Quyết định 1042/QĐ-UBND

Quyết định 1042/QĐ-UBND năm 2020 về kế hoạch thực hiện Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Nội dung toàn văn Quyết định 1042/QĐ-UBND 2020 kế hoạch thực hiện Nghị định 08/2020/NĐ-CP tỉnh Hưng Yên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1042/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 22 tháng 4 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 08/2020/NĐ-CP NGÀY 08/01/2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THỪA PHÁT LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động Thừa phát lại;

Căn cứ Quyết định số 490/QĐ-BTP ngày 13/3/2020 của Bộ Tư pháp về việc han hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động Thừa phát lại;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 353/TTr-STP ngày 07/4/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện Kế hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Bổ trợ tư pháp - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CVNCHảo.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Đặng Ngọc Quỳnh

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 08/2020/NĐ-CP NGÀY 08/01/2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THỪA PHÁT LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1402/QĐ-UBND ngày 22/4/2020 của UBND tỉnh Hưng Yên)

Nhằm triển khai thực hiện hiệu quả, thống nhất quy định của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động Thừa phát lại (sau đây gọi tắt là Nghị định số 08/2020/NĐ-CP), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 08/2020/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Bảo đảm triển khai, quán triệt kịp thời, thống nhất và hiệu quả các quy định của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh.

- Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Nghị định số 08/2020/NĐ-CP nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm, sự quan tâm của các cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức về chế định Thừa phát lại; nâng cao hiểu biết và tiếp cận của nhân dân đối với hoạt động Thừa phát lại.

- Chuẩn bị các điều kiện về nguồn nhân lực, kinh phí và các điều kiện khác để triển khai thực hiện Nghị định số 08/2020/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

- Xác định nhiệm vụ cụ thể, nội dung công việc, tiến độ, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện các quy định của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP .

- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các cơ quan có liên quan; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn, tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ và hiệu quả các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch.

II. NỘI DUNG

1. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung Nghị định số 08/2020/NĐ-CP

Phổ biến, quán triệt nội dung của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP bằng các hình thức phù hợp đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Hưng Yên, Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2020 và các năm tiếp theo.

2. Tham gia rà soát, đóng góp ý kiến xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ; văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để đảm bảo phù hợp với Nghị định số 08/2020/NĐ-CP

Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan có liên quan đóng góp ý kiến xây dựng Thông tư của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ; rà soát đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để đảm bảo phù hợp với Nghị định số 08/2020/NĐ-CP .

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên.

3. Phê duyệt Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 68 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP

Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan chủ trì xây dựng Đề án: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục thi hành dân sự tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Tháng 4 năm 2020.

4. Rà soát, cập nhật, công bố danh sách Thừa phát lại, danh sách Văn phòng Thừa phát lại trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Cổng Thông tin điện tử Sở Tư pháp

Hàng năm, Sở Tư pháp rà soát, tổng hợp danh sách Thừa phát lại, Văn phòng Thừa phát lại đề nghị đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và đăng trên Cổng Thông tin điện tử Sở Tư pháp để các tổ chức, cá nhân dễ dàng tìm hiểu, tra cứu, liên hệ thực hiện.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

5. Công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thừa phát lại thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Sở Tư pháp theo quy định

Trên cơ sở Quyết định công bố của Bộ Tư pháp về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Sở Tư pháp trong lĩnh vực thừa phát lại, Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thừa phát lại thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Sở Tư pháp theo quy định.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Sau khi có Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thừa phát lại.

6. Xây dựng cơ sở dữ liệu về vi bằng; thực hiện đăng ký và quản lý cơ sở dữ liệu về vi bằng

Triển khai thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu về vi bằng, thực hiện đăng ký và quản lý cơ sở dữ liệu về vi bằng theo quy định tại Khoản 4 Điều 39 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục thi hành dân sự tỉnh và các Văn phòng Thừa phát lại.

- Thời gian thực hiện: Năm 2020 và những năm tiếp theo.

7. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ Thừa phát lại và Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại

Hàng năm, Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ Thừa phát lại và Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình hành nghề thừa phát lại tại địa phương.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

8. Thanh tra, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại

Thường xuyên thanh tra, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại tại địa phương nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý những hành vi vi phạm trong tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại; kiểm soát chặt chẽ phạm vi, thẩm quyền lập vi bằng, kịp thời có biện pháp xử lý, chấn chỉnh các trường hợp vi phạm về phạm vi, thẩm quyền lập vi bằng, đặc biệt là các trường hợp không được lập vi bằng, thông qua việc lập vi bằng nhằm che dấu các giao dịch, hợp đồng chưa đủ điều kiện, trái pháp luật.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh triển khai tổ chức có hiệu quả Nghị định số 08/2020/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức, triển khai các nội dung công việc đã được đề ra trong Kế hoạch này; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Nghị định; tổng hợp kết quả, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.

2. Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan: trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình tích cực, chủ động phối hợp với Sở Tư pháp trong việc triển khai, tổ chức thực hiện các nội dung đề ra trong kế hoạch; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

3. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Hưng Yên, Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên phối hợp với Sở Tư pháp tuyên truyền, quán triệt nội dung Nghị định số 08/2020/NĐ-CP bằng các hình thức phù hợp đến các cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh.

4. Kinh phí triển khai thực hiện các nội dung công việc tại Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng pháp luật.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo thực hiện./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1042/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1042/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/04/2020
Ngày hiệu lực22/04/2020
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Dịch vụ pháp lý
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật9 tháng trước
(24/04/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1042/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1042/QĐ-UBND 2020 kế hoạch thực hiện Nghị định 08/2020/NĐ-CP tỉnh Hưng Yên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1042/QĐ-UBND 2020 kế hoạch thực hiện Nghị định 08/2020/NĐ-CP tỉnh Hưng Yên
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1042/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hưng Yên
                Người kýĐặng Ngọc Quỳnh
                Ngày ban hành22/04/2020
                Ngày hiệu lực22/04/2020
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Dịch vụ pháp lý
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật9 tháng trước
                (24/04/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Quyết định 1042/QĐ-UBND 2020 kế hoạch thực hiện Nghị định 08/2020/NĐ-CP tỉnh Hưng Yên

                            Lịch sử hiệu lực Quyết định 1042/QĐ-UBND 2020 kế hoạch thực hiện Nghị định 08/2020/NĐ-CP tỉnh Hưng Yên

                            • 22/04/2020

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 22/04/2020

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực