Quyết định 1068/QĐ-UBND

Quyết định 1068/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội vận tải ô tô tỉnh Bắc Ninh

Nội dung toàn văn Quyết định 1068/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội vận tải ô tô


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1068/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 13 tháng 8 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI VẬN TẢI Ô TÔ TỈNH BẮC NINH

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13.4.2012 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21.4.2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ, quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 165/TTr-SNV ngày 25.7.2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội vận tải ô tô tỉnh Bắc Ninh đã được Đại hội lần thứ I, nhiệm kỳ 2012 - 2017 thông qua ngày 30/5/2012, gồm 07 Chương, 25 Điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Giao thông vận tải; các cơ quan, đơn vị có liên quan và Hiệp hội vận tải ô tô tỉnh Bắc Ninh căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Nhường

 

ĐIỀU LỆ

HIỆP HỘI VẬN TẢI Ô TÔ TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1068/QĐ-UBND ngày 13/8/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)

Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

Điều 1. Tên gọi: Hiệp hội Vận tải ô tô tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Hiệp hội Vận tải ô tô tỉnh Bắc Ninh (gọi tắt là Hiệp hội) là một tổ chức tự nguyện phi chính phủ của các pháp nhân, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hoạt động trong lĩnh vực vận tải ô tô hoặc liên quan đến vận tải ô tô, không phân biệt thành phần kinh tế.

Mục đích của Hiệp hội là liên kết, hợp tác, hỗ trợ nhau về kinh tế - kỹ thuật trong nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; đại diện và bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên; góp phần tạo thêm việc làm, cải thiện đời sống của người lao động.

Điều 3. Hiệp hội vận tải ô tô tỉnh Bắc Ninh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

Trụ sở của Hiệp hội: đặt tại Sở Giao thông vận tải Bắc Ninh.

Điều 4. Hiệp hội Vận tải ô tô tỉnh Bắc Ninh hoạt động trong phạm vi tỉnh Bắc Ninh, chịu sự quản lý của Sở Giao thông vận tải Bắc Ninh trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,… về lĩnh vực vận tải ô tô, theo pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo Điều lệ Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam và theo Điều lệ này.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HIỆP HỘI

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệp hội.

1. Tuyên truyền giáo dục hội viên hiểu rõ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng, phát triển ngành vận tải ô tô trong các thành phần kinh tế, đảm bảo vệ sinh môi trường từ các hoạt động vận tải ô tô, bảo hộ an toàn lao động và nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông đường bộ.

2. Đại diện cho Hội viên kiến nghị với Nhà nước về những chủ trương, chính sách, biện pháp khuyến khích, giúp đỡ phát triển ngành vận tải ô tô; bảo vệ quyền lợi chính đáng của hội viên; giải quyết các trường hợp, vụ việc gây thiệt hại cho quyền lợi của ngành và của hội viên; thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

3. Động viên nhiệt tình và khả năng lao động sáng tạo của Hội viên; hợp tác, hỗ trợ nhau về kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ,… trên cơ sở trao đổi kinh nghiệm phổ biến và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ mới; đoàn kết giúp đỡ nhau trong khó khăn đời sống.

4. Hỗ trợ tư vấn cho các tổ chức và cá nhân trong Hiệp hội trong quá trình sắp xếp lại tổ chức, chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp.

Cung cấp thông tin về kinh tế, thị trường, giá cả để hội viên bố trí lại sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao.

5. Tổ chức hội nghị, hội thảo để trao đổi kinh nghiệm nghề nghiệp, khuyến khích hợp tác, liên kết giữa các hội viên để cùng tồn tại và phát triển. Xúc tiến thương mại giữa các hội viên, giữa hội viên với các tổ chức kinh tế.

6. Tổ chức đào tạo bằng các hình thức thích hợp để giúp các doanh nghiệp nâng cao kiến thức và năng lực quản lý kinh doanh, nâng cao trình độ kỹ thuật ngành vận tải ô tô theo quy định của pháp luật.

7. Hòa giải các bất đồng, tranh chấp giữa các hội viên thông qua thương lượng, hợp tác.

8. Xây dựng tổ chức Hiệp hội và phát triển hội viên, xây dựng cơ sở vật chất và mở rộng phạm vi của Hiệp hội.

Xây dựng và phát triển các mối quan hệ với Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam và Hiệp hội Vận tải ô tô của các tỉnh.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 6. Hội viên.

1. Hội viên chính thức: Các pháp nhân, cá nhân của tỉnh Bắc Ninh hoạt động trong lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh, khoa học, kỹ thuật, dịch vụ,… thuộc lĩnh vực vận tải ô tô hoặc liên quan đến vận tải ô tô tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện viết đơn gia nhập Hiệp hội, đóng tiền nhập Hiệp hội và hội phí đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội.

Người được các hội viên là pháp nhân cử tham gia Hiệp hội phải là người có thẩm quyền của hội viên là đơn vị có tư cách pháp nhân. Trong trường hợp người được cử tham gia Hiệp hội nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác, thì hội viên là đơn vị có tư cách pháp nhân sẽ cử người thay thế.

2. Hội viên liên kết: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, kinh doanh, khoa học, kỹ thuật, dịch vụ,… thuộc lĩnh vực vận tải ô tô hoặc liên quan đến vận tải ô tô và các tổ chức sản xuất, kinh doanh có vốn nước ngoài tán thành Điều lệ của Hiệp hội, có đơn xin gia nhập đều có thể trở thành hội viên liên kết của Hiệp hội.

3. Hội viên danh dự: Những công dân, các nhà quản lý, khoa học, kỹ thuật và tổ chức pháp nhân có công lao với sự nghiệp phát triển ngành nói chung và sự phát triển của Hiệp hội nói riêng được Hiệp hội mời làm hội viên danh dự.

Điều 7. Thủ tục chấm dứt quyền hội viên.

1. Hội viên tự nguyện xin rút ra khỏi Hiệp hội, cần có đơn xin rút khỏi hiệp hội gửi đến Ban chấp hành Hiệp hội.

2. Hội viên bị khai trừ ra khỏi Hiệp hội trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Hiệp hội, làm ảnh hưởng đến thể diện, uy tín và tài chính của Hiệp hội.

3. Bị cơ quan nhà nước đình chỉ hoạt động, bị giải thể hay bị tuyên bố phá sản.

Quyền và nghĩa vụ của hội viên chấm dứt sau khi Ban chấp hành Hiệp hội ra thông báo.

Ban chấp hành Hiệp hội thông báo danh sách hội viên xin rút ra khỏi Hiệp hội, hội viên bị khai trừ và hội viên bị xóa tên cho tất cả các hội viên khác biết.

Điều 8. Quyền lợi của hội viên.

1. Được tham gia đại hội, bầu cử đại biểu tham dự đại hội của Hiệp hội.

2. Được thảo luận, biểu quyết, chất vấn, phê bình mọi công việc của Hiệp hội; được kiến nghị, đề đạt ý kiến của mình với các cơ quan nhà nước thông qua Hiệp hội.

3. Được ứng cử, đề cử và bầu vào Ban chấp hành Hiệp hội và các chức vụ khác của Hiệp hội.

4. Được Hiệp hội phổ biến các kinh nghiệm kinh doanh, bồi dưỡng nghề nghiệp, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, bằng các hình thức: cung cấp thông tin, tài liệu, dự hội thảo, các lớp đào tạo, huấn luyện, trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tham quan, khảo sát ở trong và ngoài nước.

5. Được Hiệp hội giúp đỡ, bảo trợ trong các sáng kiến, phát minh trong nghề, bảo vệ quyền lợi chính đáng trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm theo đúng pháp luật của nhà nước.

6. Được Hiệp hội giúp đỡ, giới thiệu với các cơ sở trong và ngoài ngành để hợp đồng sản xuất, làm chuyên gia kỹ thuật,…

7. Được quyền ra khỏi Hiệp hội.

8. Hội viên liên kết và hội viên danh dự được hưởng các quyền lợi như hội viên chính thức, trừ các quyền ứng cử, bầu cử và biểu quyết.

Điều 9. Hội viên có nghĩa vụ.

1. Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định tại Điều lệ này; thực hiện nghị quyết của Hiệp hội; tuyền truyền phát triển hội viên mới.

2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội: đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng tổ chức hội ngày càng vững mạnh.

3. Cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội.

4. Đóng lệ phí gia nhập và hội phí đầy đủ theo quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC HỘI

Điều 10. Hiệp hội vận tải ô tô tỉnh Bắc Ninh được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải về tài chính và bình đẳng với hội viên.

Các cơ quan chấp hành hoạt động trên cơ sở bàn bạc dân chủ, lãnh đạo tập thể, thiểu số phục tùng đa số.

Điều 11. Tổ chức của Hiệp hội gồm:

- Đại hội toàn thể.

- Ban chấp hành.

- Ban thường trực.

- Ban kiểm tra.

- Văn phòng Hiệp hội.

Điều 12. Đại hội toàn thể Hiệp hội vận tải ô tô tỉnh Bắc Ninh.

1. Đại hội toàn thể Hiệp hội vận tải ô tô tỉnh Bắc Ninh là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Hiệp hội. Hiệp hội được tổ chức 5 năm một lần.

Đại hội toàn thể chỉ được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.

2. Nhiệm vụ chính của Đại hội.

- Thảo luận báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động mới của Hiệp hội.

- Quyết định phương hướng và chương trình công tác của Hiệp hội.

- Quyết định sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Hiệp hội.

- Thảo luận và quyết định một số vấn đề quan trọng của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban chấp hành Hiệp hội.

- Thảo luận, phê duyệt quyết toán tài chính và thông qua kế hoạch tài chính khóa mới.

- Bầu Ban chấp hành, Ban kiểm tra của Hiệp hội.

3. Đại hội toàn thể có thể được triệu tập bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hiệp hội theo đề nghị của 2/3 uỷ viên Ban chấp hành Hiệp hội, hoặc trên 1/2 số hội viên yêu cầu.

4. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành.

Điều 13. Ban chấp hành.

Ban chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội giữa 2 kỳ đại hội. Số lượng uỷ viên Ban chấp hành Hiệp hội do Đại hội quyết định và được bầu trực tiếp bằng phiếu kín hoặc giơ tay. Người trúng cử phải đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ.

Uỷ viên Ban chấp hành Hiệp hội có thể được bầu lại hoặc bị miễn nhiệm trước thời hạn theo quyết định của Đại hội, hoặc theo đề nghị của hơn ½ số hội viên.

Nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hiệp hội là 5 năm 1 lần, hoạt động theo quy chế được Đại hội thông qua.

2. Ban chấp hành Hiệp hội họp thường kỳ một năm một lần.

3. Nhiệm vụ của Ban chấp hành Hiệp hội:

- Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết, chương trình hoạt động nhiệm kỳ của Đại hội.

- Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm và thông báo kết quả hoạt động của Ban chấp hành Hiệp hội cho thành viên biết.

- Phê duyệt kế hoạch và quyết toán tài chính hàng năm.

- Quy định tổ chức của văn phòng Hiệp hội, quy định các nguyên tắc, chế độ, sử dụng và quản lý tài sản, tài chính của Hiệp hội.

- Bầu cử và bãi miễn chức danh lãnh đạo của Hiệp hội: Chủ tịch, Phó chủ tịch, Thư ký và các uỷ viên thường trực.

- Bầu bổ sung hoặc bãi miễn các uỷ viên Ban chấp hành (khi cần thiết).

- Chuẩn bị nội dung, chương trình nghị sự và tài liệu trình Đại hội.

- Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc Hội nghị đại biểu hàng năm.

Điều 14. Ban Thường trực.

1. Ban thường trực do Ban chấp hành Hiệp hội bầu, gồm: Chủ tịch, Phó chủ tịch, Thư ký và một số uỷ viên. Số lượng viên do Ban chấp hành Hiệp hội quyết định.

2. Ban thường trực thay mặt Ban chấp hành Hiệp hội Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Hiệp hội giữa 2 kỳ họp và phải báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban chấp hành Hiệp hội.

3. Ban thường trực hoạt động theo Quy chế được Ban chấp hành Hiệp hội thông qua.

Điều 15. Chủ tịch và Phó Chủ tịch.

1. Chủ tịch Hiệp hội có quyền hạn và trách nhiệm:

- Đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật.

- Tổ chức triển khai các nghị quyết của Đại hội, của Hội nghị đại biểu và các quyết định của Ban chấp hành Hiệp hội.

- Triệu tập và chủ trì cuộc họp của Ban chấp hành Hiệp hội.

- Phê duyệt nhân sự văn phòng Hiệp hội.

- Chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành Hiệp hội và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hiệp hội.

2. Phó chủ tịch Hiệp hội là người giúp việc cho Chủ tịch, được Chủ tịch phân công giải quyết từng vấn đề cụ thể và có thể được uỷ quyền điều hành công việc của Ban chấp hành Hiệp hội khi Chủ tịch vắng mặt.

Điều 16. Thư ký Hiệp hội.

- Thư ký do Ban chấp hành bầu ra, là người giúp việc cho Chủ tịch Hiệp hội điều hành công việc hàng ngày tại Văn phòng Hiệp hội.

- Quản lý hoạt động của Văn phòng Hiệp hội.

- Theo dõi, tổng hợp, báo cáo công tác với Chủ tịch Hiệp hội, Ban chấp hành về các hoạt động của Hiệp hội; giúp Chủ tịch Hiệp hội chuẩn bị các nội dung báo cáo của các kỳ họp và Đại hội.

- Xây dựng quy chế hoạt động của Văn phòng; quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội trình phê duyệt.

- Thực hiện các công việc do Chủ tịch Hiệp hội phân công.

Điều 17. Văn phòng của Hiệp hội.

1. Văn phòng của Hiệp hội được tổ chức và hoạt động theo Quy chế do Thư ký trình Ban chấp hành Hiệp hội phê duyệt.

2. Nhân viên của Văn phòng Hiệp hội hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

3. Kinh phí hoạt động của Văn phòng do Thư ký dự trù trình Ban chấp hành Hiệp hội duyệt.

Điều 18. Ban kiểm tra.

1. Ban kiểm tra do Đại hội toàn thể Hiệp hội trực tiếp bầu ra. Số lượng uỷ viên Ban kiểm tra do Đại hội quyết định.

2. Ban kiểm tra hoạt động theo quy chế do Đại hội thông qua.

Chương V

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA HIỆP HỘI

Điều 19. Nguồn thu của Hiệp hội.

- Lệ phí gia nhập Hiệp hội.

- Hội phí của hội viên đóng góp theo quy định.

- Tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật.

- Các khoản thu hợp pháp khác.

Điều 20. Các khoản chi của Hiệp hội.

- Được chi theo Quy chế tài chính của Hiệp hội như: Chi phí hoạt động Hiệp hội, chi khen thưởng, mua sắm tài sản, trang thiết bị và các khoản chi khác.

Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản.

1. Ban chấp hành Hiệp hội quy định việc quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Hiệp hội phù hợp với quy định của Nhà nước.

2. Ban kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo tài chính, tài sản công khai hàng năm cho hội viên.

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 22. Khen thưởng.

Những hội viên, thành viên Ban chấp hành Hiệp hội, Ban thường trực, Ban kiểm tra, cán bộ, nhân viên của Hiệp hội có nhiều thành tích đóng góp vào sự nghiệp phát triển ngành vận tải ô tô, xây dựng Hiệp hội sẽ được Hiệp hội khen thưởng xứng đáng và có thể được Hiệp hội đề nghị cơ quan Nhà nước khen thưởng.

Điều 23. Kỷ luật.

Hội viên, thành viên Ban chấp hành Hiệp hội, Ban thường trực, Ban kiểm tra, cán bộ, nhân viên của Hiệp hội hoạt động trái với Điều lệ, nghị quyết của Hiệp hội, làm tổn thương đến uy tín, danh dự của Hiệp hội, bỏ sinh hoạt thường kỳ nhiều lần không có lý do chính đáng, không đóng hội phí 1 năm, sẽ tuỳ mức độ mà phê bình, khiển trách, cảnh cáo hoặc xóa tên trong danh sách hội viên hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xứ lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Chương VII

HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 24. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được Đại hội toàn thể Hiệp hội nhất trí thông qua và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có giá trị thực hiện.

Điều 25. Bản Điều lệ này đã được Đại hội lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2012 - 2017, Hiệp hội vận tải ô tô tỉnh Bắc Ninh nhất trí thông qua ngày 30/5/2012 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh quyết định phê duyệt./.

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1068/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1068/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/08/2012
Ngày hiệu lực13/08/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước

Download Văn bản pháp luật 1068/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1068/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội vận tải ô tô


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1068/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội vận tải ô tô
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1068/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Ninh
                Người kýNguyễn Tiến Nhường
                Ngày ban hành13/08/2012
                Ngày hiệu lực13/08/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 1068/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội vận tải ô tô

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 1068/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội vận tải ô tô

                        • 13/08/2012

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 13/08/2012

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực