Quyết định 11/2011/QĐ-UBND

Quyết định 11/2011/QĐ-UBND về đơn giá các loại tài sản là nhà, vật kiến trúc và các loại cây trồng áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành

Quyết định 11/2011/QĐ-UBND đơn giá các loại tài sản là nhà, vật kiến trúc đã được thay thế bởi Quyết định 01/2013/QĐ-UBND đơn giá xây dựng nhà vật kiến trúc cây hoa màu và được áp dụng kể từ ngày 12/01/2013.

Nội dung toàn văn Quyết định 11/2011/QĐ-UBND đơn giá các loại tài sản là nhà, vật kiến trúc


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2011/QĐ-UBND

Quảng trị, ngày 01 tháng 6 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI TÀI SẢN LÀ NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC VÀ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá;
Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá các loại tài sản là nhà, vật kiến trúc và các loại cây trồng áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Đơn giá quy định tại Điều 1 được áp dụng:

- Làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, vật kiến trúc và cây, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật;

- Phục vụ công tác quản lý nhà nước về giá có liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và đơn giá các loại cây, hoa màu áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành liên quan, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Cường

 

BẢNG ĐƠN GIÁ 01

ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI TÀI SẢN LÀ NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh)

 

STT

Loại nhà - vật kiến trúc

Đvt

Đơn giá (đồng)

01

Nhà nhóm A (Cấp 1 cũ)

Kết cấu: Dạng nhà 01 tầng dạng biệt thự hoặc 02 tầng trở lên; kết cấu khung chịu lực; móng BTCT, khung cột, dầm, sàn BTCT M ≥ 200.

- Tường xây gạch dày ³ 20 cm, cao >3.9m, phía trong sơn, tít cao cấp, lam ri gỗ nhóm I, nhóm II chiếm > 80% chiều dài tính theo chân tường trong nhà. Mặt ngoài phía trước ốp các loại gạch trang trí loại bóng hoặc sơn cao cấp, diện tích còn lại sơn vôi;

- Mái BTCT có chống nóng lợp mái bằng ngói cao cấp;

- Trần: Bằng gỗ nhóm I hoặc II, III hoặc ván cao cấp hoặc trang trí bằng tấm trần chuyên dụng khác;

- Nền lát gạch men loại 1 bóng hoặc ván lát nhóm I, II hoặc ván chuyên dụng;

- Cửa gỗ hai lớp có khuôn ngoại gỗ nhóm I, II , có hộp rèm, cầu thang gỗ nhóm I, II;

- Hệ thống điện: Hệ thống dây dẫn đi chìm, thiết bị điện cao cấp, có sử dụng điều hoà nhiệt độ và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở;

- Nước: Chủ động cấp nước, có nước nóng, lạnh;

- Hệ thống vệ sinh khép kín bố trí cùng tầng với căn hộ, sử dụng thiết bị vệ sinh cao cấp;

- Thời gian sử dụng 100 năm;

- Độ bền vững: Bậc I;

- Độ chịu lửa: Bậc II, III.

m2 XD

4.780.000

02

Nhà nhóm B (Cấp 2 cũ)

Kết cấu: Dạng nhà một tầng hoặc nhiều tầng. Khung chịu lực; móng, khung, cột, dầm, sàn BTCT M ≥ 200.

- Tường xây gạch dày ³ 15cm, cao > 3.9m , phía trong sơn, tít đóng lam ri gỗ nhóm I, II ≥70% chiều dài tính theo chân tường trong nhà. Mặt trước ốp đá trang trí, các mặt còn lại quét sơn;

- Mái BTCT có chống nóng bằng tôn màu hoặc ngói;

- Trần: Trang trí hoa văn bình thường hoặc đóng gỗ nhóm III hoặc ván chuyên dụng;

- Nền lát gạch men loại tốt;

- Cửa hai lớp có khuôn ngoại gỗ nhóm I, II; Rèm màn cao cấp, cầu thang gỗ;

- Hệ thống điện: Sử dụng dây điện chìm, thiết bị điện cao cấp và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở;

- Nước: Chủ động cấp nước, sử dụng nước nóng, lạnh;

- Hệ thống vệ sinh khép kín bố trí cùng tầng với căn hộ, sử dụng đạt ≥ 70% các trang thiết bị vệ sinh cao cấp;

- Thời gian sử dụng 50 năm;

- Độ bền vững: Bậc II;

- Độ chịu lửa: Bậc II, III.

m2 XD

4.000.000

03

C1

Nhà nhóm C (Cấp 3 cũ)

Loại C1:

Kết cấu: Dạng nhà một tầng hoặc nhiều tầng; móng đá hộc kết hợp bê tông cốt thép; khung cột, dầm, sàn BTCT M ≥ 200.

- Tường xây gạch hoặc blô dày ³ 15cm, chiều cao nhà ³ 3.6m, tường tô trát hai mặt, lam ri gỗ nhóm III hoặc gạch men chiếm ³ 40% chu vi tường mặt trong. Phía ngoài mặt trước ốp đá trang trí, diện tích phần còn lại sơn vôi hoặc quét màu;

- Mái BTCT có lợp chống nóng;

- Trần trát vữa xi măng quét sơn, trang trí hoa văn;

- Nền lát gạch men thông dụng;

- Cửa gỗ nhóm I, II có khuôn ngoại hoặc có đến 50% cửa gỗ còn lại cửa nhôm kính, có rèm màn;

- Hệ thống điện chìm, thiết bị điện tốt và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở;

- Nước: Chủ động cấp nước, có sử dụng nóng, lạnh;

- Hệ thống bếp, vệ sinh khép kín trong nhà các trang thiết bị vệ sinh bình thường;

- Thời gian sử dụng 25 năm;

- Độ bền vững: Bậc III;

- Độ chịu lửa: Bậc II.

m2 XD

3.780.000

C2

Loại C2:

Kết cấu: Dạng nhà một tầng hoặc nhiều tầng; móng đá hộc kết hợp BTCT; khung cột, dầm, sàn BTCT.

- Tường xây gạch hoặc blô dày ³ 15cm, chiều cao nhà tối thiểu 3,4m , Tường tô trát hai mặt. Mặt trước ốp đá trang trí đạt > 70% diện tích, diện tích phần còn lại trát đá rửa, sơn hoặc quét màu;

- Mái BTCT;

- Trần trát vữa xi măng quét sơn;

- Nền lát gạch men > 70%, còn lại lát gạch hoa XM;

- Cửa gỗ nhóm I, II, III có khuôn ngoại;

- Hệ thống điện chìm, thiết bị điện tốt và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở;

- Nước: Chủ động cấp nước, sử dụng nóng, lạnh;

- Hệ thống bếp, vệ sinh khép trong nhà các trang thiết bị vệ sinh thông dụng;

- Thời gian sử dụng 20 năm;

- Độ bền vững: Bậc III;

- Độ chịu lửa: Bậc II.

m2 XD

3.050.000

C3

Loại C3:

Kết cấu: Dạng nhà một tầng hoặc nhiều tầng.

- Móng đá hộc kết hợp bê tông cốt thép;

- Khung cột BTCT, dầm BTCT;

- Tường xây gạch hoặc Blô, chiều cao nhà tối thiểu 3,4m, Tường tô trát hai mặt, mặt ngoài phía trước trát đá rửa hoặc ốp đá trang trí > 50% diện tích;

- Mái BTCT > 70% diện tích, phần còn lại mái ngói hoặc tôn có đóng trần bằng vật liệu thông dụng, vật liệu đỡ mái bằng gỗ nhóm III, IV;

- Nền lát men đến 60%, còn lại gạch hoa xi măng;

- Cửa gỗ nhóm III, IV là chủ yếu hoặc cửa sắt kính, cửa nhôm;

- Hệ thống điện chìm đến 50%, sử dụng thiết bị điện tốt và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở;

- Nước: Chủ động cấp nước sinh hoạt, có 02 nguồn nóng lạnh;

- Hệ thống bếp, vệ sinh khép, các trang thiết bị vệ sinh bình thường;

- Niên hạn sử dụng 20 năm;

- Độ bền vững: Bậc III;

- Độ chịu lửa: Bậc IV.

m2 XD

2.710.000

04

D1

Nhà nhóm D (Cấp 4 cũ)

Loại D1:

Kết cấu: Dạng nhà: Một tầng.

- Móng đá hộc hoặc BT sạn ngang;

- Khung cột, dầm BTCT;

- Tường xây gạch hoặc Blô quét vôi ve bình thường;

- Mái: diện tích là BTCT ≥40%, phần còn lại là lợp ngói hoặc tôn, vật liệu đỡ mái sử dụng gỗ nhóm III, IV;

- Nền lát gạch hoa XM hoặc gạch men loại bình thường;

- Cửa gỗ nhóm I, II, III;

- Chủ động cấp nước, điện sinh hoạt;

- Bếp, vệ sinh nằm ngoài kết cấu nhà;

- Niên hạn sử dụng 20 năm;

- Độ bền vững: Bậc IV;

- Độ chịu lửa: Bậc V.

m2 XD

2.070.000

D2

Loại D2:

Kết cấu: Dạng nhà một tầng.

- Móng đá hộc; khung cột BTCT.

- Tường xây gạch hoặc Blô, trát vữa tam hợp quét vôi ve bình thường;

- Mái lợp ngói hoặc tôn là chủ yếu, hiên BTCT, vật liệu làm bằng mái chủ yếu gỗ nhóm 4;

- Trần bằng gót ép hoặc bằng gỗ nhóm 4; 5;

- Nền láng xi măng có đánh màu hoặc lát gạch hoa xi măng hoặc có kết hợp lát gạch men bình thường;

- Cửa làm bằng gỗ nhóm III, IV;

- Chủ động cấp nước, điện sinh hoạt;

- Niên hạn sử dụng 15 năm;

- Độ bền vững: Bậc IV;

- Độ chịu lửa: Bậc V.

m2 XD

1.720.000

D3

Loại D3:

Kết cấu: Dạng nhà một tầng.

- Móng đá hộc; khung cột BTCT hoặc bộ trụ làm bằng gổ nhóm I, II hoặc cột thép định hình;

- Tường xây gạch, blô, trát vữa tam hợp quét vôi ve;

- Mái lợp ngói sét nung hoặc tôn hoặc fibrôximăng;

- Nền láng xi măng hoặc lát gạch hoa XM, Cửa gỗ nhóm III, IV;

- Chủ động cấp nước, điện sinh hoạt;

- Niên hạn sử dụng 15 năm;

- Độ bền vững: Bậc IV;

- Độ chịu lửa: Bậc V.

m2 XD

1.560.000

05

5a

Nhóm nhà tạm: Một tầng dạng một mái hoặc hai mái.

Kết cấu:

- Móng xây blô hoặc gạch đá, tường xây gạch hoặc blô, khung cột bê tông hoặc trụ gạch hoặc tường chịu lực xây gạch dày ³ 20 cm để đỡ mái, chiều cao công trình bình quân từ 2,7 - 3,0m, mái lợp ngói hoặc fibroximăng, vật liệu đỡ mái chủ yếu gỗ nhóm 3,4. Nền láng xi măng hoặc cả láng XM kết hợp lát gạch hoa xi măng;

- Cửa gỗ hoặc cửa sắt.

m2 XD

780.000

5b

Kết cấu:

- Như loại 5a nhưng có thể là trụ bằng cột gỗ Nhóm I, II hoặc khung sắt chịu lực, tường xây bao che, chiều cao công trình bình quân từ 2,5 - 2,7m, nền láng xi măng là chủ yếu.

m2 XD

660.000

5c

Kết cấu:

- Khung cột gỗ nhóm III đến V hoặc khung sắt mái lợp ngói hoặc Fibroximăng vật liệu đỡ mái bằng gỗ xẽ từ nhóm 3 - 5. Tường xây bao che bằng gạch, blô, chiều cao công trình tối thiểu phải là 2,5m;

- Nền láng xi măng;

- Cửa gỗ.

m2 XD

550.000

5d

Kết cấu:

- Khung cột gỗ tạm nhóm V, gỗ vườn hoặc khung sắt tận dụng mái lợp tôn, ngói hoặc tranh, vật liệu làm mái chủ yếu bằng gỗ vườn nhóm 4 trở lên. Tường toóc xi hoặc bao che bằng gỗ ván, cót ép…chiều cao < 2,5m. Nền láng vữa xi măng;

- Cửa gỗ bình thường.

m2 XD

420.000

06

- Chuồng trại gia súc, gia cầm khung gỗ vườn, tre ngâm hoặc sắt tận dụng, xây bao che tường gạch hoặc blô cao đến 1,2m;

- Nền láng vữa xi măng, mái lợp bằng vật liệu thông dụng.

m2 XD

310.000

07

Chuồng trại gia súc, gia cầm khung gỗ vườn, tre hoặc sắt tận dụng, lợp mái, bao che bằng vật liệu tạm

m2 XD

150.000

08

Công trình nhà vệ sinh tự hoại, móng tường, hầm phốt xây Blô, gạch, đá theo tiêu chuẩn, tường ốp gạch men, bệ xí men - mái BTCT

m2 XD

3.780.000

09

Công trình nhà vệ sinh tự hoại, móng tường, hầm phốt xây Blô, gạch đá theo tiêu chuẩn, tường ốp gạch men, bệ xí men - mái lợp ngói, tôn...

m2 XD

2.520.000

10

Công trình nhà vệ sinh 2 ngăn (hố xí hai ngăn) bao che bằng vật liệu tạm, nền láng xi măng, mái lợp ngói, tôn hoặc vật liệu tạm

m2 XD

610.000

11

Nhà tắm xây gạch blô, nền xi măng, lợp mái, tường ốp men, có hệ thống nước bên trong

m2 XD

830.000

12

Nhà tắm xây gạch blô, nền xi măng, lợp mái, tường ốp men, không có hệ thống nước

m2 XD

740.000

13

Nhà tắm xây gạch blô, nền xi măng, không lợp mái, chưa ốp lát, không có hệ thống nước

m2 XD

310.000

14

Lán, chái che có kết cấu khung sắt, lợp tôn, nền đất

m2 XD

230.000

15

Các dạng am thờ ngoài trời xây gạch hoặc bằng thép bê tông có trang trí hoa văn cầu kỳ có diện tích £ 1m2

cái

1.220.000

16

Các dạng am thờ ngoài trời xây gạch hoặc bằng thép bê tông có trang trí hoa văn đơn giản có diện tích £ 1m2

cái

910.000

17

Bình phong xây gạch trang trí hoa văn cầu kỳ

m2 XD

860.000

18

Bình phong xây gạch trang trí hoa văn bình thường

m2 XD

740.000

19

Bể chưá nước xây bằng gạch, blô

m3 xây

1.070.000

20

Sân BT sạn ngang dày £ 10cm, M 100

m2 XD

120.000

21

Sân BT sạn ngang dày £ 10cm, M >100

m2 XD

140.000

22

Sân gạch hoặc đá chẻ trát mạch

m2 XD

100.000

23

Sân lát gạch gốm hoặc gạch blook

m2 XD

200.000

24

Tường rào xây bằng gạch hoặc blô cao £ 1,5m; bổ trụ gạch. Phía trên có chông sắt

m dài

400.000

25

Tường rào xây bằng gạch hoặc Blô cao >1,5m; bổ trụ gạch, phía trên có chông sắt

m dài

440.000

26

Tường rào phía dưới chân xây bằng gạch, blô H³ 0,5m phía trên khung sắt hộp cao >1,2m

m2

520.000

27

Tường rào dây kẽm gai, cọc sắt hoặc BT, cao >1,4m

m dài

70.000

28

Tường rào dây kẽm gai, cọc sắt hoặc BT, cao £ 1,4m

m dài

50.000

29

Trụ cổng có ốp gạch trang trí

m3 xây

1.640.000

30

Trụ cổng thường không ốp trang trí

m3 xây

1.180.000

31

Cửa sắt hộp có ray kéo

m2

650.000

32

Cửa sắt hộp không có ray kéo

m2

590.000

33

Giếng nước xây hoàn toàn sâu £ 7m

m sâu

480.000

34

Giếng nước xây hoàn toàn sâu > 7m (từ mét thứ 8)

m sâu

550.000

35

Giếng đất sâu > 10m

m sâu

350.000

36

Giếng đất sâu £ 10m

m sâu

300.000

37

Giếng khoan

cái

3.950.000

38

Ao cá đào sâu đến 1,5m (chỉ tính phần diện tích đào)

m2

70.000

39

Mộ đắp đất đường kính nấm từ £ 2m

mộ

1.240.000

40

Mộ đắp đất đường kính nấm > 2 ≤ 3m

mộ

1.400.000

41

Mộ đắp đất thời gian dưới 3 năm (mộ < 3 năm)

mộ

11.510.000

42

Mộ xây nấm bình thường (không tính mộ xây trong lăng) có đường kính ≤ 1m, hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài ≤ 1m

mộ

1.820.000

43

Mộ xây nấm bình thường (không tính mộ xây trong lăng) có đường kính > 1 đến ≤ 2m, hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài > 1 đến ≤ 2m

mộ

2.340.000

44

Mộ xây nấm bình thường (không tính mộ xây trong lăng); đường kính ≤ 3m, hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài ≤ 3m

mộ

2.960.000

***

Một số đơn giá, công việc còn dở dang

 

 

45

Công cày, bừa

m2

460

46

Kè xây blô

m3 xây

790.000

47

Kè xây đá chẻ

m3 xây

990.000

48

Bê tông cốt thép đá 1 x 2 mác 250

m3

1.430.000

 

Một số quy định liên quan đối với đơn giá các loại tài sản là nhà, vật kiến trúc:

- Đơn giá trên áp dụng cho khu vực Đông Hà.

Các khu vực khác điều chỉnh hệ số khu vực, cụ thể như sau:

+ Khu vực thị xã Quảng Trị, huyện Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong: 1,02;

+ Khu vực Hải Lăng, Đakrông, Vĩnh Linh: 1,05;

+ Khu vực Hướng Hóa: 1,08;

+ Khu vực huyện đảo Cồn Cỏ: 1,25.

- Diện tích xây dựng (m2 XD) là diện tích tính cho nhà một tầng, đối với nhà nhiều tầng thì cộng diện tích các tầng lại để tính;

- Nhà có kết cấu riêng biệt thì cấp nhà xác định cho từng loại kết cấu;

- Nhà, công trình đang xây dựng dở dang thì xác định tỷ lệ % theo mức độ hoàn thiện để xác định giá, không được điều chỉnh cấp nhà hoặc cấp công trình;

- Các dạng nhà sàn của đồng bào dân tộc được vận dụng tính toán theo cấp hạng nhà tương đương;

- Giếng nước đào qua nền đá được tính thêm chi phí đào thực tế;

- Lăng, miếu, nghĩa trang liệt sĩ, di tích lịch sử...có thể vận dụng theo đơn giá của các danh mục tương đương như nêu trên hoặc được tính cho từng công trình theo kết cấu, quy cách và diện tích cụ thể;

- Các loại nhà, vật kiến trúc không có danh mục thì áp dụng mức giá tương đương;

- Đối với nhà biệt thự, nhà có kết cấu đặc biệt, nhà gỗ có kiến trúc hoa văn chạm trỗ, độ phức tạp về kết cấu kiến trúc, công trình kiến trúc khác chưa có trong đơn giá. Trường hợp có kết cấu khác biệt thì tính toán bổ sung riêng. Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư căn cứ vào thiết kế và đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành tính toán giá trị gửi cơ quan thẩm định bồi thường, hỗ trợ thẩm định trình UBND cùng cấp phê duyệt;

- Các loại mộ tổ, mộ họ chôn độc lập có đường kính lớn được tính bổ sung chi phí đào đất tuỳ theo kích thước và các chi phí hợp lý khác liên quan. Trường hợp mộ phái, mộ họ, lăng tẩm có kiến trúc phức tạp, ngoài việc bồi thường theo quy định được hỗ trợ thêm công thợ kép, chi phí di dời thực tế; mức bồi thường cụ thể do Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư lập và báo cáo Hội đồng thẩm định bồi thường, hỗ trợ thẩm định trước khi trình UBND cùng cấp phê duyệt;

- Mồ mã đắp đất; mồ mã xây nấm bình thường có đường kính trên 3m (tính từ loại có đường kính 4m trở lên) nếu đường kính tăng thêm 1m được tính bồi thường với đơn giá tăng thêm 1,2 lần so với mộ cùng loại có đường kính nhỏ hơn 1m liền kề;

- Các loại mồ mã khi cất bốc phải chuyển đi nơi khác phạm vi > 01km được hỗ trợ thêm chi phí di chuyển, quản trang 300.000 đồng/mộ.

 

BẢNG ĐƠN GIÁ 02

ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh)

 

STT

Tên, quy cách các loại cây, hoa màu

Đvt

Đơn giá (đồng)

01

Dừa

cây

 

a)

Cây con

"

24.000

b)

Loại mới trồng 1 đến £ 2 năm di chuyển được

"

72.000

c)

Loại trồng từ > 2 £ 5 năm (chưa có quả)

''

180.000

d)

Loại bắt đầu thu hoạch trở lên > 5 năm

"

360.000

02

Mít

cây

 

a)

Loại mới trồng £ 1 năm

"

24.000

b)

Loại trồng từ > 1năm £ 2 năm

"

48.000

c)

Loại trồng > 2 năm £ 5 năm

"

120.000

d)

Cây > 5 năm

"

204.000

03

cây

 

a)

Loại mới trồng £ 1 năm

"

30.000

b)

Loại trồng từ > 1năm £ 2 năm

"

60.000

c)

Loại trồng từ > 2 £ 5 năm

"

114.000

d)

Loại cây > 5 năm

"

180.000

04

Đào, vú sữa, bồ kết, me

cây

 

a)

Loại mới trồng £ 1 năm

"

24.000

b)

Loại trồng từ > 1năm £ 2 năm

"

72.000

c)

Loại trồng từ > 2 £ 4 năm

"

108.000

d)

Loại cây > 5 năm

"

180.000

05

Mãng cầu, táo, thanh Long

cây

 

a)

Loại trồng £ 2 năm

"

24.000

b)

Loại trồng từ > 2 £ 4 năm

"

90.000

c)

Loại cây > 4 năm

"

144.000

06

Sapuchê

cây

 

a)

Loại mới trồng £ 1 năm

"

24.000

b)

Loại trồng 1 đến £ 3 năm

"

72.000

c)

Loại cây trồng từ > 3 £ 5 năm

''

156.000

d)

Loại cây > 5 năm

''

240.000

07

Xoài, nhãn, vãi, chôm chôm, cóc, mận, bồ quân

cây

 

a)

Loại trồng £ 2 năm

''

72.000

b)

Loại trồng từ > 2 năm £ 4 năm

"

108.000

c)

Loại trồng > 4 £ 7 năm

"

180.000

d)

Loại cây > 7 năm

"

240.000

08

Chanh, cam, quýt, bưởi

cây

 

a)

Loại trồng £ 2 năm

"

48.000

b)

Loại trồng từ > 2 £ 4 năm

"

144.000

c)

Loại trồng > 4 năm

''

240.000

09

Khế, vả, trứng gà, ổi, trứng cá

cây

 

a)

Loại mới trồng £ 2 năm

"

24.000

b)

Loại trồng từ > 2 £ 4 năm

"

60.000

c)

Loại trồng > 4 năm

"

120.000

10

Hồ tiêu trồng có choái

cây

 

a)

Loại cây mới trồng £ 1năm

 

120.000

b)

Loại cây trồng từ > 1 £ 3 năm

"

180.000

c)

Loại cây > 3 £ 5 năm

''

240.000

d)

Loại cây > 5 năm

"

300.000

11

Quế, trẩu, bời lời

cây

 

a)

Loại cây mới trồng £ 1năm

"

18.000

b)

Loại cây > 1 năm £ 3 năm

"

48.000

c)

Loại cây > 3năm £ 7 năm

"

144.000

d)

Loại cây > 7 năm

"

216.000

12

Cây mớc

cây

 

a)

Loại cây £ 2 năm

"

24.000

b)

Loại cây > 2 năm £ 5 năm

"

42.000

c)

Loại cây > 5 năm

"

60.000

13

Xoan (sầu đông)

cây

 

a)

Loại cây mới trồng £ 2năm

"

12.000

b)

Loại cây > 2 năm £ 5 năm

"

36.000

c)

Loại cây > 5 năm

"

60.000

14

Cà phê

cây

 

a)

Loại cây mới trồng £ 1,5 năm

"

18.000

b)

Loại cây trồng từ > 1,5 năm £ 4 năm

"

48.000

c)

Loại cây trồng từ > 4 năm £ 12 năm

"

72.000

d)

Loại cây trồng từ > 12

"

48.000

15

Cà phê mít (mật độ 1cây/6m2)

cây

 

a)

Loại cây mới trồng £ 1,5 năm

"

20.000

b)

Loại cây trồng từ > 1,5 năm £ 4 năm

"

40.000

c)

Loại cây trồng từ > 4 năm £ 8 năm

"

150.000

d)

Loại cây trồng từ > 8 năm

"

200.000

16

Điều

cây

 

a)

Loại trồng £ 1 năm

"

36.000

b)

Loại cây > 1 £ 4 năm

"

84.000

c)

Loại cây > 4

"

180.000

17

Cau

 

 

a)

Loại mới trồng £ 2 năm

cây

24.000

b)

Loại trồng > 2 £ 4 năm

"

48.000

c)

Loại cây > 4 £ 7 năm

"

96.000

d)

Loại cây > 7 năm

"

156.000

e)

Cau trồng tập trung (mật độ > 4 cây/1m2)

m2

24.000

18

Cây gỗ huê mộc

 

 

a)

Loại cây mới trồng £ 2 năm

cây

42.000

b)

Loại cây trồng > 2 năm £ 5 năm

"

72.000

c)

Loại cây > 5 năm £ 7 năm

"

216.000

d)

Loại cây > 7 năm

"

300.000

đ)

Gỗ huê mộc trồng tập trung (mật độ > 4 cây/1m2)

m2

24.000

19

Cao su

cây

 

a)

Loại cây mới trồng £ 1 năm

"

36.000

b)

Loại cây trồng > 1 năm £ 4 năm

"

120.000

c)

Loại cây > 4 năm £ 7 năm

"

240.000

d)

Loại cây > 7 năm

"

600.000

20

Trầu không

khóm

60.000

21

Cây bóng mát

cây

 

A

Cây phượng, bàng, hoa sữa, trứng cá...

"

 

a)

Loại cây mới trồng £ 2 năm

"

60.000

b)

Loại cây > 2 năm £ 4 năm

"

84.000

c)

Loại cây > 4 năm

"

144.000

B

Cây sến, sấu, sao, đa, sung, sanh, si, bồ đề, bằng lăng, ...

cây

 

a)

Loại cây mới trồng £ 2 năm

"

60.000

b)

Loại cây > 2 năm £ 4 năm

"

120.000

c)

Loại cây > 4 năm

"

216.000

22

Bạch đàn, dương liểu, tràm trồng phân tán (trong vườn, hàng rào, dọc đường...)

cây

 

a)

Loại mới trồng £ 2 năm

"

12.000

b)

Loại cây trồng từ > 2 năm £ 5 năm

"

36.000

c)

Loại cây > 5 năm

"

60.000

23

Bạch đàn, dương liểu, tràm ... trồng tập trung

(nguyên sinh mật độ > 2.000 cây/ha)

ha

 

a)

Loại trồng £ 2 năm

"

9.000.000

b)

Loại trồng từ > 2 £ 4 năm

"

12.600.000

c)

Loại trồng > 4 năm

"

15.600.000

24

Bạch đàn, dương liểu, tràm trồng tập trung (tái sinh)

ha

 

a)

Loại mới phát triển £ 2 năm

"

6.600.000

b)

Loại cây phát triển từ > 2 năm £ 4 năm

"

7.800.000

c)

Loại cây > 4 năm

"

9.000.000

25

Thông nhựa

ha

 

a)

Loại cây £ 4 năm

"

12.600.000

b)

Loại cây > 4 năm £ 7 năm

"

15.600.000

c)

Loại cây > 7 năm

"

20.400.000

26

Chè xanh trồng phân tán trong vườn nhà

bụi

 

a)

Cây £ 2 năm

"

12.000

b)

Loại cây đang thu hoạch > 2 năm

"

48.000

27

Chè xanh trồng tập trung (13.000 cây/ha)

ha

 

a)

Loại mới trồng £ 1 năm

"

18.000.000

b)

Loại trồng > 1 năm £ 3 năm

"

24.000.000

c)

Loại đang thu hoạch ổn định > 3 năm £ 10 năm

"

36.000.000

d)

Loại trồng > 10 năm

"

24.000.000

28

Dứa (thơm) trồng phân tán (trong vưòn nhà)

khóm

 

a)

Loại mới trồng cây £ 1 năm

"

6.000

b)

Loại đang thu hoạch > 1 năm

"

12.000

29

Dứa (thơm) trồng tập trung

m2

 

a)

Loại mới trồng £ 1 năm

"

12.000

b)

Loại chuẩn bị và đang thu hoạch > 1 năm

"

18.000

30

Đu đủ

cây

 

a)

Loại cây mới trồng £ 1 mét

"

12.000

b)

Loại cây cao > 1 mét chưa có quả

"

36.000

c)

Loại cây đang có quả

"

60.000

31

Chuối

cây

 

a)

Loại cây £ 1 mét

"

12.000

b)

Loại cây > 1m £ 1,5 mét chưa có quả

"

24.000

c)

Loại cây đang có quả chưa đến thời kỳ thu hoạch

"

120.000

d)

Loại cây đang có quả đến thời kỳ thu hoạch

"

36.000

32

Mía trồng phân tán (bình quân khóm 5 cây)

khóm

 

a)

Loại trồng £ 6 tháng

"

24.000

b)

Loại trồng > 6 tháng

"

36.000

33

Miá nguyên liệu (dùng để ép đường)

m2

6.000

34

Lồ ô, tre, luồng

cây

 

a)

Loại trồng £ 2 năm tuổi

"

9.600

b)

Loại trồng > 2 năm

"

14.400

35

Giáo, vầu (khóm đến 10 cây)

khóm

84.000

36

Hóp (bình quân 10 cây/khóm)

khóm

60.000

37

Đậu, mè, kê...

m2

7.800

38

Môn, khoai từ, khoai tía

m2

10.800

39

Khoai lang, Sắn (4 gốc/m2)

m2

6.000

40

Sắn dây

bụi

84.000

41

Rau màu các loại

m2

7.800

42

Lúa

m2

7.800

43

Hàng rào cây xanh thường

Md

24.000

44

Hàng rào cây xanh tạo hình

md

60.000

45

Mai vàng trồng dưới đất trong vườn (đường kính thân được tính từ gốc lên khoảng 25cm)

 

 

a)

Cây có đường kính > 10cm

cây

360.000

b)

Cây có đường kính từ 5 ÷ 10cm

"

180.000

c)

Cây có đường kính 3 ÷ < 5cm

"

84.000

d)

Loại có đường kính 2 ÷ < 3cm

"

48.000

e)

Loại có đường kính < 2 cm

"

24.000

f)

Mai trồng tập trung (mật độ > 4 cây/m2)

m2

24.000

46

Cây gió (cây lấy trầm)

cây

 

a)

Cây mới trồng < 1 năm

"

24.000

b)

Cây trồng từ > 1 năm đến £ 3 năm tuổi

"

96.000

c)

Cây trồng từ > 3 năm đến £ 6 năm tuổi

"

180.000

d)

Cây trồng > 6 năm đến £ 10 năm tuổi

"

300.000

e)

Cây trồng > 10 năm

"

540.000

47

Cây giống ươm bầu Nilon (hỗ trợ di chuyển)

bầu

 

a)

Loại cây lâm nghiệp

"

800

b)

Cây công nghiệp

"

1.200

c)

Cây ăn quả

"

3.000

48

Cây giống ươm thẳng xuống đất (hỗ trợ di chuyển)

m2

 

a)

Loại cây lâm nghiệp

"

24.000

b)

Cây công nghiệp

"

30.000

c)

Cây ăn quả

"

36.000

 

Một số quy định liên quan đối với đơn giá các loại cây trồng

+ Đơn giá quy định tại Quyết định này là đơn giá cây trồng trên đất, không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất;

+ Các loại cây chưa được quy định trong bảng giá thì căn cứ mức giá của loại cây tương đương để xác định giá;

+ Các loại cây, hoa màu sau khi được bồi thường chủ tài sản tự chặt hạ hoặc di dời để giải phóng mặt bằng và được hưởng sản phẩm thu hồi;

+ Các loại cây (như mảng cầu, chanh, cam, mít, ổi…) được trồng không đúng quy trình, kỹ thuật, mùa vụ thì không được xem xét để bồi thường;

+ Trường hợp cần giữ lại số cây, hoa màu để đảm bảo môi trường chung thì 2 bên (chủ sử dụng đất mới và chủ sử dụng đất cũ) tự thỏa thuận;

+ Đối với các loại cây giống: Mức giá trên đã bao gồm chi phí hao hụt, hư hại trong quá trình di chuyển;

+ Cây loại cây cổ thụ, cây bóng mát, cây ăn quả trồng độc lập trong vườn nhà để tạo bóng mát có đường kính lớn nếu có nơi để di chuyển thì được hỗ trợ thêm kinh phí di dời, di chuyển theo thực tế;

+ Đối với trường hợp trên cùng diện tích đất có trồng nhiều loại cây với mật độ khác nhau thì bồi thường cho một loại cây có giá trị cao nhất; các loại cây còn lại được hỗ trợ bằng 50% theo đơn giá bồi thường quy định cho loại cây đó.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 11/2011/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu11/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/06/2011
Ngày hiệu lực11/06/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 12/01/2013
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 11/2011/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 11/2011/QĐ-UBND đơn giá các loại tài sản là nhà, vật kiến trúc


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 11/2011/QĐ-UBND đơn giá các loại tài sản là nhà, vật kiến trúc
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu11/2011/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Trị
              Người kýNguyễn Đức Cường
              Ngày ban hành01/06/2011
              Ngày hiệu lực11/06/2011
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 12/01/2013
              Cập nhật3 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 11/2011/QĐ-UBND đơn giá các loại tài sản là nhà, vật kiến trúc

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 11/2011/QĐ-UBND đơn giá các loại tài sản là nhà, vật kiến trúc