Quyết định 1079/2017/QĐ-UBND

Quyết định 1079/2017/QĐ-UBND Quy chế phân cấp, quản lý vốn đầu tư công đối với các quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng

Nội dung toàn văn Quyết định 1079/2017/QĐ-UBND phân cấp quản lý vốn đầu tư công quận huyện Hải Phòng


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1079/2017/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 08 tháng 5 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHÂN CẤP, QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG ĐỐI VỚI CÁC QUẬN, HUYỆN THUỘC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đu tư công trung hạn và hàng năm;

Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hưng dn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ ý kiến của đồng chí Bí thư Thành ủy tại Công văn số 1576- CV/VPTU ngày 26/4/2017 của Văn phòng Thành ủy;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 21/TTr-KHĐT ngày 19/4/2017, Báo cáo thẩm định số 13/BCTĐ-STP ngày 19/4/2017 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phân cấp, quản lý vốn đầu tư công đối với các quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18/5/2017 và thay thế Quyết định số 440/2016/QĐ-UBND ngày 18/3/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 3. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hải Phòng, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Các B: KHĐT, TP;
- Cục KTVBQPPL Bộ TP;
- TTTU, TT HĐND, Đoàn ĐBQH HP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Như điều 3;
- Báo HP, Đài PTTH HP, Cổng TTĐT TP, Công báo TP;
- CPVP;
- Các phòng CV;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Tùng

 

QUY CHẾ

PHÂN CẤP, QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG ĐỐI VỚI CÁC QUẬN, HUYỆN THUỘC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số
1079/2017/QĐ-UBND ngày 08/5/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định một số nội dung về phân cấp, quản lý vốn đầu tư công đối với các quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư, trừ một số trường hợp sau:

a) Các dự án đã được Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt là dự án trọng điểm của thành phố hằng năm.

b) Các dự án đã hoàn thành và các dự án đã được phê duyệt quyết toán do các Sở, ban, ngành, đơn vị làm Chủ đầu tư.

c) Các dự án mà thành phố xác định phục vụ mục tiêu chung phát triển kinh tế - xã hội của toàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

2. Các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư theo thẩm quyền, bao gồm cả các dự án thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

3. Các dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp, quản lý vốn đầu tư công

1. Khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, thiếu hiệu quả, chấm dứt cơ chế xin - cho, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công. Đảm bảo minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư công.

2. Phân cấp triệt để cho các địa phương trong việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công. Tạo sự chủ động, linh hoạt cho các địa phương trong việc thực hiện mục tiêu của địa phương cũng như góp phần hoàn thành mục tiêu chung của thành phố.

3. Phân định rõ thm quyn, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công.

4. Đảm bảo sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của các ngành chức năng đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện quy định của pháp luật hiện hành về qun lý, sử dụng vốn đầu tư công và các quy định nêu tại quy chế này.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phân cấp quản lý vốn đầu tư công

1. Căn cứ các quy định hiện hành về quản lý ngân sách nhà nước, quản lý đầu tư công, Kế hoạch đầu tư công thành phố hằng năm đã được Hội đồng nhân dân thành phố quyết định và điều kiện cụ thể của các địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao, điều chỉnh tổng mức vốn đầu tư công cho từng địa phương theo từng nguồn vốn.

2. Căn cứ tổng mức vốn đầu tư công được giao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định giao, điều chỉnh chi tiết vốn đầu tư công cho các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc đối tượng áp dụng của Quy chế này. Đối với các dự án đầu tư công đã giao cho các Sở, Ban, ngành, đơn vị làm Chủ đầu tư thuộc đối tượng điều chỉnh của quy chế này: Dự án triển khai tại địa phương nào sẽ do địa phương đó chịu trách nhiệm bố trí vốn đầu tư công.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện không phân bổ vốn đầu tư hỗ trợ từ ngân sách thành phố cho các dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, trừ các dự án thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Điều 5. Quản lý vốn đầu tư công

1. Việc giao, điều chỉnh chi tiết vốn đầu tư công của địa phương không vượt quá mức vốn đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao cho từng địa phương.

2. Giao, điều chỉnh chi tiết vốn đầu tư công cho các dự án đã đủ thủ tục đầu tư và đủ điều kiện được bố trí kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm theo quy định tại Điều 56, Điều 57, Điều 106 Luật Đầu tư công; Điều 27, Điều 28 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ. Riêng đối với các dự án khởi công mới, ngoài các điều kiện nêu trên, phải đảm bảo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư đến ngày 31/10 của năm trước năm kế hoạch.

3. Việc giao, điều chỉnh chi tiết vốn đầu tư công hằng năm phải thực hiện theo nguyên tắc, thứ tự ưu tiên theo quy định tại Điều 54, Điều 60, Điều 61, Điều 62, Điều 106 Luật Đầu tư công; Điều 6, Điều 13, Điều 29 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về Kế hoạch Đầu tư công thành phố hằng năm, Chỉ thị số 20/CT- UBND ngày 02/11/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công và một số quy định khác, cụ thể như sau:

a) Nguyên tắc giao, điều chỉnh chi tiết vốn đầu tư công.

- Bố trí tối thiểu 30% tổng vốn đã được giao để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, trong trường hợp nợ đọng xây dựng cơ bản thp hơn 30% tổng vốn đã được giao phải bố trí vốn thanh toán dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản. Chỉ bố trí vốn kế hoạch đầu tư công để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01/01/2015.

- Đối với vốn đầu tư hỗ trợ từ ngân sách thành phố: Bố trí tối thiểu 50% vốn đầu tư hỗ trợ từ ngân sách thành phố cho các dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư, trong trường hợp các dự án này có nhu cầu bố trí vốn ngân sách thành phố thấp hơn 50% vốn đã được giao phải bố trí vốn đủ nhu cầu.

- Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án thuộc các ngành, lĩnh vực thiết yếu, giải quyết nhiều kiến nghị của cử tri, gồm: Y tế, giáo dục, giao thông vận tải.

- Thời gian bố trí vốn để hoàn thành dự án theo tiến độ thực hiện được cấp có thẩm quyền quyết định nhưng không vượt quá thi gian bố trí vốn tối đa theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ.

Trường hợp đặc biệt vì lý do khách quan bất khả kháng, không btrí đủ vốn theo thời gian quy định nêu trên, thẩm quyền quyết định kéo dài thời gian bố trí vốn thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ.

- Bố trí đủ vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án do cấp mình quản lý để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định dự án đầu tư công theo quy định.

b) Thứ tự ưu tiên trong giao, điều chỉnh chi tiết vốn đầu tư công.

- Trong từng ngành, lĩnh vực việc bố trí vốn cho các dự án thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án dự kiến hoàn thành trong năm kế hoạch.

+ Bố trí vốn cho các dự án thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo quy định hiện hành.

+ Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt.

+ Dự án khi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này.

+ Dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2016 - 2020 (đảm bo bố trí đvốn chuẩn bị đầu tư).

- Trong từng dự án, việc bố trí và giải ngân kế hoạch vốn phải thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Hoàn trả các khoản ứng trước vốn đầu tư công (nếu có).

+ Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản. Các địa phương không được yêu cầu nhà thầu tự bvốn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án khi chưa được bố trí vốn, đảm bảo không phát sinh thêm nợ đọng xây dựng cơ bản so với số liệu nợ đọng đã được Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định đến thời điểm 31/12/2014.

+ Bố trí kế hoạch vốn cho khối lượng mới theo tiến độ đã được phê duyệt.

4. Sau khi đã phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm cho các dự án đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành, nếu các quận, huyện không phân bổ hết số vốn đã được giao phải báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, đề xuất thu hồi số vốn còn dư để bố trí cho các nhu cầu khác của thành phố.

Điều 6. Xử lý đối với các dự án chưa đủ thủ tục đầu tư

Các địa phương rà soát, hoàn chỉnh thủ tục đầu tư cho các dự án dự kiến bố trí vốn đầu tư công hằng năm theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ. Không bố trí vốn đầu tư công hằng năm cho các dự án chưa đủ điều kiện bố trí vốn theo quy định của Luật Đầu tư công.

Điều 7. Xử lý đối với các dự án đủ thủ tục đầu tư nhưng không được bố trí vốn hằng năm

Các địa phương rà soát, đánh giá khả năng hoàn thiện, mức độ hiệu quả của từng dự án thuộc thẩm quyền quản lý nhưng không được bố trí vốn hằng năm, từ đó thực hiện các giải pháp xử lý như sau:

1. Rà soát, xem xét phương án điều chỉnh giảm quy mô đầu tư phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn. Đối với những dự án có khả năng khai thác từng phần thì hoàn thiện đưa vào sdụng từng hạng mục theo khả năng nguồn vốn cho phép; các hạng mục còn lại phải kiên quyết đình hoãn.

2. Đối với những dự án ddang khác, xem xét khả năng chuyển đổi hình thức đầu tư, dừng việc đầu tư từ ngân sách nhà nước, đy mạnh huy động các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước để tiếp tục thực hiện dự án hoặc chấm dứt thực hiện dự án.

Điều 8. Chế độ báo cáo, kiểm tra tình hình phân bổ, quản lý, sử dụng vốn đầu tư công của các quận, huyện hằng năm

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện:

a) Quyết định phân bổ chi tiết vốn đầu tư công của địa phương mình và gửi Quyết định kèm danh mục phân bổ chi tiết vốn để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hải Phòng chậm nhất sau 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành quyết định, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước cùng cấp để làm căn cứ kiểm soát chi.

b) Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công định kỳ và đột xuất theo quy định hiện hành và theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm rà soát, kiểm tra kế hoạch phân bổ chi tiết vốn đầu tư công của các quận, huyện theo kế hoạch thường xuyên hoặc đột xuất, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố chấn chỉnh, xử lý các sai phạm (nếu có).

3. Kho bạc Nhà nước Hải Phòng tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi theo quy định hiện hành, có quyền và trách nhiệm từ chối thanh toán cho các trường hợp không thực hiện đúng quy định tại Quy chế này và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

Chuyển giao các dự án đầu tư công do các Sở, Ban, ngành thành phố và các đơn vị trực thuộc Sở, Ban, ngành thành phố làm Chủ đầu tư (trừ các dự án đã được Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt là dự án trọng điểm của thành phố hàng năm; các dự án đã hoàn thành và các dự án đã được phê duyệt quyết toán do các Sở, Ban, ngành, đơn vị làm Chủ đầu tư; các dự án mà thành phố xác định sẽ phục vụ mục tiêu chung phát triển kinh tế - xã hội của toàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định (không bàn giao cho các quận, huyện)) cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện làm Chủ đầu tư và chịu trách nhiệm bố trí vốn đầu tư công để triển khai thực hiện các dự án này.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm toàn diện về:

a) Giao, điều chỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công của địa phương mình theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành, quy định tại Quy chế này và phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ, đảm bảo giải quyết tốt các vấn đề ưu tiên, bức xúc của địa phương.

b) Quyết định đầu tư các dự án đầu tư công theo thẩm quyền.

c) Tổ chức thực hiện dự án theo tiến độ và đảm bảo chất lượng công trình theo quy định.

2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Sở Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao: Hướng dẫn, kiểm tra các địa phương thực hiện phân bổ, quản lý vốn đầu tư công hàng năm; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố danh mục, quy trình, thủ tục bàn giao các dự án đầu tư đang thực hiện dở dang, các dự án đang đề xuất chủ trương đầu tư từ các Sở, Ban, ngành thành phố và các đơn vị trực thuộc Sở, Ban, ngành thành phố về Ủy ban nhân dân các quận, huyện làm chủ đầu tư.

3. Giao Sở Tài chính chủ trì cùng Kho bạc Nhà nước Hải Phòng ban hành văn bản hướng dẫn về quy trình, thủ tục, hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công của các quận, huyện, đm bảo thực hiện được ngay khi Quy chế được ban hành.

4. Ủy ban nhân dân thành phố khuyến khích các địa phương tăng thu ngân sách để bổ sung vốn đầu tư công từ nguồn vượt thu ngân sách theo quy định.

Giao STài chính chủ trì cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất việc bổ sung vốn đầu tư công từ nguồn tăng thu (phần điều tiết ngân sách thành ph) cho các địa phương thực hiện vượt dự toán thu ngân sách được giao, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để trình Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.

5. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, tổng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân thành phố tình hình thực hiện Quy chế; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định việc bổ sung vốn đầu tư công cho từng quận, huyện theo các quy định hiện hành./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1079/2017/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1079/2017/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/05/2017
Ngày hiệu lực18/05/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1079/2017/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1079/2017/QĐ-UBND phân cấp quản lý vốn đầu tư công quận huyện Hải Phòng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 1079/2017/QĐ-UBND phân cấp quản lý vốn đầu tư công quận huyện Hải Phòng
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu1079/2017/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhThành phố Hải Phòng
              Người kýNguyễn Văn Tùng
              Ngày ban hành08/05/2017
              Ngày hiệu lực18/05/2017
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 1079/2017/QĐ-UBND phân cấp quản lý vốn đầu tư công quận huyện Hải Phòng

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 1079/2017/QĐ-UBND phân cấp quản lý vốn đầu tư công quận huyện Hải Phòng

                    • 08/05/2017

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 18/05/2017

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực