Quyết định 1088/QĐ-UBND

Quyết định 1088/QĐ-UBND năm 2009 Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh Cao Bằng

Nội dung toàn văn Quyết định 1088/QĐ-UBND 2009 Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ Cao Bằng


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1088/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 29 tháng 05 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số 13/2004/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 5 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước”;

Căn cứ Quyết định số 04/2007/QĐ-BKHCN ngày 19 tháng 03 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước”;

Xét đề nghị của Giám đốc sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 152/TTr-KHCN ngày 07 tháng 5 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lô ích Giang

 

QUY ĐỊNH

ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1088/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Các đề tài khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trong các chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước; các đề tài độc lập cấp tỉnh (dưới đây gọi tắt là đề tài) và các công trình khoa học cấp tỉnh khác.

Điều 2. Khái niệm đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ

Đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ (dưới đây gọi là đánh giá kết quả đề tài) là quá trình thẩm định, nhận định các kết quả nghiên cứu của đề tài so với toàn bộ nội dung của hợp đồng khoa học và công nghệ hoặc văn bản giao nhiệm vụ và các tài liệu pháp lý liên quan khác (dưới đây gọi chung là hợp đồng) khi kết thúc hợp đồng.

Điều 3. Nguyên tắc đánh giá kết quả đề tài

Việc đánh giá kết quả đề tài được tiến hành theo 2 bước: Đánh giá kết quả đề tài ở cấp cơ sở và đánh giá kết quả đề tài ở cấp tỉnh. Mỗi bước đánh giá được tổ chức thực hiện riêng biệt.

1. Đánh giá kết quả đề tài ở cấp cơ sở (dưới đây gọi tắt là đánh giá cơ sở)

Việc đánh giá cơ sở được tiến hành tại cơ quan chủ trì đề tài thông qua một Hội đồng khoa học và công nghệ do thủ trưởng cơ quan chủ trì đề tài thành lập (dưới đây gọi là Hội đồng đánh giá cơ sở) và được hoàn thành chậm nhất trong thời hạn 30 ngày kể từ khi kết thúc hợp đồng.

Hội đồng đánh giá cơ sở kết luận đánh giá kết quả đề tài theo hai mức: “Đạt” hoặc “Không đạt”.

Hội đồng đánh giá cơ sở có trách nhiệm tư vấn cho thủ trưởng cơ quan chủ trì đề tài nhận định về kết quả nghiên cứu của đề tài đã được thực hiện so với hợp đồng và quyết định chuyển hồ sơ đánh giá kết quả đề tài đến Sở Khoa học và Công nghệ để đánh giá ở cấp tỉnh.

2. Đánh giá kết quả đề tài ở cấp tỉnh (dưới đây gọi tắt là đánh giá cấp tỉnh)

Việc đánh giá cấp tỉnh được thực hiện bằng một hội đồng khoa học và công nghệ (KH&CN) do Sở Khoa học và Công nghệ thành lập và hoàn thành chậm nhất trong thời gian 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá cấp tỉnh hợp lệ.

Sở Khoa học và Công nghệ chỉ thành lập hội đồng đánh giá cấp tỉnh đối với các đề tài được Hội đồng cơ sở đánh giá ở mức “Đạt”. Những đề tài được Hội đồng cơ sở đánh giá “Không đạt”, sẽ do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức xem xét, xử lý theo quy định.

Hội đồng đánh giá cấp tỉnh căn cứ vào hồ sơ đánh giá kết quả đề tài trong đó có kết luận của Hội đồng đánh giá cơ sở và bản nhận xét về kết quả thực hiện đề tài của Ban chủ nhiệm chương trình khoa học và công nghệ (đối với các đề tài thuộc các chương trình khoa học và công nghệ) và báo cáo thẩm định của tổ chuyên gia (nếu có) để đánh giá toàn diện các kết quả nghiên cứu của đề tài.

Đối với các đề tài có kết quả nghiên cứu là sản phẩm có các thông số kỹ thuật đo kiểm được (kể cả phần mềm máy tính) dưới đây gọi là đề tài có các kết quả đo kiểm được, thì tính xác thực của các thông số kỹ thuật và tài liệu công nghệ của đề tài phải được một tổ chuyên gia thẩm định trước khi Hội đồng cấp tỉnh họp đánh giá.

Điều 4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở và Hội đồng đánh giá cấp tỉnh

1. Chủ nhiệm đề tài và các cá nhân có tên trong danh sách tác giả thực hiện đề tài không được tham gia tổ chuyên gia và các Hội đồng đánh giá kết quả đề tài của mình.

2. Phiên họp của hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt. Trong trường hợp thành lập tổ chuyên gia, các thành viên tổ chuyên gia mà không phải là thành viên hội đồng có quyền tham gia tất cả các phiên họp của hội đồng đánh giá kết quả đề tài cấp tỉnh, nhưng không bỏ phiếu đánh giá.

3. Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp và chỉ đạo các công việc của hội đồng. Trong trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch hội đồng sẽ thay Chủ tịch hội đồng thực hiện những phần việc nêu trên.

Điều 5. Về các chi phí phát sinh

1. Mọi chi phí phát sinh để hoàn thiện các sản phẩm và tài liệu của đề tài theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá cơ sở do thực hiện chưa đúng với nội dung và yêu cầu đã ghi trong hợp đồng do Chủ nhiệm và cơ quan chủ trì đề tài tự trang trải, ngân sách Nhà nước không cấp bổ sung.

2. Những chi phí để kiểm định, đo đạc lại các thông số kỹ thuật và những khoản chi phát sinh liên quan đến đánh giá của Hội đồng đánh giá cấp tỉnh, tổ chuyên gia được lấy từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học hàng năm của tỉnh.

Chương II

ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ

Điều 6. Hồ sơ đánh giá cơ sở

1. Chậm nhất đến thời điểm kết thúc hợp đồng, chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm nộp chín (09) bộ hồ sơ đánh giá cơ sở cho cơ quan chủ trì đề tài trong đó có ít nhất một (01) bộ gốc.

2. Bộ hồ sơ đánh giá cơ sở gồm:

a) Hợp đồng.

b) Những tài liệu và sản phẩm khoa học và công nghệ của đề tài với số lượng và yêu cầu như đã nêu trong hợp đồng.

c) Bản vẽ thiết kế (đối với sản phẩm là thiết bị), các số liệu điều tra - khảo sát gốc, sổ nhật ký hoặc sổ số liệu gốc của đề tài.

d) Bản tự đánh giá tình hình thực hiện và những đóng góp mới của đề tài về những nội dung khoa học và công nghệ chưa được công bố trên các ấn phẩm trong và ngoài nước đến thời điểm kết thúc đề tài.

đ) Các biên bản kiểm tra định kỳ của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Ban chủ nhiệm chương trình khoa học và công nghệ.

e) Báo cáo về kết quả thử nghiệm hoặc ứng dụng các sản phẩm khoa học và công nghệ của đề tài (thiết bị, công nghệ, quy trình công nghệ, ...), ý kiến nhận xét của người sử dụng và/hoặc các tài liệu về đo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm khoa học và công nghệ của đề tài của các cơ quan đo lường thử nghiệm có thẩm quyền (của các phòng thí nghiệm chuyên ngành, các trung tâm kỹ thuật, trung tâm đo lường, cơ quan giám định kỹ thuật, ...).

f) Bản nhận xét về kết quả thực hiện đề tài của Ban chủ nhiệm chương trình tương ứng đối với các đề tài thuộc các chương trình khoa học và công nghệ.

g) Báo cáo đề nghị quyết toán tài chính của đề tài.

Điều 7. Kiểm tra hồ sơ đánh giá cơ sở

Cơ quan chủ trì đề tài có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đánh giá cơ sở, nếu thấy không đủ số liệu hoặc thiếu các tài liệu liên quan cần thiết thì phải yêu cầu và tạo điều kiện để chủ nhiệm đề tài thực hiện bổ sung việc kiểm tra, đo đạc các thông số kỹ thuật của các sản phẩm khoa học và công nghệ của đề tài tại nơi thử nghiệm có thẩm quyền, hoặc tại cơ quan đo lường thử nghiệm có thẩm quyền. Nếu quá thời gian theo quy định, thì chủ nhiệm đề tài bị đánh giá là tổ chức thực hiện đề tài không đạt.

Điều 8. Hội đồng đánh giá cơ sở

Hội đồng đánh giá cơ sở gồm 7 đến 9 thành viên có uy tín trong và ngoài cơ quan, là các cán bộ khoa học và công nghệ, kinh tế, có chuyên môn kỹ thuật phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài.

Điều 9. Đánh giá cơ sở

1. Căn cứ vào hồ sơ, Hội đồng đánh giá cơ sở đánh giá kết quả đề tài và viết phiếu nhận xét đánh giá cơ sở về kết quả đề tài theo các nội dung sau:

a) Mức độ hoàn thành khối lượng công việc và các chỉ tiêu theo yêu cầu của hợp đồng.

b) Mức độ hoàn chỉnh của các tài liệu công nghệ.

c) Những vấn đề tồn tại và đề xuất hướng hoặc biện pháp giải quyết.

2. Hội đồng đánh giá cơ sở xếp loại đề tài theo 2 mức sau: “Đạt” hoặc “Không đạt”

Đề tài được đánh giá ở mức “Đạt” là đề tài được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt nhất trí đã hoàn thành được khối lượng công việc cơ bản với chất lượng các chỉ tiêu công nghệ hoặc chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu đạt yêu cầu đã nêu trong hợp đồng và không vi phạm một trong các điểm b, c, d, đ và e khoản này.

Đề tài được đánh giá ở mức "Không đạt", nếu vi phạm một trong những trường hợp sau đây:

a) Không đạt được khối lượng công việc cơ bản và các chỉ tiêu chủ yếu so với hợp đồng.

b) Kết quả khoa học và công nghệ không thể lặp lại được, không có giá trị khoa học hoặc không có giá trị ứng dụng.

c) Hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực.

d) Vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý tài chính đối với kinh phí của đề tài (có kết luận bằng văn bản của các đoàn thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền).

đ) Tự ý sửa đổi mục tiêu, nội dung và thay đổi thiết kế, kế hoạch thực hiện.

e) Nộp hồ sơ đánh giá chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng từ 2 tháng trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Đối với những đề tài có các đề tài nhánh độc lập với nhau, có thể đánh giá từng đề tài nhánh trước khi đánh giá chung cả đề tài. Việc đánh giá đề tài nhánh cũng theo những nội dung đã được quy định tại các khoản 1 và khoản 2 điều này.

4. Ban kiểm phiếu báo cáo hội đồng về kết quả kiểm phiếu.

Điều 10. Xử lý kết quả đánh giá cơ sở

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng đánh giá cơ sở, cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài gửi mười một (11) bộ hồ sơ - riêng đối với loại tài liệu là bản vẽ thiết kế (đối với sản phẩm là thiết bị), số liệu điều tra khảo sát gốc và các quy trình quy chuẩn kỹ thuật của đề tài chỉ cần nộp 3 bản, đối với các đề tài được đánh giá ở mức “Đạt” và ba (03) bộ hồ sơ đối với các đề tài được đánh giá ở mức “Không đạt”, trong đó có ít nhất một (01) bản gốc đến Sở Khoa học và Công nghệ. Đối với các đề tài thuộc các chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước, hồ sơ đánh giá phải được Ban chủ nhiệm chương trình tương ứng nhất trí thông qua trước khi gửi Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Đối với những đề tài được hội đồng đánh giá cấp cơ sở đánh giá ở mức “Không đạt” do vi phạm điểm a hoặc b khoản 2 Điều 9 của quy định này, thời gian thực hiện đề tài có thể được gia hạn tối đa thêm 6 tháng. Nếu cơ quan chủ trì đề nghị bằng văn bản kèm theo hồ sơ đánh giá cơ sở và biên bản họp Hội đồng đánh giá cơ sở cho Sở Khoa học và Công nghệ (và Ban chủ nhiệm chương trình khoa học và công nghệ - nếu có).

Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được đề nghị, Sở Khoa học và Công nghệ sau khi tham khảo ý kiến của Ban chủ nhiệm chương trình khoa học và công nghệ (nếu có) thông báo về việc có chấp thuận gia hạn hay không bằng văn bản. Sau thời gian được gia hạn, Hội đồng đánh giá cơ sở sẽ tổ chức đánh giá lại. Việc đánh giá lại được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá lại của cơ sở hợp lệ và theo những nội dung và trình tự đã nêu tại Điều 9 của quy định này.

3. Đối với các đề tài được đánh giá “Không đạt” liệt kê dưới đây, Hội đồng đánh giá cơ sở có trách nhiệm xem xét, xác định những nội dung công việc đã thực hiện đúng hợp đồng làm căn cứ để Sở Khoa học và Công nghệ xem xét công nhận số kinh phí được quyết toán của đề tài:

a) Đề tài được đánh giá “Không đạt” do vi phạm một trong các điểm c, d, đ, c và e khoản 2 điều 9 của quy định này.

b) Đề tài không được chấp thuận gia hạn theo quy định tại khoản 2 điều này.

c) Đề tài đã được đánh giá lại theo những quy định tại khoản 2 điều này ở mức “Không đạt”.

Chương III

ĐÁNH GIÁ CẤP TỈNH

Điều 11. Hồ sơ đánh giá cấp tỉnh (dưới đây gọi là hồ sơ đánh giá)

1. Hồ sơ đánh giá gồm:

a) Công văn đề nghị đánh giá cấp tỉnh của cơ quan chủ trì thực hiện đề tài.

b) Hồ sơ đánh giá cơ sở đã được hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá cơ sở.

c) Quyết định thành lập Hội đồng và biên bản đánh giá cơ sở.

d) Văn bản xác nhận về sự thoả thuận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện đề tài đối với các đề tài được đánh giá ở mức “Đạt”.

2. Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đánh giá và yêu cầu chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ đánh giá khi thấy cần thiết. Ngày ghi trên giấy biên nhận hồ sơ đánh giá kết quả đề tài cấp tỉnh là ngày tính thời điểm nộp hồ sơ đánh giá hợp lệ.

Điều 12. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh (dưới đây gọi là Hội đồng)

1. Hội đồng có từ 9 đến 11 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch, có ít nhất 2 thành viên phản biện và các thành viên khác.

Đối với các đề tài có các kết quả đo kiểm được, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập tổ chuyên gia đánh giá. Tổ chuyên gia có từ 3 đến 5 thành viên, gồm các uỷ viên phản biện của Hội đồng và các chuyên gia ngoài Hội đồng do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Hội đồng làm tổ trưởng.

Thành viên hội đồng gồm:

+ Ít nhất 1/3 đại diện cho các cơ quan quản lý Nhà nước và đại diện tổ chức sản xuất - kinh doanh sử dụng kết quả khoa học và công nghệ, các tổ chức khác có liên quan.

+ Khoảng 2/3 là các cán bộ khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao đánh giá.

Thành viên của tổ chuyên gia và hội đồng phải là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn đánh giá. Đối với các đề tài thuộc các chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước, một (01) đại diện Ban chủ nhiệm chương trình là thành viên đương nhiên của hội đồng.

Những chuyên gia đã tham gia Hội đồng tuyển chọn hoặc Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài được ưu tiên xem xét mời tham gia Hội đồng.

2. Sở Khoa học và Công nghệ cử các chuyên viên làm thư ký giúp việc Hội đồng.

Điều 13. Phiên họp trù bị của Hội đồng và tổ chuyên gia (nếu có)

Trên cơ sở xem xét hồ sơ đánh giá và các tài liệu liên quan khác, Hội đồng và tổ chuyên gia (nếu có) trao đổi để thống nhất về:

1. Phương thức làm việc của Hội đồng và tổ chuyên gia.

2. Kiến nghị Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức để tổ chuyên gia hoặc một số thành viên Hội đồng xem xét, khảo sát tại hiện trường phục vụ cho việc đánh giá kết quả đề tài nếu thấy cần thiết.

3. Kiến nghị một số thông số kỹ thuật cần đo đạc kiểm định lại đối với đề tài có các kết quả đo kiểm được, nếu thấy cần thiết, đồng thời đề xuất để Sở Khoa học và Công nghệ mời cơ quan đo lường thử nghiệm có thẩm quyền thực hiện.

4. Bố trí lịch làm việc của tổ chuyên gia và Hội đồng.

Điều 14. Công tác thẩm định của tổ chuyên gia

1. Tổ chuyên gia có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định độ tin cậy của toàn bộ tài liệu, mẫu hiện vật, các sản phẩm của đề tài; nhận định về tính xác thực của các thông số kỹ thuật và tài liệu công nghệ thông qua việc kiểm tra các phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng, các quy trình nghiên cứu, thí nghiệm, tính đại diện của các mẫu thí nghiệm, ... trên cơ sở hồ sơ đánh giá, khảo sát hiện trường (nếu có), đối chiếu với yêu cầu của hợp đồng và lập báo cáo thẩm định.

2. Báo cáo thẩm định gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản so với hợp đồng.

b) Mức độ hoàn thành và tính xác thực của các chỉ tiêu cơ bản của các sản phẩm của đề tài so với yêu cầu đã ghi trong hợp đồng.

c) Mức độ hoàn chỉnh và độ tin cậy của tài liệu công nghệ của đề tài.

Điều 15. Thành viên Hội đồng nghiên cứu hồ sơ, tài liệu và viết nhận xét đánh giá

Các thành viên của Hội đồng tiến hành xem xét, nghiên cứu toàn bộ hồ sơ đánh giá và các tài liệu, văn bản liên quan, trong đó có báo cáo thẩm định của tổ chuyên gia (nếu có) và viết phiếu nhận xét đánh giá kết quả khoa học và công nghệ của đề tài.

Điều 16. Đánh giá của Hội đồng

1. Trên cơ sở xem xét, nghiên cứu toàn bộ hồ sơ đánh giá và các tài liệu, văn bản liên quan và báo cáo thẩm định của tổ chuyên gia (nếu có) và các phiếu nhận xét đánh giá kết quả đề tài của các uỷ viên phản biện, trao đổi thảo luận, nhận định, chấm điểm.

2. Các tiêu chuẩn đánh giá:

a) Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản kết quả nghiên cứu của đề tài so với yêu cầu của hợp đồng, bao gồm:

- Mức độ hoàn thành khối lượng công việc cơ bản:

Tính đầy đủ về số lượng, về chủng loại, về khối lượng của các sản phẩm đã hoàn thành so với hợp đồng;

- Về phương pháp nghiên cứu, báo cáo khoa học, tài liệu công nghệ:

+ Về các phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng; tính xác thực của việc thực hiện các quy trình nghiên cứu, thí nghiệm, tính đại diện của các mẫu thí nghiệm, các số liệu điều tra khảo sát,...

+ Về mức độ hoàn chỉnh của báo cáo khoa học, báo cáo tóm tắt, bản vẽ thiết kế, tài liệu công nghệ, ...

b) Giá trị khoa học của các kết quả nghiên cứu của đề tài:

- Về tính mới, tính sáng tạo của kết quả nghiên cứu đã tạo ra;

- Về tình hình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài (bài báo, ấn phẩm, ...) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước và mức độ trích dẫn;.....

- Về những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của đề tài, thể hiện bằng những đóng góp cụ thể:

+ Vị thế của nhà khoa học (những cá nhân tham gia đề tài) trong giới khoa học trong nước, những công việc tư vấn được mời tham gia.

+ Có giá trị khoa học xuất sắc trong nước và so sánh được với những kết quả nghiên cứu tương tự trình độ quốc tế: Đóng góp vào các thành tựu khoa học trình độ quốc tế, ...

c) Giá trị ứng dụng, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả khoa học và công nghệ:

- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm nghiên cứu tương đương hoặc cao hơn chỉ tiêu của các sản phẩm tương tự khác (có địa chỉ trích dẫn cụ thể); quy mô áp dụng kết quả nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả kinh tế và triển vọng áp dụng.

- Tình hình được cấp bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích.

- Về hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế - xã hội: Sản phẩm đã được đưa vào sản xuất quy mô công nghiệp hoặc đã chuyển giao công nghệ bằng các hợp đồng kinh tế quy mô lớn; các cơ sở dữ liệu, cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch, mô hình, ... đã được sử dụng trong việc hoạch định các kế hoạch, quy hoạch, đề án phát triển kinh tế - xã hội các cấp có ý nghĩa thực tiễn cao, ...

d) Đánh giá về tổ chức và quản lý, kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài:

- Về tổ chức và quản lý đề tài;

- Về kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài.

3. Hội đồng bỏ phiếu chấm điểm

Những phiếu hợp lệ là những phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa đã ghi trên phiếu tương ứng cho từng chỉ tiêu đánh giá. Mức đánh giá chung của đề tài được tính bằng điểm trung bình của các thành viên Hội đồng.

Ban kiểm phiếu báo cáo Hội đồng kết quả kiểm phiếu.

Hội đồng xếp loại đề tài vào một trong 2 mức sau: “Đạt” hoặc “Không đạt”.

a) Đề tài được đánh giá ở mức “Đạt” là những đề tài đạt tổng số điểm từ 20 điểm trở lên và không vi phạm một trong các điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 2 điều 9 quy định này. Mức “đạt” được chia ra các mức A, B, C tương ứng với số điểm từ cao xuống thấp cụ thể như:

- Mức A (xuất sắc): Từ 35 – 40 điểm, trong đó đạt điểm tối đa về giá trị khoa học 8/8 điểm đối với nhóm chỉ tiêu 2 và đạt điểm tối đa về giá trị ứng dụng 12/12 điểm đối với nhóm chỉ tiêu 3.

- Mức B (Khá): từ 27 đến dưới 35 điểm.

- Mức C (Trung bình): Từ 20 đến dưới 27 điểm.

b) Đề tài sau đây được đánh giá ở mức “Không đạt”:

- Có tổng số điểm dưới 20 điểm, hoặc:

- Vi phạm một trong các điểm b, c, d, đ và e khoản 2 điều 9 quy định này. Hội đồng lập biên bản đánh giá gửi Sở Khoa học và Công nghệ.

Điều 17. Xử lý và báo cáo kết quả đánh giá

1. Những đề tài đã được Hội đồng đánh giá ở mức “Không đạt” do có tổng số điểm dưới 20 điểm như quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 của quy định này, nếu chưa được gia hạn thêm thời gian tại bước đánh giá cơ sở, sẽ có thời hạn tối đa 6 tháng kể từ khi có kết luận của hội đồng cho việc hoàn thiện các sản phẩm và tài liệu của đề tài để đánh giá lại.

Sau thời hạn nêu trên, việc đánh giá lại được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá lại cấp tỉnh hợp lệ và theo những tiêu chuẩn và trình tự đã nêu tại Điều 13, 14, 15 và 16 của quy định này.

2. Đối với các đề tài được các Hội đồng tổ chức đánh giá lại thì mức đánh giá xếp loại cao nhất là mức “Đạt” loại C, trừ trường hợp đặc biệt.

3. Đối với các trường hợp đề tài đã được đánh giá ở mức “Không đạt”, Hội đồng có trách nhiệm xem xét xác định những nội dung công việc đã thực hiện đúng hợp đồng làm căn cứ để Sở Khoa học và Công nghệ xem xét công nhận số kinh phí được quyết toán của đề tài.

4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được biên bản làm việc của hội đồng, chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ đánh giá theo kiến nghị của Hội đồng và gửi Sở Khoa học và Công nghệ.

Chương IV

GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Điều 18. Ghi nhận kết quả đánh giá và nộp báo cáo kết quả nghiên cứu

Đối với các đề tài được đánh giá ở mức đạt, trong vòng 20 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đề tài hoàn thiện, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hoàn thành việc xem xét và ghi nhận kết quả đánh giá. Trường hợp phát hiện kết luận tại biên bản đánh giá của Hội đồng không phù hợp với quy định này thì Sở Khoa học và Công nghệ có thể yêu cầu Hội đồng đánh giá, tổ chuyên gia và/hoặc cơ quan đo lường thử nghiệm bổ sung, sửa đổi.

Trong các trường hợp kết quả của đề tài đã được hội đồng đánh giá cơ sở đánh giá hoặc đánh giá lại và được kết luận ở mức “Không đạt”, hoặc không được chấp thuận gia hạn như đã nêu tại khoản 3 Điều 10 của quy định này. Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ kết luận của hội đồng đánh giá cơ sở để xem xét, ghi nhận kết quả đánh giá.

Các văn bản, tài liệu, hồ sơ đánh giá kết quả đề tài được Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan chủ trì đề tài phân loại, lưu trữ, bảo quản; cơ quan chủ trì đề tài và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm nộp báo cáo kết quả nghiên cứu cho Trung tâm Tin học và Thông tin Khoa học và Công nghệ theo quy định.

Điều 19. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

Đề tài được thực hiện việc quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi việc đánh giá kết quả đề tài đã được ghi nhận và báo cáo kết quả nghiên cứu đã giao nộp cho Trung tâm Tin học và Thông tin Khoa học và Công nghệ, đồng thời các sản phẩm của đề tài và tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đề tài đã được kiểm kê và bàn giao theo các quy định hiện hành.

Chương V

TRÁCH NHIỆM TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ

Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài

1. Cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp tài liệu và trả lời những vấn đề cần thiết liên quan đến kết quả nghiên cứu để Hội đồng đánh giá hoàn thành nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu đã cung cấp.

2. Trong quá trình thực hiện đề tài nếu có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ thì sẽ bị xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ.

3. Trường hợp cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài vi phạm các điểm c và d khoản 2 điều 9 của quy định này được phát hiện sau khi đã hoàn thành việc đánh giá kết quả đề tài thì những kết luận đánh giá ở mức đạt bị huỷ bỏ và được xếp loại và xử lý theo mức “Không đạt”.

Điều 21. Trách nhiệm của Hội đồng đánh giá và cá nhân tham gia đánh giá

1. Các thành viên Hội đồng, các chuyên gia, các công chức của cơ quan quản lý khác và của Sở Khoa học và Công nghệ (dưới đây gọi là các cá nhân tham gia đánh giá) có trách nhiệm thực hiện việc đánh giá trung thực, khách quan, chính xác, đảm bảo nguyên tắc dân chủ và chịu trách nhiệm về các ý kiến tư vấn, các hành vi của mình trong quá trình tham gia đánh giá.

2. Các cá nhân tham gia đánh giá không được công bố, cung cấp thông tin về kết quả nghiên cứu của đề tài, sử dụng, chuyển nhượng cho người khác kết quả nghiên cứu của đề tài mà mình biết, khi chưa được sự đồng ý của Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài.

3. Các thành viên Hội đồng đánh giá vi phạm các nội dung quy định trên thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ và không được tiếp tục tham gia việc đánh giá các đề tài khác có kinh phí từ ngân sách Nhà nước trong 3 năm.

4. Các công chức của cơ quan chủ trì đề tài và cơ quan quản lý khoa học và công nghệ vi phạm các quy định ở khoản 2 và 3 của điều này sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.

5. Các thành viên Hội đồng được hưởng quyền lợi theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 22. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức đánh giá, nghiệm thu đề tài cấp tỉnh theo đúng quy định này và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định trong quá trình tổ chức, đánh giá, nghiệm thu và xử lý các công chức của Sở vi phạm quy định trong quá trình tổ chức đánh giá.

Điều 23. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài được đánh giá và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền khiếu nại các quyết định hành chính; cá nhân có quyền tố cáo các hành vi hành chính của các công chức, cơ quan chủ trì đề tài và Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình tổ chức đánh giá đề tài.

2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Điều khoản thi hành

1. Việc đánh giá nghiệm thu kết quả các nhiệm vụ khoa học công nghệ khác ở cấp tỉnh và cấp cơ sở được áp dụng tương tự các nguyên tắc, trình tự, các bước tiến hành tại quy định này.

2. Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, tổ chức chủ trì áp dụng quy định này để tổ chức đánh giá nghiệm thu các kết quả nghiên cứu các đề tài, dự án khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của mình.

3. Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1088/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1088/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/05/2009
Ngày hiệu lực08/06/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật12 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1088/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1088/QĐ-UBND 2009 Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ Cao Bằng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1088/QĐ-UBND 2009 Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ Cao Bằng
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1088/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Cao Bằng
                Người kýLô Ích Giang
                Ngày ban hành29/05/2009
                Ngày hiệu lực08/06/2009
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 1088/QĐ-UBND 2009 Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ Cao Bằng

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 1088/QĐ-UBND 2009 Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ Cao Bằng

                        • 29/05/2009

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 08/06/2009

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực