xây dựng:

- Cơ quan thường trực (tính cho 01 đơn vị).

+ Diện tích nhà làm việc, hội họp, nhà khách        : 1.153 m2.

+ Diện tích nhà ở của cán bộ chiến sỹ                 : 417 m2.

+ Diện tích nhà ăn tập thể, kho                           : 234 m2.

+ Diện tích gara phương tiện cơ giới                   : 139 m2.

- Cơ quan Trung đoàn Bộ (tính cho 01 đơn vị).

+ Diện tích nhà làm việc                                     : 1.518 m2.

+ Diện tích nhà ở của cán bộ chiến sỹ                 : 1.250 m2.

+ Diện tích nhà ăn tập thể                                   : 339 m2.

+ Diện tích kho vũ khí, công cụ hỗ trợ, quân trang : 188 m2.

+ Diện tích gara phương tiện cơ giới:                  : 848 m2.

- Tiểu đoàn cán bộ chiến sỹ, Cảnh sát đặc nhiệm (tính cho 01 đơn vị).

+ Diện tích nhà làm việc                                     : 2.554 m2.

+ Diện tích nhà ở, nhà khách                              : 4.159 m2.

+ Diện tích nhà tập võ thuật                                : 375 m2.

+ Diện tích nhà ăn tập thể                                   : 1.051 m2.

+ Diện tích gara phương tiện cơ giới                   : 1.276 m2.

+ Diện tích kho vũ khí, công cụ hỗ trợ, quân trang : 188 m2.

- Các hạng mục phục vụ huấn luyện.

Sân vận động trung tâm, sân tập thể thao, điều lệnh đội ngũ, bãi vượt vật cản, đường xe lửa, bãi tập chiến thuật tổng hợp, khán đài kiểm tra diễu duyệt.

- Các hạng mục phụ trợ.

Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước ngoài nhà, sân đường nội bộ, cổng tường rào, sân nền, hệ thống phòng cháy chữa cháy, chống sét, chống mối,...

5. Nội dung đầu tư sắp xếp theo thứ tự ưu tiên

a) Giai đoạn 1 (từ năm 2012 đến năm 2015):

- Tập trung cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng 14 địa điểm đã được y ban nhân dân các tỉnh, thành phố (Yên Bái, Bình Định, Điện Biên, Đồng Nai, Khánh Hòa, Thừa Thiên Huế, Sơn La, Bình Dương, Bình Thuận, Lâm Đồng, Long An, Bạc Liêu, Nghệ An, Đà Nẵng) chấp thuận chuyển mục đích sử dụng để xây dựng doanh trại cho các đơn vị mi thành lập thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động.

- Đầu tư xây dựng doanh trại tại 07 địa điểm cho các đơn vị bao gồm: 03 cơ quan Trung đoàn Bộ, 07 Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động đóng quân trên các địa bàn đặc biệt phức tạp về an ninh chính trị và khó khăn về địa lý, khí hậu; cụ thể như sau:

- Trung đoàn Bộ và Tiểu đoàn 1 - Trung đoàn 24 tại tỉnh Điện Biên.

- Trung đoàn Bộ và Tiểu đoàn 1 - Trung đoàn 23 tại tỉnh Bình Định.

- Trung đoàn Bộ và Tiểu đoàn 1 - Trung đoàn 25 tại tỉnh Đồng Nai.

- Tiểu đoàn 4 - Trung đoàn 22 tại tỉnh Nghệ An.

- Tiểu đoàn 2 - Trung đoàn 25 tại tỉnh Bình Dương.

- Tiểu đoàn 2 - Trung đoàn 24 tại tỉnh Sơn La.

- Tiểu đoàn 3 - Trung đoàn 20 tại tỉnh Lâm Đồng.

- Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 1 (2012-2015) dự kiến: 866.919 triệu đồng, bao gồm: công tác giải phóng mặt bằng là 188.309 triệu đồng, đầu tư xây dựng là 678.610 triệu đồng.

b) Giai đoạn 2 (từ năm 2016 đến năm 2020).

- Đầu tư xây dựng cơ sở doanh trại tại 09 địa điểm cho các đơn vị còn lại bao gồm: 03 cơ quan thường trực, 07 Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động và 01 Tiểu đoàn Cảnh sát đặc nhiệm, cụ thể như sau:

- Tiu đoàn 5 - Trung đoàn 21 tại tỉnh Bạc Liêu.

- Cơ quan thường trực Tây Bắc và Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 24 tại tỉnh Yên Bái.

- Tiểu đoàn 3 - Trung đoàn 23 tại tỉnh Thừa Thiên - Huế.

- Tiểu đoàn Cảnh sát đặc nhiệm số 3 tại thành phố Đà Nng.

- Tiểu đoàn 2 - Trung đoàn 23 tại tỉnh Khánh Hòa.

- Tiểu đoàn 2 - Trung đoàn 25 tại tỉnh Bình Dương.

- Tiểu đoàn 4 - Trung đoàn 21 tại tỉnh Long An.

- Cơ quan thường trực phía Nam và Tiểu đoàn CSCĐ Mạnh tại TP Hồ Chí Minh.

- Cơ quan thường trực Miền Trung tại thành phố Đà Nng.

- Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2 (2016-2020) dự kiến: 711.954 triệu đồng.

6. Phân công trách nhiệm

a) Bộ Công an

- Lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở doanh trại các đơn vị mới thành lập thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Công an theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và bảo đảm tiến độ.

- Chủ trì, phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chọn địa đim, đền bù giải phóng mặt bằng, tổng hợp nhu cầu xây dựng theo thứ tự ưu tiên đ trin khai thực hiện Đ án theo từng năm;

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính bố trí kế hoạch bảo đảm kinh phí cho Bộ Công an để thực hiện Đ án đầu tư xây dựng cơ sở doanh trại các đơn vị mới thành lập thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Công an giai đoạn 2012 - 2020.

c) Bộ Tài chính

Phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí để Bộ Công an triển khai thực hiện Đề án xây dựng theo đúng tiến độ và hướng dẫn tổ chức thực hiện Đề án đầu tư xây dựng cơ sở doanh trại các đơn vị mới thành lập thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Công an giai đoạn 2012 - 2020.

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đơn vị Cảnh sát cơ động, Cảnh sát đặc nhiệm đóng quân

Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hoàn thành thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành; phối hợp Bộ Công an thực hiện công tác giải phóng mặt để xây dựng cơ sở doanh trại các đơn vị mới thành lập thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Công an giai đoạn 2012 - 2020.

7. Kinh phí thực hiện Đề án

Tổng số kinh phí để thực hiện Đề án giai đoạn 2012 - 2020 (theo thời giá quý IV năm 2011) là: 1.578.873 triệu đồng (Phụ lục II kèm theo).

8. Nguồn vốn thực hiện Đề án: nguồn vốn đầu tư phát triển hàng năm của Bộ Công an và các nguồn vốn hp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 


PHỤ LỤC I

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG DOANH TRẠI CÁC ĐƠN VỊ MỚI THÀNH LẬP THUỘC BỘ TƯ LỆNH CSCĐ - BỘ CÔNG AN
(Kèm theo Quyết định số 1040/QĐ-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ)

TT

TÊN ĐƠN VỊ

TÊN ĐỊA ĐIỂM

VĂN BẢN THỐNG NHẤT ĐỊA ĐIM XÂY DNG

1

quan T/ trực Tây Bắc và Tiểu đoàn 3- E24

Tổ 38. Phường Yên Thịnh, TP Yên Bái.

Công văn số 452/UBND-TNMT ngày 24 tháng 3 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái giới thiệu địa điểm cho Bộ Tư lệnh CSCĐ để xây dựng doanh trại cho Tiểu đoàn 3 - E24.

2

Cơ quan thường trực Miền Trung

Xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

Đất do Bộ Công an quản lý

3

Cơ quan thường trực phía Nam và Tiểu đoàn CSCĐ mnh

Xã Phước Lộc, Huyện Nhà bè, TP H Chí Minh.

Đất do Bộ Công an quản lý

4

Cơ quan Trung đoàn bộ và Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 23.

Tổ 6, Phường Bùi Thị Xuân, TP Qui Nhơn, Bình Định.

Công văn số 11/UBND-NĐ ngày 04 tháng 01 năm 2011, của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định về việc địa điểm xây dựng Tiểu đoàn cảnh sát cơ động thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động.

5

Cơ quan Trung đoàn bộ và Tiểu đoàn 1-E24

Xã Thanh Nưa, huyện Điện Biên, Tỉnh Điện Biên.

Công văn số 51/UBND-CN ngày 12 tháng 1 năm 2011 của UBND tỉnh v/v lựa chọn vị trí xây dựng doanh trại Trung đoàn Bộ và Tiểu đoàn 1/E24-K20.

6

Cơ quan Trung đoàn bộ và Tiểu đoàn 1-E25.

Xã Tam Phước, TP Biên Hòa, Đồng Nai.

Công văn số 10119/UBND-CNN ngày 7 tháng 12 năm 2010, của Chủ tịch UBND tỉnh về địa điểm xây dựng doanh trại Trung đoàn CSCĐ Đông Nam Bộ và Tiểu đoàn CSCĐ.

7

Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 23.

Xã Vĩnh Ngọc, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Thông báo số 403/TB-UBND ngày 25/10/2010 của UBND Tỉnh Khánh Hòa về ý kiến kết luận của đồng chí Chủ tịch UBND Tỉnh về vị trí, địa điểm khu đất xây dựng doanh trại Tiểu đoàn CSCĐ - K20.

8

Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 23.

Phường Thủy Lương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên - Huế.

Công văn số 561/UBND-XD ngày 24 tháng 2 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên - Huế về việc địa điểm xây dựng doanh trại Tiểu đoàn CSCĐ.

9

Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24.

Bản Đúc Hản, xã Chiềng Mung, Mai Sơn, Sơn La.

Công văn số 2535/UBND-KTN ngày 25 tháng 10 năm 2010, của Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận vị trí, địa điểm và qui mô diện tích để xây dựng doanh trại Tiểu đoàn CSCĐ-Bộ Công an.

10

Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 25.

Xã Phú An, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương

Công văn số 2544/UBND-KTN ngày 26/8/2011 của UBND tỉnh Bình Dương v/v giao đất cho Bộ Tư lệnh CSCĐ.

11

Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 25

Hàm Mỹ, Hàm Thuận, Bình Thuận.

Thông báo số 203/TB-UBND ngày 5/12/2010 của UBND tỉnh Bình Thuận thông báo kết luận của đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp hội ý Chủ tịch, các phó Chủ tịch UBND ngày 29/11/2010.

12

Tiểu đoàn 3 - Trung đoàn 20

Xã Ninh Gia huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

Công văn số 770/UBND-ĐC ngày 16/02/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng chấp thuận ranh giới diện tích đất xây dựng doanh trại D3/E20 tại xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng.

13

Tiểu đoàn 4 Trung đoàn 21.

Xã Phú An, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.

Thông báo số 1896/BB-SXD ngày 23 tháng 11 năm 2010, của Sở Xây dựng về việc địa điểm xây dựng cơ sở doanh trại Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động.

14

Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 21.

ấp Tân Long, Long Thạnh, Vĩnh Lợi, Tỉnh Bạc Liêu.

Công văn số 549/UBND-TH ngày 13/4/2010 của UBND tỉnh Bạc Liêu thỏa thuận vị trí khu đất xây dựng doanh trại Tiểu đoàn CSCĐ.

15

Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 22.

Xã Nghi thạch, Nghi Thịnh, huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An.

Quyết định số 1232/QĐ-UBND-CNXD ngày 18 tháng 04 năm 2011, của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An về việc cho phép khảo sát lựa chọn địa điểm lập quy hoạch xây dựng.

16

Tiểu đoàn CSĐN số 3

Phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.

Công văn số 5874/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt vị trí đất cấp cho dự án xây dựng doanh trại Tiểu đoàn CSĐN số 3 - K20.

 

PHỤ LỤC II

KINH PHÍ THỰC HIỆN THEO GIAI ĐOẠN ĐẦU TƯ DOANH TRẠI CÁC ĐƠN VỊ MỚI THÀNH LẬP THUỘC BỘ TƯ LỆNH CSCĐ - BỘ CÔNG AN
(Kèm theo Quyết định số 1040
/QĐ-TTg ngày 08 tháng 08 năm 2012 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

TÊN ĐƠN VỊ

BIÊN CHẾ QUÂN SỐ

T/GIAN T/HIỆN

CHI PHÍ GPMB

CHI PHÍ XÂY DNG

CHI PHÍ THIẾT BỊ

CHI PHÍ QLDA

CHI PHÍ TV ĐTXD

CHI PHÍ KHÁC

CHI PHÍ DP

TNG CỘNG

A

Giai đoạn 2012-2015

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Trung đoàn Bộ và D1-E24 tại Điện Biên

577

2012

8.933

80.114

5.667

2.145

6.434

429

23.558

118.345

2

Trung đoàn Bộ và D1-E23 tại Bình Định

577

2012

10.000

80.761

5.667

2.161

6.482

432

23.701

119.203

3

Trung đoàn Bộ và D1-E25 tại Đồng Nai

577

2013

15.000

81.501

5.667

2.179

6.538

436

23.864

120.184

4

Tiểu đoàn 4 - E22 tại Nghệ An

440

2013

15.000

55.598

3.351

1.474

4.421

295

16.028

81.166

5

Tiểu đoàn 2 - E25 tại Bình Dương

440

2014

15.000

57.909

3.351

1.531

4.594

306

16.538

84.230

6

Tiểu đoàn 2 - E24 tại Sơn La

440

2014

15.000

55.269

3.351

1.465

4.396

293

15.955

80.730

7

Tiểu đoàn 3 - E20 tại Lâm Đồng

440

2015

18.000

55.598

3.351

1.474

4.421

295

16.028

81.166

A.l

Cộng: (1+...+7) - (CP. GPMB giai đoạn 1)

 

 

96.933

466.750

30.402

12.429

37.286

2.486

129.257

678.610

A.2

Chi phí GPMB 02 giai đoạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

188.309

 

Cộng (A.1 + A.2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

866.919

B

Giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tiểu đoàn 5-E21 tại Bạc Liêu

440

2016

16.926

57.389

3.351

1.518

4.555

304

16.808

100.852

2

Cơ quan TT Tây Bắc và Tiểu đoàn 3 - E24 Tại Yên Bái

485

2016

18.894

70.256

4.476

1.868

5.605

374

19.630

121.103

3

Tiểu đoàn 3-E23 tại Huế

440

2017

5.389

67.248

4.476

1.793

5.379

359

14.106

98.750

4

Tiểu đoàn Cảnh sát ĐN số 3 tại Đà Nẵng

440

2017

15.000

55.598

3.351

1.474

4.421

295

16.423

96.561

5

Tiểu đoàn 2-E23 tại Khánh Hòa

440

2018

5.167

12.388

1.126

338

1.014

68

14.457

34.556

6

Tiểu đoàn 3-E25 tại Bình Thuận

440

2018

15.000

57.389

3.351

1.518

4.555

304

16.423

98.541

7

Tiểu đoàn 4-E21 tại Long An

440

2019

15.000

57.389

3.351

1.518

4.555

304

16.539

98.656

8

Cơ quan TT phía Nam và Tiu đoàn CSCĐ Mạnh tại TP HCM

485

2019

0

57.389

3.351

1.518

4.555

304

16.516

83.633

9

Cơ quan TT Miền Trung tại Đà Nng

45

2020

0

57.909

3.351

1.531

4.594

306

2.986

70.677

 

Cộng: (1+...+ 9) - (CP.GPMB giai đoạn 2)

 

 

91.376

492.956

30.181

13.078

39.235

2.616

133.888

711.954

 

Tổng cộng

 

 

188.309

959.706

60.582

25.507

76.522

5.101

263.146

1.578.873

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1040/QĐ-TTg

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1040/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/08/2012
Ngày hiệu lực08/08/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước

Download Văn bản pháp luật 1040/QĐ-TTg

Lược đồ Quyết định 1040/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng cơ sở doanh trại đơn vị


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1040/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng cơ sở doanh trại đơn vị
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1040/QĐ-TTg
                Cơ quan ban hànhThủ tướng Chính phủ
                Người kýNguyễn Tấn Dũng
                Ngày ban hành08/08/2012
                Ngày hiệu lực08/08/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 1040/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng cơ sở doanh trại đơn vị

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 1040/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng cơ sở doanh trại đơn vị

                    • 08/08/2012

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 08/08/2012

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực